Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai năm 2013

Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất

Thông tư 02/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính

Nội dung phân tích

Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất được quy định tại điều 74 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật."

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại điều 52 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất."

Tôi có thắc mắc về việc chuyển mục đích sử dụng đất : (Nghĩa vụ tài chính cho việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư gồm, tiền sử dụng đất bằng 100% giá trị chênh lệch giữa giá đất ở trừ đi giá đất nông nghiệp đang sử dụng (giá đất nông nghiệp và giá đất ở để tính tiền sử dụng đất này theo khung giá đất được UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành hàng năm. Ngoài ra, bạn phải nộp lệ phí trước bạ là 0,5% tổng giá trị đất ở. tôi muốn chuyển đât nông nghiệp sang đất ở nhưng đoạn này tôi không hiểu anh, chị có thể tư vấn cho tôi rõ hởn được không ?

 Đây là quy định pháp luật quy định về việc nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Trong trường hợp chỉ có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất mà không thực hiện thủ tục chuyển nhượng thì bạn chỉ cần nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, khoản 2 điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

...

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

...

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Chào các anh luật sư, Gia đình em có 5 anh em, trong đó có anh trai cả, 3 chị gái (đã đi lấy chồng) và em là con trai út. năm 1997 bố em có sang nhượng cho anh trai cả 300m2 đất thổ cư của ông bà để lại (hình thức bố cho con)---ông bà em có 3 người con bố em và 1 cô, 1 chú---. Và bố em mua đất chỗ khác( 600m2 trong đó 200m2 đất thổ cư và 400m2 đất ao đấu thầu trả thuế hàng năm). Năm 2000 em vào Miền Nam sinh sống và mua 85.5m2 đất do em đứng tên. Tháng 04/2015 mẹ em bị bệnh và qua đời. Bố em yêu cầu em về Bắc ở với bố. Khi về bố em muốn sang tên cho em lô đất (600m2 trong đó 200m2 đất thổ cư và 400m2 đất ao đấu thầu trả thuế hàng năm). Nhưng anh trai cả không chịu mà muốn chia đôi lô đất đó. Vậy cho em hỏi: Nếu xảy ra tranh chấp thì sẽ chia như thế nào với 2 lô đất nói trên ( 300m2 và 600m2)và lô 85.5m2 do em mua có bị tranh chấp không? Các chị gái em có được quyền lợi gì trong đó không? Nếu bố em làm hợp đồng bán cho em lô đất 600m2 thì có hợp pháp không và anh trai cả có quyền khiếu nại sau này không? Xin các anh tư vấn giùm em. em xin cám ơn.

Trong trường hợp này, Có 3 mảnh đất cần xác định về quyền sở hữu. cụ thể:

Với mảnh đất diện tích 300m2: Phần diện tích này đã được chuyển nhượng cho anh trai cả. Vì vậy, đây là tài sản riêng của anh bạn. Các thành viên còn lại không có quyền định đoạt.

Với mảnh đất diện tích 600 m2: Phần diện tích này bố bạn mua được coi là tài sản chung của bố mẹ bạn nếu bố mẹ bạn không có thỏa thuận đây là tài sản riêng của bố bạn.

Nếu đây là tài sản riêng của bố thì việc bố tặng cho bạn là quyền của cá nhân không cần có sự đồng ý của các thành viên khác 

Nếu đây là tài sản chung của bố mẹ thì bố bạn chỉ được sở hữu 1/2 tài sản này. 1/2 tài sản còn lại là di sản thừa kế của mẹ bạn. Như vậy, bố bạn không có quyền tặng cho bạn trong trường hợp này nếu không có văn bản đồng ý từ các đồng thừa kế đối với di sản của mẹ bao gồm: bố, bạn. anh trai và 3 chị gái. Anh trai hòa toàn có quyền khởi kiện về việc tặng cho này của bố bạn

Với mảnh đất 85.5 m2: Đây là tài sản riêng của bạn đã đăng ký quyền sử dụng đất vì vậy, không thành viên nào có quyền trong phần tài sản này ngoài bạn

Lời đầu tiên cho tôi được gửi lời cảm ơn đến luật sư. Vừa qua tôi có mua 1 mảnh đất thổ cư. Tôi đã tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọccủa luật sư. Sau khi đặt cọc xong tôi xin hỏi luật sư về hợp đồng thanh toán số tiền còn lại. Mong luật sư tư vấn cho tôi mẫu hợp đồng thanh toán số tiền còn lại. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Việc thanh toán có thể được lập thành văn bản mới hoặc được bổ sung theo hợp đồng cũ bằng phụ lục hợp đồng. Mẫu văn bản được đăng tải trên website Luatminhkhue.vn

Xin chào Quý Công ty Hiện tại nhà tôi có mua 01 mảnh đất ao 141m2 năm 1991 và làm sổ năm 1992 và xây nhà năm 2003, Đất nhà tôi thuộc khu vực I nay tôi muốn hỏi là chuyển mảnh đất về đất thổ cư thì phải mất thuế mức nào và nếu mảnh đất nhà tôi thuộc diện chính sách Liệt sỹ thì sẽ được giảm bao nhiêu % thuế( mảnh đất thuộc sở hữu của bà Nội ( bác cả hy sinh năm 1974 - chống Mỹ)? Xin cảm ơn!

 Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất thổ cư bạn phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP và Điều 13, điều 14 Thông tư 76/2014/TT-BTC như sau:

>> Xem thêm:  Luật sư đại diện tranh tụng tại tòa án giải quyết tranh chấp đất đai

" 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Điều 13. Miễn tiền sử dụng đất

Việc miễn tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công."

Điều 14. Giảm tiền sử dụng đất

Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

...

2. Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền hay phân cấp)."

Luật sư trả lời giúp e câu hỏi này với ạ! Sổ đỏ nhà e cấp năm 2007, tổng diện tích hơn 1000m2 (gồm đất thổ cư,vườn,ao), trong đó diện tích thổ cư là 290,2m2. Năm 2011 huyện thu sổ đỏ để cấp lại tách diện tích ruộng ra bìa đỏ riêng. Vừa rồi xuống địa chính xã họ lại cung cấp số liệu sổ đỏ nhà em diện tích thổ cư có 209,8m2 ( giảm gần 80m2) mà tổng diện tích đất cũng giảm đi còn chưa được 900m2. Các mốc đo không bị thay đổi. Gia đình em xuống thắc mắc sao diện tích thổ cư bị giảm nhiều thì cán bộ địa chính trả lời do ngày trước đo thủ công nên không chính xác, gia đình yêu cầu đo lại thì họ bảo k giải quyết vì đã ký nhận rồi. Em muốn hỏi luật sư, có bao giờ có trường hợp nhầm lẫn như vậy không? Gia đình em cần làm gì trong trường hợp nay?

 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn về chuyển đổi mục đích sử dụng của đất thuê ?

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai."

>> Xem thêm:  Không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì có phạm tội không?

Như vậy, khi cơ quan có thẩm quyền xác minh được nội dung sai sót trong giấy chứng nhận thì có quyền thu hồi để đính chính.Trường hợp này, Trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất lại cho gia đình bạn diện tích đất ở được công nhận có thay đổi thì cần có căn cứ pháp lý. Câu trả lời của cán bộ địa chính xã là không phù hợp với quy định pháp luật, không có cơ sở pháp lý. Bạn cần yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trả lời rõ ràng hơn hoặc thực hiện khiếu nại về nội dung đã được cấp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Xin chào các anh chị bên văn phòng luật sư em có câu hỏi muốn được a/ c tư vấn giúp đỡ là gia dinh em có một miếng đất từ lâu do khai khẩn đất hoang mà có giờ thuộc vào đất thổ cư mà giờ có người muốn xin UBND để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không thông báo với gia đình em vậy bây giờ gd em phải làm thế nào để được hưởng quyền lợi hoặc giữ lại miếng đất đó em rất mong được a c hướng dẫn em cách giải quyết với ạ em xin cảm ơn ạ

 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

>> Xem thêm:  Có được xin cấp bổ sung đất thiếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với thực tế hay không?

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Để chứng minh về điều kiện sử dụng đất của gia đình bạn, bạn có thể căn cứ theo quy định sau:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

>> Xem thêm:  Mở rộng thêm ao khi được đền bù có lỗ không?

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

>> Xem thêm:  Người dân được đền bù như thế nào khi nhà nước thu hồi đất?

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Nếu có đủ những điều kiện nêu trên bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần tài sản này cho cá nhân khác của cơ quan có thẩm quyền

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./. 

Bộ phận Luật sư đất đai 

>> Xem thêm:  Có thể đính chính thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang thế chấp tại ngân hàng ?

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở chung cư