Thưa luật sư, tôi mong luật sư giải đáp tôi một số vấn đề sau:
Tôi đóng bảo hiểm được 72 tháng. Luật sư có thể giúp tôi giải đáp một số điều về:
1. Mức thụ hưởng trợ cấp thất nghiệp của tôi là mấy tháng? Tôi được hỗ trợ học nghề như thế nào?
2.Bảo hiểm xã hội chi trả đối với trường hợp của tôi ra sao?
Chân thành cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động.

Tư vấn về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của chị chúng tôi giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật việc làm 2013;

Nghị định 28/2015/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Nội dung phân tích:

Mức hưởng và thời gian anh được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ vào điều 50 Luật Việc làm 2013 có quy định về mức hưởng và thời gian hưởng Bảo hiểm thất nghiệp như sau:

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng".

Căn cứ vào khoản 1 điều 50 luật việc làm 2013  thì số tiền anh được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của anh 6 tháng liền kề nhau trước khi anh thất nghiệp nhưng mức hưởng này không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương của người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Như vậy, anh cần phải căn cứ vào mức lương đóng bảo hiểm thất  nghiệp của mình để tính ra số tiền cụ thể, nếu lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của anh cao hơn lương tối thiểu vùng thì mức được bảo hiểm thất nghiệp anh được hưởng sẽ được cao hơn nhưng tối đa không quá 05 lần so với lương tối thiểu vùng.

Thời gian anh được hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ căn cứ vào khoản 2 điều 50 luật việc làm và quy định này áp dụng với trường hợp của anh sẽ tính như sau: 

Anh tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 72 tháng, như vậy cứ đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng anh được hưởng 3 tháng, đóng đủ thêm 12  tháng anh được hưởng 01 tháng bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy thời gian tối đa anh có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 06 tháng.  Nếu đang trong giai đoạn hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà anh tìm được việc làm thì bảo hiểm sẽ ngừng chi trả bảo hiểm thất nghiệp và số thời gian chưa hưởng hết sẽ được cộng dồn sang lần thất nghiệp sau của anh ( theo quy định tại điều 53 luật việc làm 2013).

Liên quan đến hỗ trợ học nghề:

Theo quy định tại điều 55 có quy định về điều kiện được hỗ trợ học nghề như sau:

"Điều 55. Điều kiện được hỗ trợ học nghề

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 49 của Luật này;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật".

Căn cứ vào quy định trên, điều kiện để được hỗ trợ học nghề theo luật định bao gồm:

- Anh chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và anh không phải thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật ( tức là không tuân theo các trường hợp quy định tại điều 37 bộ luật lao động 2012 ).

- Đã nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ xin hưởng bảo hiểm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 điều 49 Luật Việc Làm 2013. 

"Điều 49. Điều kiện hưởng

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

- Anh đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 9 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Khi đáp ứng đủ cả bốn điều kiện trên thì anh sẽ được hưởng hỗ trợ học nghề.

Thời gian hưởng được quy định tại khoản 1 điều 56 luật việc làm như sau:

"Điều 56. Thời gian, mức hỗ trợ học nghề

1. Thời gian hỗ trợ học nghề theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng".

Như vậy anh sẽ được hỗ trợ tối đa không quá sáu tháng. Mức hỗ trợ được quy định tại khoản 1 điều 4 của nghị định 28/2015/NĐ-CP:

"Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng.

Trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: Dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động".

Căn cứ vào quy định này thì mức hỗ trợ học nghề của anh sẽ là 1 triệu đồng  / tháng và không nếu như số tiền học nghề vượt quá thì phần vượt quá anh sẽ phải tự chi trả.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailhoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật lao động.