1. Tư vấn về cách tính ngày nghỉ phép năm ?

Kính chào luật sư! Tôi có một vấn đề muốn tư vấn như sau: Tôi àm cho 1 công ty CP có quy định ngày phép năm đươc tính khi làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm. Tôi vào làm từ tháng 2/2018 cho đến nay 6/2018. Cuối tháng 6/2018 tôi xin nghỉ việc tại công ty, cho tôi hỏi vậy theo quy định của ngày nghỉ phép năm tôi có được nghỉ 12 ngày không hay chỉ được nghỉ 4 ngày tính từ tháng 2/2018 - 6/2018.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: K.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Quan điểm của Luật Minh Khuê đối với yêu cầu đặt ra từ phía Quý khách hàng như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm được hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.”

Điều 90 Bộ luật lao động quy định về Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ như sau:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Tiền lương làm căn cứ để trả nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định:

Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương

Tiền lương làm căn cứ để ngày chưa nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.”

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của quý khách, cảm ơn quý khác đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cách xác định thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm ?

2. Làm việc 5 tháng ở công ty thì tôi có được nghỉ phép năm hay không ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề muốn được công ty luật tư vấn. Tôi mới làm việc được công ty được 5 tháng. Vậy tôi có được nghỉ phép năm không? Lương của tôi là 200.000 đồng/ngày. Nếu được nghỉ phép năm mà tôi không nghỉ có được nhận lương không?
Mong được luật sư tư vấn hỗ trợ. Cám ơn luật sư.

Làm việc 5 tháng ở công ty thì tôi có được nghỉ phép năm hay không mới nhất?

Luật sư tư vấn chế độ phép năm khi nghỉ việc, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2019 về nghỉ phép năm như sau:

Thứ nhất, Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Thứ hai, Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

Thứ ba, Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Thứ tư,Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Dựa trên căn cứ trên của pháp luật, thì người lao động làm việc cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên thì được nghỉ hàng năm, số ngày nghỉ tương ứng là 12 ngày làm việc trong điều kiện bình thường. Điều đó không có nghĩa là người lao động làm việc không đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động, thì họ không được hưởng phép năm. Mà căn cứ theo Khoản 2 điều 114 Bộ luật lao động năm 2019 Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn làm việc cho công ty được 5 tháng, vậy số ngày nghỉ phép năm của bạn là 5 ngày, bạn được nghỉ 5 ngày/năm và hưởng nguyên lương.

Bạn có cung cấp thông tin là lương theo ngày của bạn là 200.000đồng/ ngày, vậy trường hợp bạn không nghỉ số ngày phép năm này, thì bạn sẽ được nhận tiền tương ứng với số ngày nghỉ của mình, cụ thể bạn sẽ được thanh toán số tiền là 1 triệu đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại goi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Làm việc được 6 tháng có được nghỉ phép năm hay không ? cách tính thế nào ?

3. Người lao động chưa làm đủ 12 tháng có được hưởng phép năm ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Bên công ty tôi đang có lao động xin nghỉ việc, lao động này làm việc chưa đủ 12 tháng.
Vậy xin hỏi lao động này có được hưởng phép năm không? Nếu có thì tính như thế nào? Thứ hai: Về thời gian nghỉ Tết công ty tôi nghỉ 11 ngày, nhưng theo luật thì được tính lương 5 ngày có đúng không? Vậy còn 6 ngày còn lại công ty trừ vào phép năm có được không?
Xin luật sư giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất: Người lao động này làm việc chưa đủ 12 tháng. Vậy xin hỏi lao động này có được hưởng phép năm không? Nếu có thì tính như thế nào?

Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nghỉ phép hàng năm như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định tại điều 7 như sau:

"Trong trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hàng năm đối với trường hợp làm việc không đủ năm được tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hàng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị.".

Thứ hai: Về thời gian nghỉ tết công ty bạn được nghỉ 11 ngày, nhưng theo luật thì được tính lương 5 ngày có đúng không? Vậy còn 6 ngày còn lại công ty trừ vào phép năm có được không?

Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về những ngày nghỉ lễ, tết thì những ngày nghỉ lễ, tết sau đây người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người lao động sẽ được hưởng nguyên lương trong thời gian tết âm lịch là 05 ngày. Còn 06 ngày còn lại công ty có trừ vào ngày nghỉ phép hàng năm hay không sẽ căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không nghỉ phép năm có được trả lương hay không?

4. Tiền phép năm tính như thế nào ?

Chào Luật sư! Em làm việc cho công ty hơn 1 năm rồi nhưng em vẫn chưa nghỉ hết 12 ngày nghỉ hằng năm, nhưng em có đọc trong Luật là sẽ được lãnh tiền lương nếu không nghỉ hết 12 ngày đó. Cho em hỏi hưởng dựa trên tiền lương trong hợp đồng lao động hay dựa trên thu nhập đã bao gồm các khoản phụ cấp, thưởng... ?
Cám ơn luật sư!

Tiền phép năm tính như thế nào ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào Điều 113 Bộ luật lao động 2019 về nghỉ phép hằng năm:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Ngoài ra, Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động quy định:

"2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương."

Như vậy, tiền phép năm được tính dựa vào lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề. Tham khảo bài viết liên quan: Thời điểm nghỉ phép năm?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có thể bảo lưu ngày phép năm cũ khi qua năm mới không?

5. Bắt buộc người lao động phải nghỉ phép năm trong thời gian thừa nhân sự ?

Thưa luật sư: Tôi đang đi làm tại 1 công ty từ 01/9/2015 đến nay. Tháng này tôi không có nhu cầu sử dụng phép năm nhưng công ty bắt tôi phải dùng hết số phép của năm đó trong tháng này và thông báo không dùng phép thì phải nghỉ không lương, đồng thời không thanh toán lại số tiền phép này với lí do đang thừa nhân sự.
Vậy, tôi muốn hỏi luật sư như vậy là công ty đúng hay sai?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bắt buộc người lao động phải nghỉ phép năm trong thời gian thừa nhân sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Quy định về nghỉ phép năm trong Bộ luật lao động năm 2019 được quy định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Theo đó công ty phải có trách nhiệm tham khảo ý kiến của bạn trước khi quy định lịch nghỉ phép năm, việc công ty chưa tham khảo ý kiến của bạn mà đưa ra lịch nghỉ như vậy là không chính xác. Ngoài ra điều 113 có quy định về việc thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Trường hợp của bạn có thời hạn lao động dưới 12 tháng nên thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc, nếu không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền, công ty đưa ra các lý do như vậy là chưa đúng theo quy định của pháp luật lao động bạn có thể khiếu nạn tới ban quản lý công ty để được đảm bảo quyền lợi. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn tính số ngày nghỉ phép năm cho nhân viên ?

>> Xem thêm:  Hỏi về quy định nghỉ phép năm theo quy định của luật lao động theo quy định của pháp luật hiện hành ?

6. Tư vấn tính ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng hết trong năm của NLĐ ?

Thưa Luật sư! Tôi có một số thắc mắc sau. Mong Luật sư giải đáp!

1. Công ty chúng tôi phải thanh toán tiền của những ngày phép năm chưa sử dụng cho những trường hợp thôi việc như thế nào?

2. Công ty chúng tôi phải thanh toán tiền phép năm chưa sử dụng hết trong năm vào cuối năm cho người lao động đang làm việc tại công ty như thế nào nếu không được cộng dồn vào năm sau?

3. Ngày phép năm chưa sử dụng của năm này có được cộng dồn phép năm của năm sau?

4. Hình thức kỷ luật Lao động tại điều 124 mục 2 bộ luật Lao động :” Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng” kể từ thời gian nào sau đây? a. Ngày vi phạm? b. Ngày bị xử lý? c. Ngày được nâng lương?

5. Xin trích theo nghị định 03/2014 NĐCP về hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động như sau:

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người lao động gồm các văn bản sau đây:

- a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
- b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển;

- c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; - d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật??? Qui định trên đây không có bản sơ yếu lý lịch, Vậy theo qui định thì một bộ hồ sơ xin việc làm chuẩn gồm những giấy tờ gì? Thông tư nào qui định vấn đề này?

- d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật? các giấy tờ cần thiết khác?? nên qui định chung thì gồm những giấy tờ gì?

Xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn

- Vấn đề 1, 2 và 3. Cách tính tiền lương của những ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng

Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Tóm lại, ngày phép năm chưa sử dụng của năm nay không được cộng dồn vào năm sau. Cách tính tiền lương phải trả cho người lao động chưa sử dụng hết ngày phép năm (kể cả trong trường hợp thôi việc) được quy định tại quy định trên.

Vấn đề 4

Điều 124 Bộ luật lao động và Nghị định 05/2015/NĐ-CPquy định:

Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

3. Cách chức.

4. Sa thải.

Như vậy, việc kéo dài thời hạn nâng lương sẽ được tính từ thời điểm tăng lương gần nhất với ngày bị xử lý kỷ luật. Ví dụ, thời điểm xét nâng lương cho người lao động của công ty là tháng 1 hàng năm. Tháng 2/2015, công nhân A bị kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương 6 tháng. Tháng 1/2016, công ty sẽ có đợt nâng lương nhưng A sẽ không được nâng lương. Đến tháng 7/2016, việc chịu xử lý kỷ luật sẽ kết thúc và A sẽ được tiếp tục xem xét nâng lương.

Vấn đề 5

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm quy định:

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người lao động gồm các văn bản sau đây:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ cần thiết khác tại điểm d sẽ được yêu cầu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, công ty phải xem xét rõ các quy định pháp luật để yêu cầu các giấy tờ cần thiết đó. Ví dụ:văn bản đồng ý giao kết hợp đồng lao động (dành cho người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi - Điều 18 Bộ luật lao động) hoặc giấy phép lao động (đối với người lao động nước ngoài - Điều 169 Bộ luật lao động)...

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Năm 2021 nghỉ lễ, tết bao nhiêu ngày ? Quy định về tiền thưởng tết ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Cách tính tiền lương nghỉ phép năm?

Trả lời:

Tiền nghỉ phép trong năm = ( Tiền lương làm căn cứ để trả lương phép : Số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước khi trả lương phép ) x Số ngày nghỉ phép hằng năm.

Trong đó:

Tiền lương làm căn cứ để trả lương phép được quy định như sau:

+ Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm

+ Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm

+ Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

Số ngày nghỉ phép hằng năm được tính như sau:

Số ngày nghỉ phép hằng năm = (Số ngày nghỉ hằng năm + Số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên): 12 x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

Câu hỏi: Quy định về nghỉ phép năm đối với lao động ngành nghề độc hại nguy hiểm?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 111, “Bộ luật lao động 2019” đã quy định như sau:

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

b, 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Câu hỏi: Điều kiện hưởng trợ cấp chuyển vùng quy định thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 6 Nghị định 76/2019/NĐ-CP

Điều 6. Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp như sau:

1. Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Trường hợp có gia đình cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp:

a) Tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số kilômét đi thực tế nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ô tô khách);

b) Trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.

3. Các khoản trợ cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nơi tiếp nhận, bố trí công tác chi trả ngay khi đối tượng được hưởng nhận công tác và chỉ thực hiện một lần trong tổng thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.