Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục Tư vấn Luật Doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009

2. Nội dung tư vấn:

Về  vấn thủ tục đăng ký nhãn hiệu ( thương hiệu):

>> Xem thêm:  Đăng ký thương hiệu độc quyền, đăng ký logo, đăng ký nhãn hiệu

Bạn có thể đăng ký nhãn hiệu nếu nhãn hiệu của bạn đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009:

Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Việc đăng ký thương hiệu sẽ được tiến hành cụ thể như sau:

*, Cách thức thực hiện: bạn có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện  đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu  đến Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 văn phòng tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng hoặc gửi qua đương bưu điện.

- Cơ quan này sẽ thẩm định hình thức đơn: tiến hành kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

- Ra  thông báo chấp nhận nếu đơn hợp lệ hoặc không chấp nhận nếu không hợp lệ.

- Công bố đơn: Đơn hợp lệ sẽ được công bố.

- Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng  nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

- Ra quyết định cấp/ từ chối cấp văn băng bảo hộ nếu:

 +  Đối tượng trong đơn không đáp ứng được yêu cầu về bảo hộ, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

 + Đối tượng trong đơn đáp ứng được yêu cầu về bảo hộ, người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn băng bảo hộ , Ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

>> Xem thêm:  Cách đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền trên thế giới

*, Thành phần hồ sơ: bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (02 tờ theo mẫu).

- Mẫu nhãn hiệu (09 mẫu  kích thước 80x80 mm).

- Các tài liệu liên quan (nếu có).

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

*, Thời hạn giải quyết:

- Thẩm định đơn: 01 tháng từ ngày nhận đơn.

- Công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

- Thẩm định nội  dung đơn: 06 tháng từ ngày công bố đơn.

Về việc sản phẩm được gia công sản xuất tại Trung Quốc, gắn logo thương hiệu lên sản phẩm có phù hợp với pháp luật Việt Nam? 

>> Xem thêm:  Cho ví dụ về hành vi cạnh tranh không lành mạnh ở nước ta hiện nay ?

Điều 87  Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa  đổi bổ sung 2009 quy định về quyền đăng ký nhãn hiệu  như sau:

Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.Trường hợp của bạn là đặt hàng gia công tại Trung Quốc nếu người sản xuất bên TQ không sử dụng nhãn hiệu đó và không phản đối việc đăng ký này thì việc đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp của bạn không vi phạm pháp luật.

Về việc đặt tên công ty:

Điều 38, 39 Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định:

Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Theo đó, Tên doanh nghiệp sẽ bị cấm và không được chấp nhận nếu: Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký; Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.  Nếu tên nhãn hiệu của bạn không thuộc trường hợp cấm trên thì bạn có thể sử dụng nó để  đặt tên cho công ty của mình và nó hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Mẫu công văn sửa đổi nhãn hiệu cập nhật mới nhất năm 2020

>> Xem thêm:  Tên miền trang web (domain) có thể đăng ký làm thương hiệu độc quyền được không ?