1. Tư vấn về cách giải quyết tranh chấp khi ly hôn ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê. Tôi xin hỏi câu hỏi như sau: Hai vợ chồng e lấy nhau được 3 năm rồi và sinh được một bé trai năm nay vừa tròn 13 tháng. Trong thời gian sống chung với nhau hai vợ chồng em rất hạnh phúc và bình thường. Bản thân em là người chồng rất gương mẫu: không tệ nạn xã hội, không bạo lực gia đình, biết chăm lo cho vợ con.

Hai vợ chồng em lấy nhau được 3 năm rồi và sinh được một bé trai năm nay vừa tròn 13 tháng. Trong thời gian sống chung với nhau hai vợ chồng em rất hạnh phúc và bình thường. Bản thân em là người chồng rất gương mẫu không tệ nạn xã hội, không bạo lực gia đình, biết chăm lo cho vợ con. Nhưng mấy tháng nay, vợ chồng em có tranh cãi về chuyện kinh tế. Trong lúc tức giận, vợ em có viết đơn ly dị và gửi lên tòa án Huyện. Trong đơn, em không ký. Tòa án cũng gửi giấy báo về cho em và trong giấy có ghi là xét xử tranh chấp ly hôn.

Vậy luật sư cho em hỏi: Trong trường hợp này tòa có quyền xét xử không? Tại sao gọi là tranh chấp ly hôn? Tòa có hẹn em lên để làm một số giấy tờ nhưng em không lên. Em không muốn ly hôn. Như vậy tòa có quyền không ạ và trong bao nhiêu ngày thì tòa xét xử ạ? Nhờ luật sư giải đáp ạ!

Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về tranh chấp ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình về ly hôn1900.6162

Trả lời:

Trước hết, tôi xin nêu lại câu hỏi của bạn là:

"Trong trường hợp này tòa có quyền xét xử không? Tại sao gọi là tranh chấp ly hôn? Tòa có hẹn em lên để làm một số giấy tờ nhưng em không lên. Em không muốn ly hôn. Như vậy tòa có quyền không ạ và trong bao nhiêu ngày thì tòa xét xử ạ?"

Theo như trường hợp bạn nêu ra thì Tòa án cấp Huyện hoàn toàn có quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương của vợ bạn bởi vì hồ sơ xin ly hôn sẽ được gửi tới Tòa án có thẩm quyền cấp quận, huyện nơi bạn đang sinh sống hoặc làm việc theo điều 33 Luật Tố dụng Dân sự 2004. Tuy nhiên thì việc yêu cầu ly hôn của vợ bạn sẽ không được chấp nhận ngay mà phải trải qua thủ tục hòa giải theo quy định tại điều 54 Luật hôn nhân gia đình 2014 .

"Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự."

Theo đó, tiến trình hòa giải sẽ diễn ra như sau:

Trước khi tiến hành phiên hoà giải, Toà án thông báo cho các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự biết về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hoà giải, nội dung các vấn đề cần hoà giải.

Thành phần phiên hoà giải gồm có:

1. Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải;

2. Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải;

3. Người phiên dịch, (nếu đương sự không biết tiếng Việt);

4. Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự.

Trong phiên hòa giải phải có mặt cả hai bên vợ chồng. Nếu vắng mặt một trong hai vợ chồng, thì Thẩm phán phải hoãn phiên hòa giải. Khi tiến hành hoà giải, Thẩm phán phổ biến cho các bên biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Việc hoà giải được Thư ký Toà án ghi vào biên bản. Biên bản hoà giải phải có đầy đủ các nội dung: ngày, tháng, năm tiến hành phiên hoà giải; địa điểm tiến hành phiên hoà giải; thành phần tham gia phiên hoà giải; ý kiến của các bên vợ chồng; những nội dung đã được các bên thoả thuận, không thoả thuận. Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.

Nếu bạn và vợ bạn giải hòa không thành tại Tòa án thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo như Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 1024 thì: nếu như trong đơn xin ly hôn, vợ bạn có nêu ra nguyên nhân muốn ly hôn với thuộc một trong các nguyên nhân được nêu ra tại Khoản 1, Khoản 2 của điều luật này; đồng thời vợ bạn chứng minh được các nguyên nhân đó thực sự tồn tại trong đời sống hôn nhân của vợ chồng bạn. Vậy, Tòa án sẽ thực hiện thủ tục ly hôn. Tuy nhiên, theo những thông tin bạn đã cung cấp cho tôi về bản thân bạn, tôi tin tưởng rằng bạn sẽ không thuộc các trường hợp được nêu tại khoản 1 và khoản 3 của điều luật này.

Tiếp theo, bạn có hỏi về vấn đề : "Tại sao gọi là tranh chấp ly hôn? ".

Tôi xin trả lời như sau:Theo như trường hợp bạn nêu ra thì vợ của bạn là người đơn phương xin ly hôn và chưa có sự đồng ý của bạn. Chính vì đây là trường hợp ly hôn chưa có sự đồng thuận nhất trí của cả hai bên, nên được coi là một: tranh chấp ly hôn.

Câu hỏi cuối cùng của bạn là: Trong bao nhiêu ngày thì toàn án xét xử?

Trường hợp thứ nhất: Hòa giải thành công.

Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử.Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

Thời hạn giải quyết: 4 tháng đến 6 tháng.

Trường hợp thứ hai: hoà giải không thành công

Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử

Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định.

Bạn cần chú ý rằng: tuy pháp luật tố tụng Dân sư chưa quy định, nhưng đối với người có đơn yêu cầu xin ly hôn mà bị Toà án bác đơn xin ly hôn thì sau một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án bác đơn xin ly hôn có hiệu lực pháp luật, người đó mới lại được yêu cầu Toà án giải quyết việc xin ly hôn.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

2. Ly hôn khi chồng ngoại tình ?

Thưa luật sư! Em và chồng lấy nhau từ năm 2007 đến nay,chồng em đã ba lần đi ngoại tình.Bây giờ cứ về đòi li dị,em thì không đồng ý li dị.Chồng em muốn đơn phương li dị thì em phải làm thế nào ạ? Em không muốn con mình mất cha, càng không muốn để mọi người biết về cuộc sống của mình như thế.
Hiện tại chồng em đã bỏ ra ngoài sống từ ngày 18/11/2015 đến nay,em và hai cháu vẫn sống trong căn nhà của ông bà nội chồng.Căn nhà đó đã được sang tên cho vợ chồng em đứng tên từ năm 2012. Mà bố chồng em cũng đang sống cùng mẹ con em. Giờ em phải làm sao đề toà không giải quyết chuyện li hôn này ?
Em xin cảm ơn!

Ly hôn khi chồng ngoại tình ?

Hướng dẫn thủ tục ly hôn khi một bên ngoại tình, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Dựa theo quy định trên, trong quan hệ hôn nhân, vợ hay chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Vì vậy, trong trường hợp này, bạn không đồng ý ly hôn tuy nhiên chồng bạn vẫn có quyền làm hồ sơ ly hôn đơn phương gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên, chồng bạn có quyền nộp đơn ly hôn không có nghĩa Tòa án tiếp nhận sẽ giải quyết cho ly hôn, mà Tòa án sẽ dựa trên căn cứ pháp luật, đó là phải có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được.

Điều 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 đã quy định cụ thể về vấn đề này như sau:

a) Căn cứ “tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thế kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được”

– Được coi là “tình trạng trầm trọng” khi:

+ “Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần”.

+ “Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần”.

+ “Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình”.

– Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn ở trên. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

– “Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt”.

Như vậy, nếu có một trong những căn cứ cho rằng cuộc sống hôn nhân của vợ chồng bạn không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và đời sống hôn nhân không thể kéo dài thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn, mà không cần dựa trên ý chí của cả hai bên có muốn hay không.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chồng ngoại tình có được ly hôn với người vợ ?

3. Xử lý về vấn đề ly hôn?

Thưa luật sư, Tôi có quyết định ly hôn của tòa án ngày 18/08/2015, nhưng cô thư ký tòa án thương lượng bằng miệng với tôi là cho cô vợ cũ ở lại nhà 03 tháng. Nhưng đến nay cô kia cũng chưa dọn đi. Tài sản như ti vi, xe máy,tủ ...... tôi cho cô vợ cũ hết. Còn căn nhà là của cha mẹ tôi xây cho chúng tôi ở. Con trai tôi đã 20 tuổi rồi.

Luật sư cho tôi hỏi:

1. Trong quyết định ly hôn phần tài sản " Vợ chồng tự giải quyết", nhưng đến nay gần 04 tháng mà cô ta vẫn chưa dọn khỏi nhà ba mẹ tôi, thì tôi phải làm thế nào.

2. Thời gian kháng án kể từ ngày có quyết định ly hôn là bao lâu?

Xử lý về vấn đề ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Rất cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi vào chuyên mục của chúng tôi.Trường hợp của bạn được giải quyết như sau :

Khi tòa án đã có quyết định ly hôn mà bạn và vợ bạn không thể thỏa thuận được thì bạn có thể nhờ cá nhân, cơ quan tổ chức có thẩm quyền yêu cầu cô ấy dọn ra khỏi nhà của ba mẹ bạn. Và vì đây là ngôi nhà bố mẹ bạn xây, nếu ngôi nhà thuộc sở hữu của riêng bạn thì cô ấy không có quyền ở đây. Theo thỏa thuận giữa bạn và vợ bạn một số tài sản như ti vi, xe máy, tủ... vợ chồng tự giải quyết thì bạn đã để hết cho vợ bạn nên tài sản đó giờ thuộc sở hữu của vợ bạn.

Căn cứ vào Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội : Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình."

Theo quy định tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 của pháp luật thì “quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm chỉ có thể được thực hiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án”

Và quy định tại Điều 288 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung 2011 thì:

"Điều 288. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm hai năm, kể từ ngày kết thời hạn kháng nghị:

a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó."

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

4. Thủ tục ly hôn khi đã chia tay hơn một năm ?

Thưa Luật sư, vợ chồng tôi đã chia tay hơn một năm. Bây giờ muốn ly hôn thuận tình mà tôi không biết làm như thế nào cho hợp lý ? Xin luật sư hướng dẫn cụ thể, chi tiết nhất có thể ? Cảm ơn!

Thủ tục ly hôn khi đã chia tay hơn một năm ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.".

Chuẩn bị và nộp hồ sơ ly hôn

a, Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, ly hôn và chia tài sản khi ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bảo sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Giấy tờ chứng minh tài sản chung của hai vợ chồng (nếu có)

b, Nộp hồ sơ: tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền: tòa cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn và mẫu đơn ly hôn?

5. Thủ tục ly hôn với chồng như thế nào ?

Thưa Luật sư, em tên Hương, hiện tại em muốn ly hôn với chồng mà em chưa biết phải làm những thủ tục gì ? Tình hình cuộc sống vợ chồng em đang ly thân. Anh ấy không có nơi đăng ký tạm trú ở nơi em sống. Vậy thủ tục phải làm sao ạ ? Em có một con trai năm nay 27 tháng tuổi. Anh bỏ đi từ lúc em mang thai được 2 tháng tới giờ, không chu cấp hay quan tâm tới vợ con.

Thủ tục ly hôn với chồng như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, bạn chưa xác định rõ trường hợp của bạn là muốn ly hôn đơn phương hay thuận tình ly hôn, vì vậy, chúng tôi tư vấn cho bạn thủ tục ly hôn như sau: Bạn cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin ly hôn theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội, trong đó có:

- Đơn ly hôn đơn phương (trong trường hợp ly hôn đơn phương), đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (trong trường hợp thuận tình ly hôn); bạn có thể tham khảo các mẫu dưới đây.

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực CMTND và hộ khẩu của 2 vợ chồng

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

Sau khi hoàn tất thủ tục này bạn nên căn cứ vào tình hình cụ thể việc ly hôn của mình để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

- Nếu ly hôn đơn phương: gửi đến TAND cấp quận (huyện) nơi người chồng cư trú, làm việc

- Nếu ly hôn thuận tình : gửi đến TAND cấp quận (huyện) nơi một trong 2 bên chồng hoặc vợ cư trú, làm việc đều được.

Những điều cần lưu ý: Bạn nên căn cứ tình hình thực tế của mình để quyết định việc ly hôn đơn phương hay thuận tình. Đối với trường hợp đơn phương ly hôn thì bạn chỉ cần gửi hồ sơ đơn phương ly hôn tới nơi chồng bạn hiện đang thường trú hoặc tạm trú (không nhất thiết phải cùng nơi cư trú với bạn).

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu đơn thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản

6. Quyền sử dụng tài sản sau khi ly hôn?

Chào công ty luật Minh Khuê, Xin tư vấn cho em một chút ạ! Chị em có ông chồng suốt ngày rượu chè, cờ bạc, thường xuyên đánh đập vợ con. Ít hôm trước còn ăn cắp xe của chị em mang bán để lấy tiền đánh bạc. Trước đó cũng đã nhiều lần lấy tiền. Chị em một mình nuôi 3 đứa con với công việc là bán bia tại nhà. Nay chị em đã rất đau khổ và muốn ly hôn.
Nhưng không biết sau khi ly hôn sẽ phải làm sao vì bán bia là bán tại nhà chồng, giờ mà ly hôn thì không có tiền nuôi con. Nhà thì vẫn đứng tên bố mẹ chồng. Chồng chị thì chắc chắn không có khả năng nuôi con vì anh ta không có việc làm, lại suốt ngày đi đánh bạc.
Vậy cho em hỏi nếu chị em ly hôn thì có được quyền tiếp tục buôn bán tại nhà không ạ? Vì nhà này anh ta đi cả tháng mới về 1, 2 lần. Không hề sử dụng.
Em xin cảm ơn ạ!

Quyền sử dụng tài sản sau khi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định:

"16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì căn nhà này đứng tên bố mẹ chồng chị bạn do đó bố mẹ chồng chị bạn là người sử dụng hợp pháp khối tài sản này, khi ly hôn vợ chồng chị bạn sẽ không được chia khối tài sản này.

Nếu bạn muốn tiếp tục buôn bán tại nhà, chị bạn có thể thỏa thuận với bố mẹ chồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tài sản chung của vợ chồng được xác định như thế nào ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê