Câu hỏi: Thưa Luật sư, hiện đang có một số vướng mắc mong luật sư giải đáp giúp em ạ. Lúc đó Ba mẹ em góp vô 34 cây vàng, dì em gởi về $30,000, số tiền USD đó được bán ra và đổi lại thành vàng để trả tiền nhà cho bên bán.

Lúc mua nhà 2 bên cũng có nói là chung vô mua nhà rồi, mình không phân chia lời lỗ, chỉ là mục đích chung tiền để mua nhà cho cha mẹ già ở tuổi xế chiều, cho đúng đạo làm con.

Đến nay, năm 2020, ông bà Ngoại của em cũng qua đời, giờ căn nhà đó được bán ra với giá 4,550,000,000( 4 tỷ 550 triệu VNĐ).

Vậy giờ nên phân chia tài sản này như thế nào? Chia theo tỉ lệ tiền Việt lúc mua nhà hay là vốn góp vô như thế nào thì giờ lấy ra phần vốn góp trước, sau đó còn lại bao nhiêu thì chia theo tỉ lệ theo thương lượng ? Vì giá vàng lúc mua nhà và hiện tại chênh lệch quá cao, còn USD thì chênh lệch không quá nhiều. Có phải nếu như góp vốn đầu tư thì chia theo tỉ lệ tiền Việt quy ra cả Vàng lẫn USD, còn vì chung vô theo dạng không lợi nhuận thì nên chia theo hình thức hoàn vốn trước, còn lãi thì sẽ chia theo thỏa thuận 2 bên không?

Xin được nhờ anh chị giải đáp phân chia thế nào là đúng..!

Em xin chân thành cảm ơn..!

Luật sư tư vấn:

Qua thông tin của bạn cung cấp. Năm 2004 - Ba mẹ bạn và người Dì ở Mỹ có chung tiền vô mua nhà cho ông bà Ngoại ở. Như vậy, Luật Minh Khuê hiểu rằng việc chung tiền này mục đích là mua nhà cho ông bà ngoại bạn. Tức là sau khi cha mẹ và Dì của Qúy khách góp tiền mua nhà cho ông bà ngoại thì tài sản này sẽ được hiểu là tài sản của ông bà ngoại (Ông ngoại là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất).

Mục đích của việc chung tiền mua nhà không phải là để kinh doanh cũng như góp tiền mua tài sản chung mà lại góp tiền mua tài sản tặng cho cha mẹ. Điều này càng thể hiện rõ ở việc: Lúc mua nhà hai bên cũng có nói là chung vô mua nhà rồi, không phân chia lời lỗ, chỉ là mục đích chung tiền để mua nhà cho cha mẹ già ở tuổi xế chiều, cho đúng đạo làm con. Vì vậy, tài sản này sau khi cha mẹ bạn và Dì bạn góp tiền và mua nhà cho ông bà ngoại thì tài sản này là tài sản của ông bà ngoại.

Đến nay, năm 2020, ông bà Ngoại của Qúy khách cũng qua đời, giờ căn nhà đó được bán ra với giá 4,550,000,000 (4 tỷ 550 triệu VNĐ). Như vậy, ở tình huống này ta xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Ông bà bạn khi qua đời có để lại di chúc

Theo Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 định nghĩa về di chúc như sau: "Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển giao tài sản của mình cho người khác sau khi chết".

1.1. Quyền của người lập di chúc.

Pháp luật dân sự hiện hành (Bộ luật dân sự năm 2015) quy định về người lập di chúc và quyền của người lập di chúc tại Điều 625 và Điều 626 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

"Điều 625. Người lập di chúc

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc."

"Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản."

1.2 Quy định về hình thức của di chúc

Di chúc được người mất để lại phải tuân thủ theo các quy định về mặt nội dung cũng như hình thức theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hình thức của di chúc qua các Điều 627, 628, 629 và 630.

"Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng."

"Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực."

"Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ."

“Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy nếu trong trường hợp ông bà bạn mất có để lại di chúc và di chúc của ông bà ngoại của bạn đáp ứng các điều kiện về mặt nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật dân sự thì ngôi nhà đứng tên ông bà sẽ được phân chia theo di chúc (ý chí, nguyện vọng mà ông bà bạn trước khi mất để lại).

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khước từ tài sản thừa kế ? Giải quyết thừa kế tài sản đất đai ?

Trường hợp 2. Ông bà Qúy khách qua đời không để lại di chúc.

Nếu ông bà Qúy khách mất đi không để lại di chúc thì di sản để lại được phân chia cho những người ở hàng thưà kế thứ nhất theo quy định Bộ luật dân sự 2015.

2.1 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Bộ luật dân sự năm 2015 định nghĩa về thừa kế theo pháp luật và quy định về những trường hợp được thừa kế theo pháp luật, cụ thể tại Điều 649 và 650, như sau:

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định."

"Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế."

2.2 Ai là người được thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế theo pháp luật được xác định theo hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm mẹ và Dì của bạn. Theo khoản 2 của Điều này những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Tức là Mẹ và Dì bạn được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trong thư tư vấn này, Luật Minh Khuê phân tích dựa trên các thông tin Qúy khách cung cấp. Trường hợp quý khách có thêm những thông tin hoặc căn cứ khác chứng minh việc góp tiền này không phải là góp tiền mua nhà để tặng bố mẹ mà lại góp vốn kinh doanh hoặc góp vốn để thực hiện mục đích khác thì Qúy khách có thể cung cấp thêm cho chúng tôi để chúng tôi xem xét cụ thể sự thỏa thuận đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềPhân chia tài sản của cha mẹ”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật - Công ty Luật TNHH Minh

>> Xem thêm:  Di chúc là gì? Quy định về phân chia di sản thừa kế theo di chúc? Chia thừa kế theo di chúc ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Những người thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về những người thừa kế theo pháp luật, cụ thể như sau:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Câu hỏi: Thời điểm mở thừa kế lđược xác định từ thời điểm nào?

Trả lời:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

Câu hỏi: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là ai?

Trả lời:

Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, cụ thể như sau:

"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này".