Nếu sau hè em lại tiếp tục ký hợp đồng thì em có được bảo lưu 21 tháng đóng bảo hiểm của em không?

Em xin chân thành cảm ơn

Người gửi: G.V

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về hưởng bảo hiểm và bảo lưu bảo hiểm khi chấm dứt hợp đồng ?

Luật sư tư vấn lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

-Luật bảo hiểm xã hội 2006

- luật việc làm 2013

Nội dung tư vấn:

Theo khoản 1 Điều 3 luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định: "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội"

Điều 4 luật bảo hiểm xã hội quy định các chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp.

Bạn là giáo viên 3 năm, là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội và đã tham gia bảo hiểm xã hội, tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 21 tháng. Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động, nếu không thuộc trường hợp quy định khoản 1 điều 49 luật việc làm 2013 thì bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 49 luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được xác định theo điều 50 luật việc làm:

"1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này"

Như vậy, với 21 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bạn sẽ được hưởng:

- 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng không được quá 5 làn mức lương cơ sở đối với người lao động

- được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp

- ngoài ra bạn còn được hưởng các hỗ trợ khác như tư vấn việc làm, hỗ trợ học nghề...

Điều 53 luật việc làm quy định:

"Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: "... tìm được việc làm,..."

>> Xem thêm:  Nghỉ việc không chốt bảo hiểm xã hội giờ phải làm sao?

Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp."

Sau hè bạn lại tiếp tục ký hợp đồng lao động mới, do bạn không nói rõ thời điểm bạn ký hợp đồng lao động mới, bạn đã hưởng hết 3 tháng bảo hiểm thất nghiệp chưa nên chúng tôi chia thành hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: nếu bạn ký hợp đồng mới mà trước đó bạn đã hưởng hết 3 tháng trợ cấp thất nghiệp thì khi ký hợp đồng lao động mới, thời gian tính bảo hiểm thất nghiệp sẽ bắt đầu tính từ khi ký kết hợp đồng lao động mới. 

Trường hợp 2: nếu khi bạn ký hợp đồng mới mà trước đó bạn chưa hưởng hết 3 tháng trợ cấp thất nghiệp thì bạn sẽ được tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian bạn chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được bảo lưu để làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp vào lần thất nghiệp kế tiếp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà quý khách đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG.

>> Xem thêm:  Thủ tục đóng bảo hiểm lao động lần đầu cho người lao động ?