1. Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín của Doanh nghiệp ?

Em xin chào các anh chị của Công ty tư vấn luật Minh Khuê.Em hiện nay đang làm việc cho một Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Doanh nghiệp em hiện đang gặp một vài vấn đề liên quan đến luật pháp cần tư vấn như sau: Trong quá trình xây dựng dự án, Công ty chúng em thuộc loại hình Công ty cổ phần đã liên kết với bà con nông dân dưới hình thức huy động góp cổ phần bằng đất và đều nhận được sự đồng thuận và nhất trí cao.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai góp vốn với bà con lại xuất hiện một số cá nhân có hành động tung tin bịa đặt,vu khống gây mất lòng tin của người dân với doanh nghiệp, gây thiệt hại rất lớn đến tiến độ triển khai cũng như thiệt hại về tinh thần và vật chất của Công ty chúng tôi.Cụ thể: tuyên truyền với bà con Công ty chúng tôi là Công ty lừa đảo chiếm đoạt sổ Bìa Đỏ của dân;lợi dụng dân để lấy tiền dự án từ nhà nước,lấy sổ bìa đỏ của dân cắm tại ngân hàng để có tiền mua ô tô (Công ty chúng tôi có tạm giữ sổ bìa đỏ để làm hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất và chuyển cho UBND cấp huyện làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Công ty chúng tôi không hề nắm giữ Giấy chứng nhận QSD đất). Những lời nói bịa đặt trên đã gây ra cho Công ty chúng tôi rát nhiều khó khăn trong quá trình đàm phán và thương lượng với bà con trong khi các thủ tục góp vốn đều đã hoàn tất.
Vậy cho tôi xin được hỏi với những cá nhân trên Công ty chúng tôi muốn khiếu nai, tố cáo thì cần phải làm những gì? Và với những hành vi trên thì luật pháp quy định vào tội danh gì? (Những lời nói bịa đặt vu khống ở trên đều có nhân chứng và đã ký xác nhận thông tin do Công ty chúng tôi lâp).
Em xin chân thành cám ơn Quý công ty và rất mong nhận được phản hồi./

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa vào những thông tin cụ thể bạn đã cung cấp cho chúng tôi về hành động cụ thể của những cá nhân thường xuyên tung tin bịa đặt,vu khống, chúng tôi có thể kết luận rằng những cá nhân đó đã phạm Tội vu khống được quy định trong Bộ luật hình sự 2015

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể là quan hệ nhân thân mà nội dung là quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm, danh dự của con người. Đối tượng tác động là con người.

- Khách quan:

+ Hành vi bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Đây là hành vi cố tình đưa ra những thông tin không đúng sự thật nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác hoặc làm ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

+ Hành vi loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích của người khác. Đay là trường hợp chử thể không phải là người tạo ra thông tin bịa đặt đó nhưng khi thu được thông tin họ cố ý làm cho người khác biết mặc dù họ biết rõ đó là thông tin bịa đặt.

+ Hành vi bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Tội phạm hoàn thành ngay từ khi những hành vi nói trên được thực hiện không phụ thuộc vào việc quyền lợi của nạn nhân đã bị xâm hại hay chưa.

- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

- Chủ thể: là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi từ 16 tuổi trở lên.

Trong trường hợp công ty bạn muốn tố cáo, khiếu nại những cá nhân vu khống, bôi nhọ danh dự kể trên, bạn cần xem xét dấu hiệu cấu thành tội phạm trên.

Dựa theo những căn cứ mà bạn đưa ra, công ty bạn có thể xem xét việc tố cáo với cơ quan điều tra công an cấp Huyện (Quận, thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh) hành vi của những người đó. Đồng thời chuẩn bị đầy đủ các văn bản,video,ghi âm làm bằng chứng xác thực. Khi nhận được đơn, nếu có đủ căn cứ để cho rằng có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan điều tra sẽ thụ lý để giải quyết vụ án.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

2. Hình phạt đối với tội làm nhục người khác ?

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

....................

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến - 1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi: 1900.6162

PHÂN TÍCH TỘI DANH LÀM NHỤC NGƯỜI KHÁC

Phân tích hành vi làm nhục người khác giữa đám đông :

Tình huống: Một người bạn của em do có xích mích nhỏ với một nhóm bạn nên vào một lần nhóm đó đã xông vào nhà đánh và lôi bạn em ra đường rồi lột quần áo. Anh trai bạn ấy đang bế 1 em bé định ra can nhưng bị nhóm bạn đó lấy khóa, khóa cửa lại. Bạn em đã làm đơn ra tòa, vậy cho em hỏi nhóm bạn đó bị tội gì và được xử lí ra sao? Nhiều hàng xóm cũng chứng kiến và đã ra giúp bạn em.

Phân tích tội danh:

Theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật Hình sự thì người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Tuy nhiên, cần lưu ý là theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật Hình sự chủ thể của tội làm nhục người khác phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Ngoài ra, nhóm bạn đó còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo Điều 104 của Bộ luật Hình sự nếu tỷ lệ thương tật của bạn em từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 104 thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự;

>> Xem thêm:  Lỗi tai nạn giao thông chết người có bị khởi tố hoặc phải đền bù thế nào ?

3. Bị vu oan là có phạm tội thì làm thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nếu người khác có hành vi vu oan cho tôi về tội tống tiền. Thì theo quy định của pháp luật sẽ xử lý như thế nào. Tôi cần phải làm gì trong trường hợp này để giải quyết hành vi của người vu oan cho tôi ?
Tôi xin cảm ơn

Luật sư tư vấn:

Điều 156 Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội vu khống như sau:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

................

Theo quy định trên, người có hành vi vu khống bạn phạm tội tống tiền và tố cáo bạn trước cơ quan có thẩm quyền thì phạm tội theo quy định tại Điều 156 Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về tố giác, tin báo về tôi phạm, kiến nghị khởi tố như sau:

Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Như vậy, theo quy định tại Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 bạn có thể tố giác người có hành vi vu khống bạn và cung cấp các thông tin, chứng cứ lên cơ quan Công an để giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

4. Bị xúc phạm có nên khởi kiện người đã xúc phạm ?

Xin chào luật sư minh khuê, Cho em xin được tư vấn về câu chuyện của em ạ chuyện vừa mới xảy ra vào ngày 28/12/2015 âm lịch. Em và ba của em và bạn trai của em đang ở nhà bạn của ba em chơi, khi bạn của ba em ra sau nhà nói xấu với thái độ rất xem thường ba của em và ngay lúc đó em tình cờ xuống sau nên nghe được toàn bộ cuộc nói chuyện của chú ấy nên khi chú ấy lên nhà trên em rất tức giận vì biết chú ấy quá giả tạo.
Trước mặt thì tỏ ra vẻ tôn trọng nhưng mới quay lưng vô nhà nói ba của em không ra gì, nên em đã không kiềm chế được nên nói ngay với chú ấy rằng nếu chú không thích cha của con thì chú cứ đuổi cha của con về chứ chú đừng như vậy trước mặt thì chú khác sau lưng chú khác nãy giờ con nghe hết rồi. Thì chú ấy liền chửi bới em rằng "mầy là con ....." . Xong vợ chú ấy cũng tiếp lời lăng mạc em " mầy là ... mà tưởng là bơ hả mậy". Và cứ cố tình chửi xúc phạm em như vậy rồi chú ấy lấy chén ra đập quăng xuống đất và đuổi em về và luôn miệng cứ chửi em. Rồi em cũng búc xúc quá em trả lời lại là sao người lớn mà nói chuyện con nít không thể tôn trọng được nếu ngược lại con cũng tự nhiên chửi con gái chú là con đỉ thì cảm giác chú sao. Nhưng hai vợ chồng càng lúc càng lăng mạ em y như vậy, bạn trai em thì can ngăn chú ấy nhưng chú ấy cũng có cầm dao ví theo đòi giết đòi đâm em nhưng em đã đi ra ngoài đường nên chú ấy chưa làm được gì em cả.
Chửi xúc phạm em quá nặng nên cả đêm em cứ tức và khóc suốt đêm không ngủ được em muốn kiện họ. Thưa luật sư em nên kiện họ thế nào và tội xúc phạm em như vậy có bị xử phạt không xin luật sư giúp em tư vấn ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi : 1900.6162

Trả lời:

Qua những gì bạn trình bày thì vợ, chồng bạn của ba bạn đều có những lời nói xúc phạm bạn, xét trên quy định của pháp luật và mức độ nghiêm trong cũng như hậu quả của hành vi tthì hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính như sau:

1. Xử phạt vi phạm hành chính:

Nếu cơ quan chức năng nhận thấy hành vi chưa đến mức nghiêm trong và cũng chưa gây hậu quả nghiêm trong, chưa đủ yếu tố cấu thành hình sự thì hành vi của người kia có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khỏan 1 , điều 5 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình.

Điều 5 . Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Như vậy về xử phạt hành chính người kia có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

2. Xử phạt hình sự:

Nếu nhận thấy hành vi của người kia đủ yếu tố cấu thành hình sự theo quy định tại khoản 1,2 Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 về tội làm nhục người khác thì công an sẽ tiến hành khởi tố hình sự. Khi khởi tố hình sự người kia có thể phải chịu các khung hình phạt sau:

"1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;...

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Căn cứ vào mức độ vi phạm cơ quan điều tra có thể sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác của vợ chồng họ hoặc có thể hành vi này của họ chỉ bị xử lý vi phạm hành chính. Do vậy tốt nhất bạn nên có đơn trình báo với cơ quan công an về hành vi này của họ, nếu có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan công an sẽ khởi tố hành vi này của họ và bạn không cần phải khởi kiện. Còn trong trường hợp bạn muốn khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự rất khó chứng minh thiệt hại xảy ra trên thực tế bởi như bạn có đề cập " Chửi xúc phạm em quá nặng nên cả đêm em cứ tức và khóc suốt đêm không ngủ được". Như vậy để giả quyết vấn đề của bạn thì bạn nên làm đơn tố giác hành vi vi phạm pháp luật của họ.

5. Tư vấn về xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác qua facebook

Căn cứ theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015

"1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;...

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và hình sự ?