Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015;

Luật Nhà ở 2014;

2. Luật sư tư vấn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mượn nhà cập nhật mới nhất năm 2020

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN NHÀ Ở

(Số: ……………./HĐCMNO)

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ Luật Nhà ở 2014;

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …., Tại: ………………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO MƯỢN: (Bên A)

a) Trường hợp là cá nhân:

>> Xem thêm:  Không sử dụng đất lâu năm có xin cấp lại được không ?

Ông/bà: ……………………………………………………………….. Năm sinh: ……………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………….………… Điện thoại: ...............................................

Là chủ sở hữu nhà ở: ………………………………………………………………………………………….

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ……………………………………………………………….. Năm sinh: ……………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………….………… Điện thoại: ...............................................

>> Xem thêm:  Cho người khác mượn đất giờ muốn đòi lại?

Ông/bà: ……………………………………………………………….. Năm sinh: ……………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………….………… Điện thoại: ...............................................

Là đồng sở hữu nhà ở: ………………………………………………………………………………………...

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

………………………………………………………………………………………......................................

………………………………………………………………………………………......................................

………………………………………………………………………………………......................................

>> Xem thêm:  Tư vấn về mượn đất để canh tác nhưng không trả ?

BÊN MƯỢN: (Bên B)

Ông/bà: ……………………………………………………………….. Năm sinh: ……………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………….………… Điện thoại: ...............................................

Điện thoại: ..................................................................................................................................

Fax: …………………………………….Mã số thuế: ..........................................................................

Tài khoản số: …………………………………………. Mở tại ngân hàng: …………………………………

>> Xem thêm:  Cho nhà hàng xóm mượn đất nhưng không đòi lại được phải làm thế nào?

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Đối tượng của hợp đồng này là ……………. ngôi nhà số: …………………......................, có thực trạng theo Giấy chứng nhận ……………/hoặc Giấy bàn giao nhà/Giấy tờ khác với diện tích: …………………...

Đặc điểm: ……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ MỤC ĐÍCH MƯỢN

2.1. Thời hạn mượn: ………………………………………………………………………………………….

2.2. Mục đích mượn: …………………………………………………………………………………………

>> Xem thêm:  Đòi lại nhà theo hợp đồng mượn nhà ?

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

3.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao nhà cho bên B theo đúng hợp đồng;

b) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn mượn;

c) Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thoả thuận, nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B thì phải bồi thường;

d) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích mượn;

e) Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có).

3.2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước …….. tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

>> Xem thêm:  Cho mượn nhà làm trụ sở kinh doanh thì có hợp pháp theo luật không ?

b) Sử dụng nhà không đúng mục đích cho mượn.

c) Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

d) Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác mượn lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang mượn mà không có sự đồng ý của bên A;

e) Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

f) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường.

g) Cải tạo, nâng cấp nhà cho mượn khi được bên mượn đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng chỗ ở;

h) Được lấy lại nhà cho mượn khi hết hạn hợp đồng mượn/đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn. Nếu bên A có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng nhà ở thì được đòi lại nhà ở đó mặc dù bên B chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước ……. tháng.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

4.1. Nghĩa vụ của bên B:

>> Xem thêm:  Đòi lại đất đã được cấp giấy chứng nhận khi di dời do chiến tranh ?

a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thoả thuận;

b) Giữ gìn, bảo quản nhà mượn như nhà của mình, không được tự ý thay đổi tình trạng nhà mượn, nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;

c) Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên A;

d) Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

e) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian mượn nhà;

f) Trả nhà cho bên A theo đúng theo thoả thuận, nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên B phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được;

g) Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát nhà mượn.

4.2. Quyền của bên B:

a) Được cho mượn lại nhà đang mượn, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

b) Được tiếp tục mượn theo các điều kiện đã thoả thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp đới với hợp đồng thuê xe ?

c) Được ưu tiên mua nhà đang mượn, khi bên A thông báo cho bên B về việc bán ngôi nhà;

d) Đơn phương đình chỉ hợp đồng mượn nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

- Không sửa chữa nhà khi chất lượng nhà giảm sút nghiêm trọng;

- Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

e) Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên cho mượn đồng ý bằng văn bản.

f) Yêu cầu bên cho mượn phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị nhà mượn, nếu có thoả thuận.

g) Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của nhà mượn.

ĐIỀU 5: CÁC THOẢ THUẬN KHÁC

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng mới có giá trị để thực hiện.

>> Xem thêm:  Cho mượn quyền sử dụng đất có đòi lại được không ?

ĐIỀU 6: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

6.1. Đã khai đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

6.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận với bên B đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN NHÀ Ở

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

7.1. Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết;

7.2. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn;

>> Xem thêm:  Lấy lại đất đã cho người thân mượn như thế nào ?

7.3. Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án;

7.4. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

7.5. Theo thỏa thuận của các bên.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được cần phải thực hiện bằng cách hoà giải; nếu hoà giải không thành, thì đưa ra toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

9.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

9.2. Hợp đồng này được lập thành ..... bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ .... bản, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và .... bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về tranh chấp mồ mả ?

BÊN CHO MƯỢN BÊN MƯỢN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng này được thực theo quy định tại Điều 122 Luật nhà ở năm 2014.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đất mượn canh tác lâu năm có được nhận quyền sở hữu đất hay không?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cho mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?