I. Căn cứ pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78.2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

II. Phân tích nội dung

1. Quy định về hợp nhất doanh nghiệp

- Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

- Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:

+ Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

+ Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng kýdoanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

+ Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

- Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

- Hồ sơ: thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp và gồm văn bản sau:

+ Hợp đồng hợp nhất;

+ Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất.

- Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty hợp nhất thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị hợp nhất để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Quy định về sáp nhập doanh nghiệp

a, Định nghĩa

Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. 

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn mua bán doanh nghiệp, tư vấn giải thể doanh nghiệp

b, Điều kiện sáp nhập

- Công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

- Công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan không được phép sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

b, Thủ tục sáp nhập công ty như sau:

- Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

- Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và Đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định

- Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua

- Công ty nhận sáp nhập thực hiện thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập có trụ sở chính trong vòng 10 ngày để chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Trước khi chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại tất cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty bị sáp nhập.

>> Xem thêm:  Nghiên cứu tình huống trong đầu tư tự doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.

Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị sáp nhập để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

c, Hồ sơ nộp lên cơ quan đăng ký kinh doanh phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

- Thông báo sáp nhập doanh nghiệp theo mẫu quy định

- Hợp đồng sáp nhập;

- Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;

- Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.

Ngoài hồ sơ trên, doanh nghiệp sáp nhập có thay đổi bất cứ nội dung đăng ký doanh nghiệp nào trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì phải nộp kèm hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Mình đang có một vướng mắc khá quan trọng về việc thiết lập một công ty cổ phần hay là một chi nhánh, mong tổng đài tư vấn có thể giải đáp giúp mình. Hiện nay, công ty A của mình là một chi nhánh của TCT B, và đang có một Công ty C do CT A trước là góp vốn nhưng sau này là mua đứt luôn. Nay mình muốn hỏi là khi sáp nhập CT A và C thì nên thành lập Cty cổ phần hay vẫn là chi nhánh thuộc TCT B để CT A mình đạt được lợi nhuận và các phúc lợi khác từ TCT tốt nhất. Cám ơn đã quan tâm.

 Nếu công ty A muốn thành lập công ty cổ phần nghĩa là phải tách khỏi công ty B, thành lập công ty mới, theo đó, công ty A sẽ độc lập hoàn toàn và không có liên quan đến công ty B, trừ những nghĩa vụ về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty B, công ty A và công ty B phải phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 

Nếu sau khi sáp nhập, công ty A vẫn là chi nhánh thì toàn bộ hoạt động tài chính của công ty A vẫn là đơn phu thuộc vào công ty B theo đó thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của công ty B kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của công ty B.

Trên đây là nội dung tư vấn cho khách hàng, quý khách có thể dựa vào nội dung trên để trả lời câu hỏi của mình. Trường hợp cần tư vấn cụ thể hơn và cung cấp dịch vụ tư vấn, quý khách có thể gọi điện trực tiếp lên tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp