Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh

Phân tích nội dung

1. Ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký kinh doanh

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh


- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 


- Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 

- Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

- Doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi. 

- Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

- Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 

- Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Thành lập tổ chức kinh tế với nhà đầu tư nước ngoài

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua điện thoại

a, Điều kiện vốn điều lệ

 Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b, Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Tổ chức kinh tế khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

>> Xem thêm:  Hướng dẫn chuyển hình thức kinh doanh từ công ty TNHH sang hộ kinh doanh ?

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc hai trường hợp trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

c, Không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế 

- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Thẩm quyền giải quyết: Cơ quan đăng ký đầu tư

4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

- . Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

>> Xem thêm:  Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể theo quy định mới nhất của luật

- . Điều lệ công ty.

-. Danh sách thành viên.

-. Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

7. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

- . Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- . Điều lệ công ty.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

- . Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- . Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

8. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo loại doanh nghiệp thành lập

- Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- Thông tin hồ sơ được ghi nhận vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

- Thời hạn giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

9. Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

a, Hình thức

- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

- Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác 

- Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

- Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

- Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác 

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật uy tín, thường xuyên cho doanh nghiệp

b, Thủ tục 

 - Thông báo thay đổi cổ đông, thành viên khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế trừ trường hợp phải đăng ký góp vốn.

- Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong trường hợp :

+ Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

+ Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

- Hồ sơ đăng ký

+ Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

 Thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thông báo hợp lệ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế

10. Định giá tài sản góp vốn của cá nhân, tổ chức nước ngoài

- Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

- Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

- Chứng từ đối với tài sản góp vốn được thực hiện như sau:

Căn cứ công văn số 2926 TC/TCT ngày 14/3/2005 của Bộ Tài chính v/v chứng từ, thuế đối với tài sản dịch chuyển, góp vốn vào doanh nghiệp thì đối với tài sản góp vốn không phải chịu thuế GTGT, thuế TNDN.

+ Trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu phải có biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản, biên bản điều chuyển tài sản. Các biên bản này được coi là chứng từ hợp pháp để xác định nguyên giá tài sản cố định và được trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Trường hợp giá trị TSCĐ do đơn vị tự định giá không phù hợp so với giá thực tế của TSCĐ cùng loại trên thị trường thì đơn vị phải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ; nếu giá trị TSCĐ vẫn chưa phù hợp với giá thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu đơn vị xác định lại giá trị TSCĐ thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

- Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu khi góp vốn phải xuất hoá đơn, trong hoá đơn ghi giá trị đúng bằng giá trị góp vốn theo biên bản của Hội đồng quản trị, dòng thuế GTGT không ghi và gạch chéo. Hoá đơn này làm căn cứ để chuyền quyền sở hữu tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tài sản góp vốn trong trường hợp này không phải chịu lệ phí trước bạ.

Số tiền Công ty trả cho bên góp vốn do giá trị của tài sản cao hơn mức tính để góp vốn là khoản trả lại vốn góp, khi chi sử dụng phiếu chi, không được tính vào chi phí

- Các chứng từ ghi nhận của cơ quan, tổ chức nước ngoài phải được dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Quý khách có thể dựa vào nội dung tư vấn trên để trả lời câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Kính gửi Luật Minh Khuê! Công ty mình đang tìm hiểu về thủ tục mở chi nhánh công ty mình ở Canada. Các bạn giúp mình kiểm tra xem điều kiện về thời gian thành lập 05 năm có còn áp dụng không nhé. Vì công ty mình mới thành lập năm 2012, nếu theo điều kiện này thì không được mở chi nhánh. https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-doanh-nghiep/tu-van-thanh-lap-chi-nhanh-cho-cong-ty-nuoc-ngoai-tai-viet-nam.aspx Cảm ơn rất nhiều và mong sớm nhận được câu trả lời của các bạn.

Điều kiện, thủ tục mở chinh nhánh của công ty nước ngoài được quy định mới tại Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:

"Điều 8. Điều kiện cấp giấy phép thành lập chi nhánh

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp, Tư vấn luật doanh nghiệp

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

4. Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;

5. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành."

Như vậy, thương nhân nước ngoài nếu muốn thành lập chi nhánh tại Việt nam thì phải hoạt động ít nhất 5 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, Luật sư riêng doanh nghiệp