1. Cách ủy quyền cho người khác lấy hộ bằng lái xe ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Vì lý do công việc bận tôi có thể nhờ người khác (bạn thân) đi lấy hộ giấy phép lái xe có được không ? Thủ tục thế nào ạ ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 139, Điều 142 và Điều 143 Bộ luật dân sự 2005 có quy định về đại diện theo ủy quyền như sau :

Điều 139. Đại diện

1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

2. Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

3. Quan hệ đại diện được xác lập theo pháp luật hoặc theo ủy quyền.

4. Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập.

5. Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này.

Điều 142. Đại diện theo ủy quyền

1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Hình thức ủy quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.

Điều 143. Người đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Theo thông tin bạn trình bày, bạn có giấy hẹn lấy giấy phép lái xe, tuy nhiên do bạn sắp phảo đi học xa và tết mới về được nên bạn không thể tự mình đến lấy được giấy phép lái xe. Căn cứ theo quy định trên thì bạn hoàn toàn có thể ủy quyền lại cho người khác lấy hộ Giấy phép lái xe của bạn. Tuy nhiên để đảm bảo thuận tiện thì bạn cần làm Giấy ủy quyền cho một người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để người đi lấy hộ bạn thực hiện công việc một cách thuận lợi.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Lái xe ô tô đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu tiền ? có bị giữ bằng lái không ?

2. Không bằng lái xe bị xử phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Khi tham gia giao thông tôi không đội mũ bảo hiểm, không có bảo hiểm xe máy, không mang theo giấy đăng kí xe và bằng lái xe, vậy tôi sẽ bị xử phạt mức tiền bao nhiêu ạ?
Người hỏi: lan tran

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất, về hành vi không đội mũ bảo hiểm:

Đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm quy định tại ĐIểm i) Khoản 3) Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắtnhư sau:

"3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;"

Thứ hai, về hành vi không có bảo hiểm xe máy:

-Đối với hành vi không có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực, theo điểm a khoản 2 Điều 21 quy định như sau:

"2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;"

Thứ ba, về hành vi không mang theo Giấy đăng ký xe:

Đối với hành vi không mang theo Giấy đăng ký xe, theo điểm b khoản 2 Điều 21 quy định như sau:

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

Thứ tư, đối với hành vi không mang theo Giấy phép lái xe:

Đối với hành vi không mang theo Giấy phép lái xe, theo điểm c khoản 2 Điều 21 quy định:

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, ...

Theo quy định, mức xử phạt thông thường là mức trung bình của khung hình phạt, theo đó có thể các định các mức phạt của bạn như sau:

- Về hành vi không đội mũ bảo hiểm phạt 150.000 đồng

- Về hành vi không có bảo hiểm xe máy phạt 100.000 đồng.

- Về hành vi không mang theo giấy đăng ký xe phạt 100.000 đồng.

- Về hành vi không mang theo giấy phép lái xe phạt 100.000 đồng.

Như vậy, tổng số tiền mà bạn phải nộp phạt là 450.000 đồng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới giấy phép lái xe không ?

3. Điều khiển xe có dung tích xi lanh dưới 50cc có cần bằng lái không ?

Thưa Luật sư! Em muốn biết lái xe dung tích dưới 50cc có cần phải làm bằng lái không. Và độ tuổi quy định để điều khiển xe. Em sinh ngày 30/4/2002 thì tính đến thời điểm này đã đủ độ tuổi điều khiển xe 50cc chưa ạ ?
Em cảm ơn ạ!

Trả lời:

Về độ tuổi lái xe, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định như sau:

Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Từ quy định trên, người từ đủ 16 tuổi trở lên sẽ được điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3; người từ đủ 18 tuổi trở lên sẽ được điều khiển xe máy có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh ngày 30 tháng 4 năm 2002. Tính đến qua ngày 30 tháng 4 năm 2018 bạn đã đủ 16 tuổi. Bạn có thể điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3. Nếu bạn muốn điều khiển xe máy có dung tích xi lanh trên 50 cm3 thì bạn phải đợi qua sinh nhât 18 tuổi tức là phải qua ngày 30 tháng 4 năm 2020 bạn mới đạt độ tuổi để được điều khiển xe máy có từ 50 cm3 trở lên.

Điều khiển xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có phải làm giấy phép lái xe không?

Điều 24 thông tư số 58/2015/TT-BGTVT có quy định như sau:

Điều 24. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Bằng lái xe hạng A1 là bằng lái xe hạng thấp nhất, cấp cho đối tượng điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3. Dưới hạng A1 không còn hạng nào, do vậy trường hợp bạn đủ 16 tuổi, điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 thì không cần có giấy phép lái xe.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ?

4. Cchở hàng cồng kềnh trên nóc thùng xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi, cảnh sát giao thông có nói xe ô tô của tôi có chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt phía trước phía sau thùng xe trên 10% chiều dài của xe, vậy Luật sư cho tôi hỏi với phần lỗi như vậy thì tôi bị phạt bao nhiêu tiền?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất là hành vi như bạn có trình bày ở trên là, xe ô tô của bạn có chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt phía trước phía sau thùng xe trên 10% chiều dài của xe, do đó, hành vi này của bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 24 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc không chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe.
2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;
b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;
c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;
d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với loại xe có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;
b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;
b) Điều khiển xe quá thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Giao thông đường bộ;
c) Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.
7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.
8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

Thứ hai là, ngoài hình thức xử phạt vi phạm hành chính còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Cụ thể căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 9 điều này cũng có quy định như sau:

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này bị tịch thu phù hiệu đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thứ ba là, Theo đó, bạn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Đồng thời, theo đó, bạn còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu qủa, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Bị tước giấy phép lái xe có được tham gia giao thông ? Mức phạt khi không có bằng lái xe

5. Mất biên bản xử lý vi phạm thì có lấy lại bằng lái xe bị giữ không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: em mới bị giữ bằng lái xe do không đội mũ mức phạt là 150vnd em bị thu bằng vào tháng 3 năm 2017 đến bây giờ là tháng 5 năm 2018 vì lý do em đi học bên nước ngoài và ​phiếu phạt bị mất. Vậy em nên làm thế nào để lấy lại được bằng lái xe ? Em xin cảm ơn.
Trả lời:
Thứ nhất, Biên bản xử lý sẽ được lập thành 02 bản:
Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 về việc lập biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt
Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.
" Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính
3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó."

Như vậy: Về nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính biên bản sẽ lập thành 2 bản và bên cơ quan ra quyết định xử lý hành chính xử lý sẽ lưu 01 bản, nếu bạn đã làm mất biên lai xử phạt về việc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe thì bạn có thể lên cơ quan đã ra biên bản xử phạt mình, trình bày về lý do mất biên bản có thểm làm giấy xác nhận về sự việc này để bên cơ quan chức năng hướng dẫn thủ tục lấy lại bằng lái xe.

Thứ hai, Trường hợp bạn chưa nộp tiền phạt thì sẽ xử lý như sau:

Do khi xử phạt vi phạm giao thông, cơ quan xử phạt đã lập thành 02 biên bản, giao cho người vi phạm 1 biên bản, còn cơ quan sẽ lưu giữ lại 1 biên bản. Hồ sơ vi phạm của người vi phạm đã được lưu giữ lại, nên khi người vi phạm đến và trình bày vấn đề của mình thì việc xử lý vi phạm sẽ vẫn được tiến hành.

Trường hợp khi đi nộp phạt lại mà đã quá thời hạn theo quy định, thì số tiền nộp phạt sẽ được tính theo quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cụ thể như sau:

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 78. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

2. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.

3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Trên đây là một số tư vấn, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị đổi cấp lại giấy phép lái xe mới nhất năm 2020