Các bên không được đơn phương hủy hợp đồng, nếu có tranh chấp thì hai bên tiến hành thương lượng, hoặc yêu cầu Toà án Kinh tế giải quyết Xin hỏi : Chúng tôi có cơ sở để quyết định hủy hợp đồng mua bán , đem hàng hóa về, phạt vi phạm hợp đồng đối với cty A khi đã quyết định hủy hợp đồng Nếu có, vui lòng cung cấp phương thức, công văn để thực hiện.

Rất mong sớm nhận được sự phản hồi Chân thành cảm ơn! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời: 

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ Luật Dân sự năm 2005

Luật thương mại năm 2005

2. Nội dung trả lời câu hỏi:

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về phạt nghĩa vụ vi phạm hợp đồng ?

Căn cứ theo Bộ luật dân sự năm 2005

Điều 426. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận  hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.

4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại.

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa, có thể được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thỏa thuận về vấn đề một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng.  

Tuy nhiên, hợp đồng mua bán máy móc giữa 2 bên đã được thực hiện: bên Bán đã giao hàng đầy đủ, đúng hạn, đúng loại hàng hóa đã thỏa thuận và bên mua đã nhận hàng hóa. Bên mua đang vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Và trong hợp đồng mua bán đã quy định rõ, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng, thì việc đơn phương hủy bỏ hợp đồng của bên bán không thể thực hiện được.

Căn cứ Luật Thương mại 2005, tại Điều 306,  việc hủy bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật được thực hiện theo những căn cứ dưới đây:

Điều 313. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần

1. Trường hợp có thoả thuận về giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần, nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và việc này cấu thành một vi phạm cơ bản đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đó thì bên kia có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ.

2. Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ là cơ sở để bên kia kết luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó thì bên bị vi phạm có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó, với điều kiện là bên đó phải thực hiện quyền này trong thời gian hợp lý.

3. Trường hợp một bên đã tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ thì bên đó vẫn có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện sau đó nếu mối quan hệ qua lại giữa các lần giao hàng dẫn đến việc hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng không thể được sử dụng theo đúng mục đích mà các bên đã dự kiến vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Căn cứ theo Điều 306 Luật Thương mại 2005 dưới đây:

Điều 306. Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán

Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Ngoài ra, trường hợp vì bị vi phạm nghĩa vụ chậm thanh toán, mà gây ra thiệt hại cho bên bán hàng hóa, thì bên bán có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Theo luật thương mại năm 2005 quy định:

Điều 302. Bồi thường thiệt hại

1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.

2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;do b

2. Có thiệt hại thực tế;

3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Điều 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Trường hợp của bạn có thể yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do bên mua chậm thanh toán, nhưng bạn phải chứng minh tổn thất về việc chậm thanh toán làm ảnh hưởng đến những khoản lợi thực tế, trực tiếp mà đáng lẽ ra bên bán được hưởng nếu được thanh toán đầy đủ, đúng hạn.

Vì vậy, việc hủy bỏ hợp đồng của bên bán không thể thực hiện, để bảo vệ quyền lợi của mình, bên bán hàng hóa có thể khởi kiện ra Tòa án Kinh tế, yêu cầu bên mua trả lãi chậm thanh toán và bồi thường thiệt hại nếu có. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Hợp lý hóa giấy tờ hóa đơn mua bán nhà đất ?

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm