1. Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê! Tôi có một câu hỏi liên quan tới việc nghỉ không hưởng lương rồi tiến tới nghỉ hẳn việc như sau:

Hiện tôi đang làm việc với hợp đồng 2 năm tại một tổ chức (tới tháng 12/2017), tôi đã hỏi một đồng nghiệp đã nghỉ không hưởng lương và được biết tổ chức cho nghỉ không hưởng lương khoảng vài tháng và phải tự đóng bảo hiểm xã hội. Tổ chức có quy định nếu muốn nghỉ việc phải báo trước 30 ngày. Do đó tôi có câu hỏi như sau: Tôi hiện có cơ hội thử sức ở tổ chức khác nhưng chưa chắc chắn về tương lai. Tôi muốn nghỉ không lương 1 thời gian (khoảng 2 tháng) rồi sau đó sẽ báo nghỉ việc hẳn, trong thời gian đó vẫn đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Nếu như vậy thì tôi có vi phạm luật lao động không? Và nếu có tôi sẽ phải bồi thường gì? Nếu không muốn vi phạm luật lao động thì tôi có thể dùng cách nào khác để nghỉ việc sớm không?

Cám ơn Luật sư và mong nhận hồi âm sớm từ Luật sư!

Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Tổ chức nơi bạn đang làm việc có quy định nếu muốn nghỉ việc phải báo trước 30 ngày vì HĐLĐ của bạn là HĐLĐ xác định thời hạn (2 năm). Điều này được pháp luật quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019

Theo Khoản 3 Điều 115 Bộ luật lao động năm 2019 thì bạn có thể được nghỉ không lương trong trường hợp

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo đó, nếu bạn muốn nghỉ việc không lương trong thời gian 2 tháng thì bạn phải thỏa thuận với người sử dụng lao động.

- Trường hợp người sử dụng lao động cho phép bạn nghỉ việc không lương:

Theo nguyên tắc của pháp luật thì nguyên tắc đóng và mức đóng BHXH của người lao động và người sử dụng lao động được căn cứ vào tiền lương của NLĐ.

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

Ngoài ra, tại khoản 1.7 Điều 38 Quyết định số 959/QĐ-BHXH năm 2015 quy định: “Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.”.

Như vậy, nếu bạn xin nghỉ việc không lương thì không phải đóng BHXH nên bạn không cần đóng BHXH trong 02 tháng nghỉ không lương. Theo thông tin bạn cung cấp trong thời gian nghỉ bạn vẫn đóng BHXH đầy đủ nhưng cơ sở của việc đóng BHXH, BHYT là HĐLĐ, bảng lương. Do đó, bạn nghỉ không lương đương nhiên sẽ không có tên trong bảng lương đơn vị nên không có căn cứ để đóng BHXH, tức bạn không thuộc diện đóng BHXH.

- Trong trường hợp người sử dụng lao động không cho phép bạn nghỉ việc không lương nhưng bạn vẫn nghỉ việc. Điều này đồng nghĩa với việc bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật và đương nhiên bạn sẽ phải bồi thường cho tổ chức bạn đang làm việc.

Theo Điều 40 Bộ luật lao động năm 2019 thì khi bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì phải có nghĩa vụ sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

- Trường hợp nghỉ việc sớm nhưng không vi phạm luật lao động:

+ Về phía bạn, bạn có quyền chấm dứt HĐLĐ theo Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 trong các trường hợp sau nhưng phải báo trước ít nhất 30 ngày làm việc:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

+ Về phía tổ chức bạn đang làm việc, nếu bạn thực hiện một trong các trường hợp sau thì tổ chức nơi bạn đang làm việc có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên bạn có thể nghỉ việc sớm nhưng không vi phạm pháp luật khi bạn hoặc tổ chức nơi bạn đang làm việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

2. Trách nhiệm pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi trước đây là DNNN, năm 2008 cổ phần hóa, năm 2014 chuyển sang chỉ có 3 cổ đông chính. Tôi là nhân viên kế toán, sau khi sắp xếp lại công việc, giám đốc cho tôi xuống làm thống kê phân xưởng. khi làm ở vị trí này do đơn giá giữa T8 và T9/16 khác nhau công nhân có hỏi về đơn giá, tôi có trả lời thì giám đốc bảo tôi là tuyên truyền đơn giá và bảo rằng hiện tại chưa sắp xếp được công việc cho tôi và tạm thời tôi cứ nghỉ việc, tôi yêu cầu có quyết định nhưng không đưa ra được quyết định.

Vậy cho hỏi luật sư việc cty làm có đúng không và những quyền lợi liên quan ?

xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

Theo quy định Khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2019 thì

Điều 128. Tạm đình chỉ công việc

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Như vậy, việc giám đốc buộc bạn nghỉ việc tạm thời là không có căn cứ. Bạn có quyền gửi đơn tới Hòa giải viên lao động yêu cầu giải quyết. Các quyền lợi của bạn sẽ được giải quyết theo Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể.

3. Tư vấn trợ cấp thôi việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, Xin kính nhờ tư vấn giúp tôi một việc như sau: Tôi là Hoàng Tuấn, nguyên là nhân viên của CGVDT có trụ sở đặt tại quận 3 TP.HCM. Tôi bắt đầu làm việc tại đây từ ngày 15.08.2009.

Sau 6 năm, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào ngày 15.08.2015. Xin kính nhờ tư vấn giúp:

1.- Khi tôi nghỉ việc vào ngày 15.08.2015, CGVDT có phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc mỗi năm là nửa tháng lương cho tôi theo luật định không? Cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động thanh toán tiền trợ cấp thôi việc, hoặc không thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động được thực hiện theo điều khoản nào?

2.- Nếu người sử dụng lao động vẫn từ chối thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho tôi, thì tôi phải làm gì?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đền của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, bạn có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Căn cứ quy định tại điều 46 của Bộ luật lao động 2019 hợp đồng lao động chấm dứt theo những trường hợp sau thì người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo những trường hợp nêu trên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Do đó, trong trường hợp của bạn, bạn có thời gian làm việc tại CGVDT 6năm và thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo khoản 3 Điều 36 thuộc các trường hợp tại Điều 46 BLLĐ bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, CGVDT có trách nhiệm cũng như nghĩa vụ phải trả trợ cấp thôi việc cho bạn theo quy định của pháp luật.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Cụ thể:

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi có cam kết làm việc lâu dài có trái luật ?

Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc như sau:

- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Thứ hai, nếu CGVDT không trả trợ cấp thôi việc thì bạn nên làm gì?

Nếu công ty không đồng ý chi trả cho bạn khoản trợ cấp thôi việc trên, thì theo điều 200 Bộ luật lao động, bạn có thể yêu cầu hòa giải viên hoặc khởi kiện ra tòa án để giải quyết tranh chấp.

Theo khoản 1 điều 201 BLLĐ, trong trường hợp này, bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết mà không cần phải thông qua thủ tục hòa giải. Bạn cần gửi đơn khởi kiện đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở của CGVDT yêu cầu giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, hy vọng có thể giúp bạn giải quyết được những vướng mắc của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Chúc bạn thành công, Trân trọng!

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được nhận đủ lương không ?

>> Xem thêm:  Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp nào?

Chào luật sư, em có vấn đề sau mong luật sư tư vấn. Hơn 1 tháng trước em cùng 4 người bạn có đi làm công trình tại 1 khu Chung cư cho 1 công ty thầu bên điện. Bọn em làm từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 6 tháng 7. Khi xin vào làm bọn em có nộp hồ sơ gồm chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch. Nửa tháng đầu bọn em được tính lương công nhân là 200 ngàn 1 ngày.Sau đó người chỉ huy trưởng nói với bọn em là từ tháng sau bọn em sẽ lãnh lương theo lương của công ty. Lương cơ bản và thử việc là 3tr100 ngàn/ tháng (làm đủ 26 ngày) cùng với phụ cấp 75 ngàn/ngày. Công ty này có 2 đợt trả lương cho công nhân đó là ngày 5,6 ( thanh toán lương cơ bản) và ngày 15,16 (thanh toán phần phụ cấp). Và 5 người bọn em làm đến ngày 6 tháng 7 thì đượcnhận phần lương cơ bản của tháng 6 và nhận được 80% lương cơ bản (họ nói lương thử việc). 5 người bọn em không đồng ý với mức lương đó do tháng trước người chỉ huy trưởng có nói là lương cơ bản của bọn em cũng chính là lương thử việc nhưng khi thanh toán lương họ chỉ trả 80% lương. vì thế nên 5 người bọn em đã quyết xin nghỉ luôn từ ngày 6/7.

Và đến ngày 16 tháng 7 thì bọn em lên nhận phần trợ cấp thì công ty chỉ thanh toán cho bọn em 50% trợ cấp. Anh chị cho em hỏi là có phải do bon em nghỉ nên công ty chỉ thanh toán cho 50% không, và trong trường hợp này em bọn em có mất quyền lợi gì không mong anh, chị có thể giải đáp thắc mắc giúp em ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để xác định được công ty trả lương cho bạn như vậy là đúng hay sai thì bạn cần căn cứ vào loại hợp đồng và các thỏa thuận bên trong hợp đồng của bạn. Vì thế chúng tôi chia ra hai trường hợp sau:

Thứ nhất, loại hợp đồng mà các bạn ký với công ty là hợp đồng thử việc:

Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Thứ hai, nếu loại hợp đồng bạn ký là hợp đồng lao động

Điều 13. Hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Nếu bạn và công ty ký hợp đồng lao động thì trong nội dung hợp đồng đã quy định cụ thể về mức lương hàng tháng và các khoản khác bao gồm cả phụ cấp nếu có, thì bạn sẽ được nhận đầy đủ tiền lương và phụ cấp như trong hợp đồng.

Và trong cả hai trường hợp này các bạn đều không được trả lương đầy đủ. Theo quy định của pháp luật bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động và người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước 3 ngày:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Do bạn mới làm việc từ 15 tháng 5 đến ngày 6 tháng 7 nên chưa đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo quy định của Điều 46 Bộ luật lao động 2019

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Tuy nhiên, trường hợp này bạn vẫn được hưởng đủ lương và trợ cấp như thỏa thuận đối với hợp đồng lao động và 85% lương đối với hợp đồng thử việc trong các tháng bạn đi làm đầy đủ.

Trường hợp công ty cố tình không trả hoặc trả thiếu tiền cho bạn thì bạn có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa án cấp huyện nơi công ty có trụ sở để được giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

- Đơn khởi kiện

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc và các tài liệu khác.

>> Xem thêm:  Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mới cập nhật

-Các tài liệu khác liên quan đến tiền công được trả và xác nhận của công ty mức tiền bạn đã nhận

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện;

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân;

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Thời hạn giải quyết vụ án :

- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể được coi là một quyền phát sinh từ việc bị vi phạm trách nhiệm dân sự hay không ?

5. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Thưa luật sư, anh cho em hỏi trường hợp của em sắp hết hợp đồng , thì công ty thông báo trước 30 ngày nhưng công ty thông báo bằng miệng không có văn bản cụ thể , và sau đó em nghỉ việc em thông báo cho công ty bết trước 3 ngày rồi em viết đơn xin nghỉ nhưng công ty không cho em nghỉ luôn bắt em phải làm hết thời hạn của hợp đồng . như vậy anh chị cho em hỏi là trường hợp của em có sai không và khi em có việc mới em nghỉ luôn như vậy là đúng hay sai ?

BLLĐ 2019 quy định:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đảm bảo các căn cứ trên thì được coi là đúng pháp luật. Còn lại sẽ là trái pháp luật

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Công ty có quyền ép người lao động nghỉ việc hay không ?