Hiện tại được biết có người đã làm nhà trên đất của Mẹ cháu nên Mẹ cháu đã về quê để xin cấp lại sổ đỏ với mục đích lấy lại đất. Được UBND xã hướng dẫn làm đơn xin cung cấp thông tin địa chính và gửi lên Huyện vì Mẹ cháu không còn giấy tờ gì để chứng minh quyền sở hữu mảnh đất đó,cháu thấy tên Mẹ cháu vẫn còn trong sổ lưu trữ ở UBND xã,và mảnh đất thổ cư đó đã được chia làm hai cho 2 người khác trong bản đồ ở UBND xã. vậy xin hỏi luật sư rằng : 21 năm không sử dụng đất thì đất đó có được cấp cho người khác hay không? khi có giấy cung cấp thông tin đó thì giấy đó có được xem như là sổ đỏ tạm thời không?

Nếu tranh chấp không hoà giải được thì Mẹ cháu cần làm những gì để có thể lấy lại được đất. Cháu xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau nhiều năm không sử dụng và quản lý.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đaigọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật dân sự 2005

>> Xem thêm:  Vì sao mua bán đất bằng giấy viết tay mang lại rủi ro ? Không thỏa thuận giá đất thì xử lý thế nào ?

Luật đất đai 2013

2. Nội dung phân tích:

Theo luật dân sự 2005 

Điều 247. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu

1. Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo luật đất đai 2013 

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Theo đó, có thể phân tích như sau:

1. Đất sau 21 năm không sử dụng quản lý có được cấp cho người khác không.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Do đó khi mẹ bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tức là nhà nước đã xác nhận quyền sử dụng đất đó của mẹ bạn, đất không thuộc các trường hợp bị thu hồi đất, nên sau 21 năm tuy không sử dụng thì vẫn không được cấp cho người khác mà không có xác nhận của mẹ bạn.

2. Giấy cung cấp thông tin địa chính có được coi là sổ đỏ tạm thời không.

Trước hết về giấy cung cấp thông tin địa chính chỉ là một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất của mẹ bạn trong quá khứ chứ không được coi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ ) tam thời.

>> Xem thêm:  Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất tại Việt Nam ? Thủ tục mua bán đất đai

3. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau 21 năm không sử dụng

Trước hết về nhà ở của người khác đang xây dựng trên đất của mẹ bạn được xác định là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật do đất đó vẫn đang thuộc quyền sử dụng của mẹ bạn. Khi xây dựng nhà trên đất đó bạn phải xác định xem họ có ra thông báo tìm kiếm chủ sở hữu của mảnh đất không, nếu không có thì được coi là chiếm hữu không ngay tình nên mẹ bạn hoàn toàn có quyền đòi lại quyền sử dụng đất đó.

Về trình tự thủ tục sẽ tiến hành yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp bị mất theo khoản k Điều 99 Luật đất đai.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Thủ tục mua đất ruộng (trồng lúa) để làm dự án trồng rau sạch ? Xử lý khi mua đất bằng giấy viết tay