Cần 10 triệu và người bảo lãnh để được tại ngoại.a trai e có gửi vào tài khoản ngân hàng cho bạn mượn thêm 6tr và được hứa sẽ trả ngay khi được thả.nhưng đến nay đã 1 tháng nhưng vẫn chưa được trả lại xe và tiền.a trai e nghi ngờ bạn đã lừa tiền và bán xe rồi.vậy luật sư cho e hỏi do không có giấy tờ hay bằng chứng vay mượn như vậy a trai e có thể làm đơn khởi kiện bạn về hành vi lừa đảo và chiếm đoạt tài sản không ạ.

Em xin cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự của công ty luật MINH KHUÊ.

Tư vấn về việc mượn xe bạn đi bị bắt và không trả lại xe ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015

Bộ luật hìnhh sự năm 2015 sửa đổi 2017

2. Nội dung tư vấn:

2.1 Hợp đồng mượn tài sản? Quyền và nghĩa vụ của các bên

Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Bên mượn tài sản có nghĩa vụ

- Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.

- Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

- Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

- Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

- Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Bên mượn tài sản quyền

- Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.

- Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.

- Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

Bên cho mượn tài sản có nghĩa vụ

- Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.

- Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận.

- Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

Quyền của bên cho mượn tài sản

Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.

2.2 Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản? và các yếu tố cấu thành tội?

Bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 175 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017, cụ thể các yếu tố cấu thành của tội này như sau:

Về mặt khách quan của tội phạm:

- Về hành vi:

+ Người phạm tội chiếm hữu tài sản của người bị hại một cách hợp pháp thông qua các hình thức vay mượn, thuê tài sản của người bị hại hoặc nhận tài sản của người bị hại dưới các hình thức hợp đồng.

+ Sau khi chiếm hữu tài sản của người bị hại thông qua một trong các hình thức trên, nhưng người phạm tội không thực hiện những gì đã cam kết với người bị hại mà dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản cho người bị hại.

- Về mặt hậu quả: Người phạm tội đã chiếm đoạt được tài sản của người bị hại có giá trị từ 4.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 4.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Về mặt chủ quan của tội phạm:

- Về lỗi: Người thực hiện hành vi do lỗi cố ý trực tiếp.

Theo đó, người thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người bị hại, đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người bị hại bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

- Mục đích của hành vi phạm tội: Nhằm chiếm đoạt tài sản của người bị hại trái pháp luật.

Mặt khách thể của tội phạm:

Tội phạm xâm phạm đến mối quan hệ liên quan đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ.

Về mặt chủ thể của tội phạm:

Người có năng lực chịu trách nhiệm hình sự đầy đủ. Hình phạt đối với người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 Bộ luật hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Tùy vào trừng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội mà người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

=> Tóm lại, vì vậy, Hiện tại thì anh trai bạn vẫn đang liên lạc được với người mượn xe của mình, chưa có dấu hiệu bỏ trốn hay không liên lạc với anh trai bạn, theo đó,anh bạn cần cố gắng thu thập và yêu cầu người mượn xe trả lại xe và trả lại tiền. Nếu anh trại bạn yêu cầu nhiều lần mà người mượn xe vẫn cố ý không trả, hoặc đồng thời có hành vi trốn tránh hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú thì anh bạn có thể làm đơn trình báo lên công an điều tra cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú để công an giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật hình sự.