Vậy em có được hưởng trợ cấp thôi việc và bảo hiểm thất nghiệp hay không? Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những gì? Em chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê:

>> Luật sư tư vấn về bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thôi việc, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp:

- Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Trong thời buổi kinh tế khó khăn, bảo hiểm thất nghiệp được xem là phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động.

Đó là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).

- Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp 2019

Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoại trừ người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động giúp việc gia đình thì không phải tham gia.

- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2019

- Trợ cấp thất nghiệp:

Cách tính trợ cấp thất nghiệp hiện nay như sau:

Mức hưởng hàng tháng

=

Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

x

60%

Mức hưởng này tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở (6,95 triệu đồng) hoặc mức lương tối thiểu vùng (20,9 triệu đồng vùng I; 18,55 triệu vùng II; 16,25 triệu vùng III; 14,6 triệu vùng IV) tùy theo từng đối tượng;

- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: miễn phí;

- Hỗ trợ học nghề: Tối đa 01 triệu đồng/người/tháng, trong thời gian không quá 06 tháng;

- Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

- Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

2. Quy định về Trợ cấp thôi việc:

- Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc hiểu đơn giản là một khoản tiền mà công ty hay chủ lao động phải trả cho người lao động trong hầu hết các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động (người lao động thôi việc).
Khoản tiền này có ý nghĩa như một phần thưởng cho người lao động vì đã có thời gian đóng góp cho người sử dụng lao động. Đồng thời trợ cấp thôi việc cũng có ý nghĩa giúp người lao động có thêm kinh phí trang trải cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới.

- Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Theo điều 36 và điều 48, Bộ luật lao động năm 2012 thì nếu rơi vào những trường hợp sau đây người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp đặc biệt của cán bộ công đoàn
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị Tòa án kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định (xin nghỉ việc theo quy định)
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của bọ luật lao động

Mội điều cần lưu ý là người lao động phải làm việc thường xuyên cho chủ lao động từ 12 tháng trở lên trước đó và rơi vào một trong những trường hợp nêu trên thì mới được nhận trợ cấp thôi việc.

- Thời gian tính trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc nhiều hay ít phụ thuộc vào thời gian tính trợ cấp thôi việc.

Khoản 2 điều 48 của bộ luật lao động quy định:

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

- Cách tính trợ cấp thôi việc:

Cứ mỗi một năm thời gian tính trợ cấp thôi việc thì người lao động sẽ được nhận nửa tháng tiền lương. Công thức tính như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 Tháng lương x Thời gian làm việc tính trợ cấp

Trong đó:

  • Mức lương tháng để tính trợ cấp thôi việc bằng mức lương bình quân theo hợp đồng của 6 tháng làm việc trước đó
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp được tính bằng năm

3. Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp và thôi việc không?

Theo như thông tin bạn không nói rõ là bạn chấp dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này là đúng luật hay trái luật, nên mình giả sử 2 trường hợp như sau:

a, Bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật:

Nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật và đủ các điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp như ở trên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp.

b, Bạn chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:

Khoản 1 Điều 43 Bộ luật Lao động 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:
"1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.”
Trường hợp của bạn, nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc mặt khác, bạn còn phải bồi thường cho công ty nơi bạn làm việc nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm quy định như sau:
"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;”
Theo đó, trong trường hợp của bạn nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

a. Trình tự thực hiện:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - TBXH.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Giới thiệu việc làm.
  • Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính.
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

b. Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố để đăng ký.
  • Bước 2: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố xác định mức thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động - TBXH xem xét quyết định.
  • Bước 3: Người lao động nhận Quyết định hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố.

c. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

  • Đăng ký bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Bản sao (có chứng thực) hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.
  • Số bộ hồ sơ: 01 (một) bộ.
  • Sổ BHXH
  • 2 ảnh 3 x 4
  • CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú phô tô nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

d. Thời hạn giải quyết trợ cấp thất nghiệp

Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

+ Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

+ Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

+ Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

+ Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê