Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ?

>>Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật doanh nghiệpgọi: 1900.6162

 

 

Trả lời:

 

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp luật:

Luật Doanh nghiệp 2014

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ ?

Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp

2. Nội dung phân tích:

Thứ nhất đối với vấn đề bạn có hỏi: Cổ đông sáng lập có thể trích ra 1 phần cổ phần của mình để bán cho nhân viên không? 

Căn cứ Điểm d khoản 1 Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông (Luật doanh nghiệp 2014) ghi nhận như sau:

“1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này”;

Theo đó, khoản 3 Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ghi nhận:

“Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó”.

Khoản 1 Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần:

“Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng”.

Như vậy, trên cơ sở các quy định nêu ở trên, cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong các trường hợp sau:

-Trường hợp 1: trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Và với điều kiện điều lệ công ty không có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Doah nghiệp.

-Trường hợp 2: sau thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cổ đông sáng lập sẽ được tự do chuyển nhượng cổ phần nếu Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp.

Theo quy định pháp luật Doanh nghiệp thì cổ đông có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần khi đáp ứng đủ điều kiện được phép chuyển nhượng cổ phần đã nêu ở trên. Trường hợp cổ đông công ty chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ sẽ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại (khoản 6 Điều 126 Luật doanh nghiệp)

Thứ hai, vấn đề bạn hỏi: Thủ tục bán cổ phần như thế nào? Có cần niêm yết ra thị trường chứng khoán hay không?

Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần được quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

“ Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán”.

Như vậy, thủ tục chuyển nhượng cổ phần này sẽ được thực hiện theo hợp đồng thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, do vậy không bắt buộc phải thực hiện việc niêm yết ra thị trường chứng khoán, cổ đông chuyển nhượng cổ phần có thể lựa chọn một trong hai hình thức chuyển nhượng nêu trên.

Trường hợp cổ đông sáng lập thực hiện chuyển nhượng cổ phần phổ thông theo hợp đồng thông thường, thủ tục chuyển nhượng cổ phần được thực hiện như sau:
- Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
- Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
- Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.
- Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.
- Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định.

Thứ ba, đối với vấn đề bạn thắc mắc: sau khi bán cổ phần thì người nhân viên mua cổ phần đó sẽ trở thành 1 cổ đông của công ty?

Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: 

"3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó."

Khác với luật Doanh nghiệp 2005, quy định cụ thể về việc chuyển nhượng:

"5. Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty."

Như vậy, theo

 Thủ tục bán cổ phần như thế nào? Có cần niêm yết ra thị trường chứng khoán hay không? Sau khi bán cổ phần thì người nhân viên mua cổ phần đó sẽ trở thành 1 cổ đông của công ty? Và giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty phải sửa đổi ? Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

thì người nhận chuyển nhượng trong trường hợp này không đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

Mặt khác tại khoản 7 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 cũng ghi nhận:

“Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông”.

Trường hợp chỉ chuyển nhượng một phần cổ phần phổ thông cũng không tạo nên tư cách cổ đông sáng lập cho người nhận chuyển nhượng cổ phần, mà chỉ hình thành tư cách cổ đông của công ty. Đối với trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình cho người nhận chuyển nhượng thì người nhận cổ phần này chỉ trở thành cổ đông sáng lập khi thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Về vấn đề giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty có phải sửa đổi không?

Theo quy định pháp luật hiện nay các trường hợp sửa đổi giấy phép đăng ký kinh doanh thông thường bao gồm:

- Thay đổi trụ sở công ty

- Thay đổi người đại diện theo pháp luật/chủ sở hữu, chức danh người đại diện

- Thay đổi tên công ty

- Thay đổi ngành nghề kinh doanh (thêm/bớt)

- Thay đổi thành viên công ty do chuyển nhượng, các thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;

- Thay đổi vốn điều lệ (tăng/giảm)

- Thay đổi địa điểm kinh doanh

- Thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website (đã đăng ký)

Như vậy, trong trường hợp này có sự chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập dẫn đến có sự thay đổi thành viên công ty, do vậy công ty cần thông báo lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông để thực hiện việc sửa đối giấy phép đăng ký kinh doanh cho phù hợp.

Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần cần có thông báo  thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp:

“ Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư”.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật doanh nghiệp.