Vậy cho em hỏi là luật bảo hiểm mới ra bây giờ mình đóng bảo hiểm từ 3 tháng trở lên là được hưởng chế độ thai sản có phải không ạ.Vậy vợ em đi làm công ty khác để đóng tiếp vào mới được hưởng hay gì ạ?.Thủ tục để được hưởng chế độ thai sản không ạ?.

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty Luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

1. Cơ sở pháp lý.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

2. Trả lời.

2.1. Thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ thai sản.

Luật BHXH đang được áp dụng là Luật BHXH năm 2006. Điều 28 Luật BHXH 2006 quy định về điều kiện để được hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi".

Ở khoản 2 của Điều 28 nêu trên, luật xác định điều kiện về thời gian tham gia BHXH để được hưởng chế độ thai sản đó là "đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con".

Ở Luật BHXH năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, tại Điều 31 quy định về điều kiện để được hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Tại khoản 2 Điều 31 này Luật mới cũng xác định điều kiện về thời gian tham gia BHXH để được hưởng chế độ thai sản là "đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con".

Như vậy, chúng ta thấy rằng, quy định về thời gian tham gia BHXH để được hưởng chế độ thai sản trong cả luật cũ và luật mới đều giống nhau, lao động nữ đều cùng phải tham gia BHXH từ đủ 06 trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Không có văn bản nào của hệ thống pháp luật BHXH quy định về việc lao động nữ chỉ cần tham gia BHXH được 03 tháng là đã được hưởng chế độ thai sản. 

Để biết vợ bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không bạn phải xác định thời gian vợ bạn dự kiến sinh, sau đó xác định khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh và xác định có đủ 06 tháng đóng BHXH hay không. Nếu đã có đủ 06 tháng đóng BHXH thì vợ bạn được hưởng chế độ thai sản và không cần phải đi làm ở công ty khác để được hưởng chế độ thai sản.

2.2. Thủ tục hưởng chế độ thai sản.

Luật BHXH 2006 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập".

Luật BHXH 2014 có quy định cụ thể, chi tiết hơn về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, nếu còn thắc mắc bạn có thể gửi qua địa chỉ email  hoặc qua Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê