Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế 2015;

Luật việc làm năm 2013;

2. Nội dung phân tích

Em là giáo viên hợp đồng đã 3 năm nay, hợp đồng có thời hạn ( theo 9 tháng một lần ,3 tháng hè không có lương, liên tục cho đến nay) .Từ tháng 9 năm 2013 em có tham gia đóng bảo hiểm và đến tháng 12 năm 2014 số tiền bảo hiểm đó được trả lại .Vậy cho em hỏi việc trả lại tiền bảo hiểm đó đúng hay sai ạ. Em xin cảm ơn luật sư.

Bạn cần phải làm rõ lý do bạn bị trả lại số tiền bảo hiểm xã hội đó vì theo điều 2, Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định như sau: 

"- Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số tiền được xác định không phải tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN hoặc đóng thừa khi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH; đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá nhân đã nộp cho cơ quan BHXH.

Điều 39 Quyết định 939/QĐ-BHXH như sau: 

"2. Hoàn trả

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

2.1. Các trường hợp hoàn trả:

a) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN.

b) Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT.

c) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.

d) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN.

đ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.".

Thưa luật sư, cho em hỏi em làm việc trong công ty được 4 năm rồi giờ xin nghỉ việc thì có được nhận lại tiền bảo hiểm không ?

Theo quy định tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định một trong những trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;".

Như vậy, bạn đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 

Cho em hỏi chút ạ, em theo BH từ 1/6/2015, ngày dự sinh là ngày 20/12/2015, em muốn xin nghỉ thai sản từ 20/11. Em muốn hỏi thời gian đóng BH đủ 6 tháng là tính đến ngày em sinh hay ngày em xin nghỉ thai sản tại công ty ạ. Nếu em nghỉ từ ngày 20/11 thì có được hưởng chế độ thai sản không. 

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau: 

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Như vậy, thời điểm tính sẽ là khi bạn sinh con, không tính từ thời điểm nghỉ sinh. 

Tôi năm nay 56 tuổi, đến năm 2019 là đủ 60 tuổi nhưng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới được 17 năm. Xin hỏi tôi có được đóng bảo hiểm tự nguyện không. Xin cảm ơn

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau: 

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.".

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền đóng tiếp cho đủ 20 năm bảo hiểm để hưởng các chế độ. 

Ở cơ quan có người nghỉ ốm 12 ngày, cơ quan cắt lương 10 ngày này (vì trừ 2 ngày thứ 7, chủ nhật). Vậy cơ quan trả lương cho cá nhân 16 ngày, còn 10 ngày bảo hiểm xã hội trả. Bình thường thì cơ quan và cá nhân cùng đóng các khoản theo quy định nhưng vì nghỉ ốm 10 ngày nên cá nhân người nghỉ ốm đóng hết tất cả các khoản của 10 ngày này là đúng hay sai ?

Điều 186 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

"Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.".

Như vậy, trong thời gian 10 ngày bạn được bảo hiểm xã hội chi trả thì đơn vị không phải trả lương. 

Điều 38, Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định như sau:

"1.7. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫnđược hưởng quyền lợi BHYT.".

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

Như vậy, nếu bạn nghỉ 10 ngày làm việc thì tháng này vẫn được xem xét là thời gian phải đóng bảo hiểm xã hội. Do đó, người lao động và người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật. 

Tôi có đăng ký bảo hiểm thất nghiệp lần 2 vào ngày 31/7 đến ngày 1/8 và được hẹn đến 25/8. Xin hỏi ngày nào tôi được hưởng tiền thất nghiệp. 

Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại điều 18 quy định như sau:

"2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.".

Như vậy, bạn đăng ký thất nghiệp lần 2 vào ngày 1/8 thì theo đúng quy định của pháp luật, bạn sẽ được chi trả tháng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời gian từ ngày 8/8 đến ngày 13/8 nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

Chào luật sư, Luật sư cho em hỏi vấn đề em với vợ quê cùng bình định. Nhưng cùng làm việc ở bình dương. Bây giờ vợ em đang chuẩn bị sinh mà không biết bảo hiểm có chuyển về quê em được không vậy?

Điều 11, Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định về quy trình, hồ sơ, thủ tục giải quyết hồ sơ bảo hiểm quy định như sau:

"2.7. Người lao động thôi việc trước thời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ quy định tại Khoản 9 Điều 9 cho BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện nơi cư trú và đăng ký hình thức nhận tiền trợ cấp theo một trong các hình thức thông qua tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng, trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.".

Như vậy, vợ bạn có quyền nộp hồ sơ tại Bình Định mà không cần làm thủ tục chuyển bảo hiểm. 

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

Thưa luật sư, cho em hỏi. Trước kia em có làm việc tại một công ty, vừa rồi em có xuống công ty lấy sổ bảo hiểm thì thấy trong sổ ghi sai về địa chỉ nơi thường trú. Em ở Định Hóa- Thái nguyên nhưng trong sổ ghi là Định Hòa. Còn mọi thông tin về tên tuổi, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân không bị sai gì cả. Em chỉ bị sai về nơi ở là Định Hóa và trong sổ ghi là Định Hòa thôi ạ. E xin cám ơn.

Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định như sau: 

"3. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch

3.1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

b) Sổ BHXH;

c) Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03).

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.".

Như vậy, đây không phải là một trong những trường hợp phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội nên bạn có thể gửi giấy tờ làm căn cứ cho việc điều chỉnh các thông tin đã ghi trên sổ bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết. 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động. 

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

>> Xem thêm:  Nghỉ việc không chốt bảo hiểm xã hội giờ phải làm sao?