1. Tư vấn về điều kiện sang tên sổ đỏ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: chả là cách đây 5 năm nhà em bị lấy đất vào để làm đường. Bố em mới tách thửa đất làm 4 để lấy đền bù chung cư có nhờ cậu em và chị gái bố em đứng tên. Sau khi lấy bồi thường xong xuôi cậu em sang tên lại cho gia đình còn chị gái bố em ko muốn trả và sang tên sổ đỏ để vòi tiền bố em. Sổ đỏ bố em vẫn giữ nhưng đứng tên là vợ chồng bà ý. Trong di chúc của ông nội em thì thửa đất đấy chỉ ghi cho bố mẹ em.
Vậy em muốn hỏi là khi có sổ đỏ trong tay bố em có thể sang tên mà không cần chị gái bố em với chồng bà ý ký với lăn tay không ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.M.Tuấn

Cảm ơn bạn dã quan tâm và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi.Chúc bạn sức khỏe. Vấn đề của bạn như sau:

Căn cứ Luật đất đai năm 2013

"16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy việc xác định được người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rất quan trọng, xác định ai là người chủ sở hữu của mảnh đất này.

Hơn nữa, việc bố bạn nhờ người nhà là chị gái và cậu đứng tên thì bạn không nói rõ việc sang tên hay chuyển nhượng này được thực hiện như thế nào, giả sử việc sang tên này là đúng theo quy định của luật thì phải căn cứ đúng điều kiện để được cấp sổ đỏ. Ví dụ như bố bạn có thể làm hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho...Nếu người chị gái thuộc vào trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất.

"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất.

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Vậy nên khi khẳng định rằng việc người chị gái đứng tên là không có gì sai trái so với quy định của luật thì việc bố bạn có thể lấy lại đất là tương đối khó khăn. Do Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) mang tên chị gái nên về nguyên tắc, nếu bố bạn muốn bán mảnh đất đó thì có thể thỏa thuận với người chị gái để người này đứng ra thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng mảnh đất đó. Nếu bố bạn muốn tự mình sang tên lại mảnh đất thì phải làm thủ tục chuyển nhượng (hoặc tặng cho) mảnh đất đó lại và phải có sự đồng ý của người chị gái, sau đó bố bạn mới được quyền định đoạt tài sản.

Trong trường hợp người này không chịu làm thủ tục chuyển quyền sử dụng mảnh đất bố bạn có thể khởi kiện ra tòa án (cấp tỉnh, thành phố nơi có mảnh đất) để đề nghị tòa án giải quyết, buộc người này phải chuyển quyền sử dụng mảnh đất đó lại cho bạn.Tuy nhiên việc khởi kiện này của bố bạn sẽ có nhiều khó khăn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Thủ tục và chi phí sang tên sổ đỏ ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, cháu có vấn đề mong được giải đáp như sau: Bố mẹ cháu cho cháu miếng đất ở Tp.HCM, vậy cháu có phải đóng lệ phí trước bạ không? Vì trước kia bố mẹ cháu mua đã đóng rồi. Sau khi xong thủ tục đóng thuế ở chi cục Thuế thì cháu phải đem những hồ sơ gì để làm thủ tục đăng bộ sang tên sổ đỏ? Bao gồm những phí gì?
Cháu xin cảm ơn!
Người gửi: Minh Nguyệt

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi được tặng, cho bất động sản giữa bố mẹ và con:

- Thuế thu nhập cá nhân ( đối với người nhận được quà tặng là bất động sản đóng): thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân

Theo thông tin bạn cung cấp thì bố mẹ bạn tặng, cho bạn một mảnh đất. Vậy theo quy định tại điểm d, khoản 5, Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định các khoản thu nhập khác ngoài việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,.. nhận được từ chuyển nhượng bất động sản thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thuộc thu nhập miễn thuế. Theo đó, bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân khi được bố, mẹ bạn tặng, cho quyền sử dụng đất nhưng bạn vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai thuộc đối tượng miễn thuế tại Chi cục thuế của quận/huyện nơi có bất động sản.

"Điều 3. Thu nhập chịu thuế

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

- Lệ phí trước bạ: không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 1, Thông tư 34/2013/TT-BTC về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định nhà, đất là quà tặng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thì không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ. Như vậy việc bố mẹ bạn tặng cho bạn mảnh đất trên thì bạn không phải đóng lệ phí trước bạ và không phải tiến hành kê khai lệ phí trước bạ nhưng bạn phải xuất trình được các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ giữa bạn và bố mẹ bạn như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu...lên cơ quan thuế để làm căn cứ chứng minh bạn không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định trên.

"Điều 1. Sửa đổi Điều 3, Chương I "Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ" như sau:

1. Sửa đổi khoản 10, Điều 3 như sau:

“10. Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên.”

2, Trình tự, thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thủ tục đăng bộ)

- Hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên.

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

+ Các giấy tờ khác như giấy đăng ký hết hôn nếu tặng cho cả vợ và chồng, biên bản thỏa thuận về tài sản có liên quan đến phần đất này… (nếu được yêu cầu)

- Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 105 Luật Đất Đai 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp.

“Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

Hồ sơ hồ sơ sang tên sổ đỏ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND cấp huyện nơi có đất, nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để xem xét và làm thủ tục sang tên.

- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Theo đó, bạn sẽ phải nộp các giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế do cơ quan thuế đã cấp để văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm căn cứ tiếp tục thủ tục sang tên cho bạn.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bạn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã sang tên tại nơi đã nộp hồ sơ là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Sang tên đất có sổ đỏ cần nộp thuế gì?

Thưa luật sư, Cho Em hỏi luật sư là em mua đất đã có sổ đỏ. Em muốn chuyên sang tên em thi Em có phải nộp thuế đất nữa hay không? Và làm thủ tục bao lâu và như thế nào ạ?
Em xin cảm ơn luật sư.

Thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đất đai, gọi 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, thì bạn mua đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, trình tự, thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Thứ nhất, Giấy tờ trong hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên.

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

+ Các giấy tờ khác như giấy đăng ký hết hôn nếu tặng cho cả vợ và chồng, biên bản thỏa thuận về tài sản có liên quan đến phần đất này… (nếu được yêu cầu)

Thứ hai, Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 105 Luật Đất Đai năm 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp:

Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

Thứ ba, thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bạn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã sang tên tại nơi đã nộp hồ sơ là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất.

Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi sang tên quyền sử dụng đất:

- Thuế thu nhập cá nhân (đối với người chuyển nhượng )

- Lệ phí trước bạ (đối với người nhận chuyển nhượng):

Lệ phí trước bạ = 0,5 % * giá trị chuyển nhượng

- Một số lệ phí khác có thể phát sinh: phí đo đạc: không quá 1.500 đồng/m2; lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp); lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể nhưng không quá 100.000 đồng/1 lần cấp mới.

Như vậy, khi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần phải nộp những loại thuế như trên mà chúng tôi đã trình bày.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như thế nào ?

Nhờ tư vấn chuyển quyền sử dụng đất !!! Kính gởi Luật Minh Khuê, Mình xin nhờ tư vấn giúp 1 việc như sau: Gia đình mình có 1 mảnh đất ở quê Hà Nam (đã có đầy đủ giấy tờ). Gia đình mình đang ở TP.HCM Hiện gia đình mình đang muốn công chứng chuyền quyền sử dụng đất lại cho 1 bác cùng quê. Vấn đề là gia đình mình không thể về quê được và bác ở quê cũng không thể lên TP được. Mà theo mình biết công chứng chuyển quyền sử dụng đất là phải có đầy đủ mặt 2 bên cùng ký ?
Kính nhờ Luật Minh Khuê tư vấn giúp có cách nào để mình vẫn có thể bản công chứng 1 cách hợp pháp. Xin cảm ơn và trân trọng kính chào.

Trả lời:

Khi thực hiện thủ tục mua bán đất đai, bạn sẽ phải ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng được công chứng khi có mặt của hai bên mua bán. Trong trường hợp gia đình bạn không thể đứng ra công chứng được thì bạn sẽ viết giấy ủy quyền.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mua căn nhà tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất do UBND quận Cầu Giấy cấp có mục đích sử dụng là đất đô thị và thời hạn sử dụng lâu dài. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu khu đất tại phòng công chứng ngày 26/07/2013. Thủ tục hồ sơ xin chuyển quyền sử dụng đất tôi nộp đầy đủ cho phòng Tài nguyên môi trường quận Cầu Giấy ngày 02/08/2013, làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Thuế thu nhập cá nhân ngày 7/5/2014, lệ phí trước bạ nhà đất ngày 7/5/2014, tiếp đó, ngày 7/5/2014 tôi nhận được giấy hẹn trả kết quả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào 15h ngày 28/5/2014. Nhưng đến nay, rất nhiều lần hẹn của UBND quận Cầu Giấy là không giải quyết được việc sang tên quyền sử dụng đất. Tôi chỉ được giải thích là khu đất nằm trong quy hoạch như sau: Năm 1997 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 745/TTg ngày 9/9/1997 về việc thu hồi 266.900m2 đất (trong đó có 176.901m2 thuộc phường Trung Hòa) giao cho công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thuộc sở xây dựng Hà Nội sử dụng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu phố mới Trung Yên tại thành phố Hà Nội. Tuy nhiên đến nay đã sau 18 năm thực hiện Dự án các hộ dân tại phường Trung Hòa nằm trong chỉ giới giao đất theo Quyết định 745/TTg ngày 9/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ chưa được thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. Các hộ dân không được thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng đất, không được giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất. Như vậy, theo văn bản nêu trên UBND quận Cầu Giấy phải có trách nhiệm với việc cấp sổ đỏ tại thời điểm 2012 cho khu đất nêu trên. Về cá nhân tôi khi mua khu đất nêu trên hoàn toàn tin tưởng vào giấy tờ đất do UBND quận Cầu Giấy cấp năm 2012 là chữ ký thật và dấu thật. Hiện tôi đã hoàn thành các thủ tục tài chính với nhà nước nhưng chưa được sang tên sổ đỏ, xin Tư vấn cho tôi có nên gửi đơn lên chủ tịch UBND Thành phố giải quyết không. Xin cám ơn!

=> Dựa theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, khi bạn đã thực hiện xong các thủ tục hành chính về đất đai và hồ sơ đã được chuyển cho Phòng tài nguyên môi trường thì lúc đó đã xác định gia đình bạn chỉ cần có giấy hẹn chờ lấy kết quả.

Nếu gia đình bạn không đủ điều kiện cấp giấy thì hồ sơ của bạn cần được giải thích rõ ràng có hợp lệ hay không? nên gia đình bạn có quyền khiếu nại về hành vi hành chính, quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai ( Luật đất đai năm 2013)

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 7. Trình tự khiếu nại ( Luật khiếu nại năm 2011)

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Điều 8. Hình thức khiếu nại ( Luật khiếu nại năm 2011)

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Thưa luật sư, Bố tôi mất năm 2007, hiện nay mẹ tôi đẫ gần 80 tuổi, đang sở hữu đất ở mang tên của bố tôi, vậy mẹ tôi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho 1 trong 5 người con thì phải làm thủ tục pháp lý như thế nào? xin trân trọng cảm ơn.

=> Trong trường hợp của gia đình bạn, trường hợp bố bạn mất không để lại di chúc nên xác minh hàng thừa kế được quy định như sau:\

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật ( Bộ luật dân sự (năm 2005))

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Thông qua mẫu:

8

Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

TK

Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng tử của bố bạn

+ Văn bản xác nhận di sản thừa kế

+ Giấy ủy quyền của những người đồng thừa kế (Hoặc hợp đồng tặng cho di sản thừa kế của những người đồng thừa kế cho người còn lại)

+ Giấy khai sinh bản sao của người thừa kế

+ Chứng minh thư, hộ khẩu ( bản sao).

Chào luật minh khuê, xin hỏi: Mình muốn nhờ bên bạn tư vấn và đứng ra làm thủ tục trọn gói quyền sử dụng đất ( sang tên sổ đỏ ). Gửi từ thiết bị Samsung của tôi

=> Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ địa chính )

4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

5. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất, bao gồm:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp, góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp, góp vốn và văn bản bàn giao tài sản thế chấp, góp vốn theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất;

d) Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức phải có văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu kèm theo; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo.

6. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

- Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

5. Phải làm gì hi sang tên sổ đỏ mà người bán không chịu đóng thuế TNCN ?

Xin chào luật sư, Tôi có mua 1 căn hộ chung cư tại quận 5 vào cuối tháng 6 vừa qua. Sau khi làm thủ tục mua bán tại phòng công chứng, tôi đã thanh toán tiền mua nhà theo thỏa thuận và giữ lại 50triệu để chờ làm xong thủ tục sang tên sẽ thanh toán nốt.
Tuy nhiên cho đến hôm nay người bán vẫn không hợp tác làm thủ tục đóng thuế thu nhập cá nhân với lý do chờ thông tư mới để giảm mức thuế từ 25% xuống thấp hơn thì sẽ đóng. Thậm chí người bán còn thẳng thừng tuyên bố không đóng thuế thu nhập cá nhân và bỏ luôn 50triệu nếu mức thuế thu nhập cá nhân quá cao.
Xin luật sư vui lòng tư vấn giúp nếu trong trường hợp người bán không hoàn thành thủ tục thuế thu nhập cá nhân, tôi có thể kiện họ ra tòa hay có giải pháp nào tốt hơn không? Thông tin sẽ giảm mức thuế thu nhập cá nhân trong chuyển nhương bất động sản là có thật không ạ?
Rất mong luật sư tư vấn giúp. Xin cám ơn!
Người giửi: Uyen, Luu

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung năm 2012):

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cụ thể là thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở (điểm b khoản 5 Điều 3).

- Thu nhập được miễn thuế là thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất (khoản 2 Điều 4)

Theo đó, trong trường hợp này, nếu bên bán chứng minh được căn hộ chung cư mà họ bán cho khách hàng là duy nhất thì bên bán sẽ được miện thuế thu nhập cá nhân.

Nếu bên bán không chứng minh căn hộ đó là duy nhất thì bên bán thuộc trường hợp phái đóng thuế thu nhập cá nhân, và bên bán phải có nghĩa vụ đóng đầy đủ thuế thu nhập cá nhân để thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhà ở.

Theo quy định tại Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung năm 2012 và Điều 22 Nghị định định 65/2013/NĐ-CP hưỡng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì :

“1. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.

2. Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.”

Khi bên bán không chịu đóng thuế thu nhập cá nhân để hoàn thành thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở thì quý khách có thể tự minh lên cơ quan thuế để đóng thuế thu nhập cá nhân thay cho bên mua. Số tiền đóng thuế đó, quý khách sẽ có quyền khấu trừ vào số tiền 50 triệu mà quý khách giữ lại để chờ thủ tục sang tên.

Nếu số tiền đóng thuế thu nhập cá nhân vượt quá số tiền 50 triệu đồng mà quý khách giữ thì bên bán sẽ bị xử lý dối với hành vi trốn thuế của mình.

Khoản 2 Điều 116 Luật quản lý thuế năm 2006, Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định:

“2. Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác.”.

Do đó quý khách có quyền tiến hành khởi iện bên mua nếu họ có hành vi trốn thuế.

Theo quy định tại Điều 108 Luật quản lý thuế 2006 sửa đổi bổ sung năm 2012 thì khi người nộp thuế khồng nộp hồ sơ đăng lý thuế, không nộp hồ sơ khai thuế… thì thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn. Nếu người nộp thuế không thực hiện thì sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành.

Nếu số tiền trốn thuế có giá trị lớn, và thuộc các khoản quy định tại Điều 161 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục tách sổ đỏ, tách thửa đất trực tuyến miễn phí