Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13

Thông tư 01/2016/TT-BCA nhiệm vụ quyền hạn hình thức nội dung tuần tra kiểm soát giao thông đường bộ

Nghị định 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Chứng minh nhân dân

Nghị định 136/2007/NĐ-CP của chính phủ quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Luật số 59/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Nội dung phân tích:

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

Chào luật sư Cháu đi làm đã được 2 năm tại 1 công ty xây dựng và mỗi năm ký 1 hợp đồng lao động thời hạn 1 năm. Năm nay là năm thứ 3 làm việc tại nơi này, có nhất thiết phải ký hợp đồng không thời hạn không ạ. Nếu không thì làm việc 1 nơi mấy năm thì phải ký HĐLĐ không thời hạn vậy ạ. Chú có mẫu HĐLĐ không thời hạn không gửi cho cháu với ạ. Cháu cám ơn

 Điều 22 Bộ luật Lao động quy định:

"Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

>> Xem thêm:  Người lao động bị tạm giam có được coi là lý do để công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn làm việc đã được hai năm, mỗi năm ký một hợp đồng lao động xác định thời hạn. Do đó, nếu đối chiếu theo quy dịnh của pháp luật hiện hành thì công ty bạn sẽ phải ký tiếp hợp đồng lao động cho bạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 

tôi làm việc ở xã ký hợp đồng lao động năm một.không được tham gia bảo hiểm xã hội.vậy tôi nghỉ sinh có được hưởng lương không và được nghỉ mấy tháng.xin cám ơn

 Điều 186 Bộ luật Lao động quy định như sau:

"Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định."

Như vậy, theo quy định của pháp luật trên thì trong thời gian bạn hưởng chế độ thai sản bạn sẽ không được trả lương.

Khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

>> Xem thêm:  Gia đình có hoàn cảnh khó khăn có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng...."

Do đó, theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ có thời gian nghỉ hưởng chế độ sinh con là 06 tháng.

Thưa luật sư .theo luat giao thong công an giao thông có quyền kiểm tra hợp đồng lao động không .mong luat su tu van giup ạ

Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định như sau:

"Điều 5. Quyền hạn
1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.
2. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
3. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tạm giữ giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe và giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện hoặc những người trên phương tiện khi có hành vi vi phạm pháp luật, giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông; ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
5. Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
6. Được trưng dụng các loại phương tiện giao thông; phương tiện thông tin liên lạc; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người điều khiển, sử dụng các phương tiện, thiết bị đó theo quy định của pháp luật.
7. Tạm thời đình chỉ người và phương tiện đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng phương tiện, đỗ phương tiện khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật." 

Về giấy tờ tùy thân: Hiện tại theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì chỉ có chứng minh thư nhân, hộ chiếu và thẻ căn cước công dân được công nhận là giấy tờ tùy thân. Cụ thể:

Điều 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 1. Chứng minh nhân dân

Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam."

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định như sau:

"3. Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Người lao động ?

Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân.

Hộ chiếu phổ thông cấp trong nước và cấp ở nước ngoài có hình thức và nội dung như nhau nhưng có ký hiệu riêng để thuận lợi trong quản lý."

Khoản 1 Điều 20 Luật Căn cước công dân quy định như sau:

"Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam..."

Như vậy, đối chiếu theo các quy định pháp luật trên thì cơ quan CSGT không có quyền kiểm tra hợp đồng lao động của bạn.

Thưa luật sư, cho em hỏi: bên em đang công tác ở vùng 1, công nhân nếu làm đủ 26 ngày công / tháng thì nhận được 3.745.000 (chưa tính tăng ca) và công nhân không có các khoản hỗ trợ: xăng, nhà ở. Nhân viên văn phòng thì có các khoản hỗ trợ: xăng, nhà ở. Như vậy em phải ghi trong hợp đồng lao động của công nhân như thế nào để đúng với quy định pháp luật? Em có thể ghi trong hợp đồng lao động của công nhân là: Các khoản hỗ trợ: theo quy định của công ty không ạ? Mong sớm nhận được phản hồi. Em cảm ơn

Theo quy định của pháp luật thì việc ghi cụ thể mức phụ cấp vào hợp đồng lao động là không bắt buộc. Trong trường hợp công ty bạn có chính sách rõ ràng về mức phụ cấp thì bạn vẫn có thể ghi mức phụ cấp theo quy định công ty.

Kính chào Luật Minh Khuê Tôi xin hỏi? Tôi đã ký hợp đồng với một công ty từ tháng 1/7/2014 với thời hạn 1 năm, đến nay hợp đồng của tôi đã hết hạn được gần 7 tháng nhưng cty tôi chưa ký hợp đồng mới, Vậy tôi muốn hỏi là hợp đồng của tôi có trở thành hợp đồng dài hạn không. Xin cảm ơn!

Theo quy định của Điều 22 Bộ luật Lao động trên thì khi bạn hết hạn hợp đồng lao động có xác định thời hạn, bạn tiếp tục làm việc cho công ty trong thời hạn trên 30 ngày thì hợp đồng lao động của bạn được chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Kính gửi: Công ty luật Minh Khuê! Công ty tôi mới thành lập tháng 8/2014. Hiện nay đang làm thủ tục đặt in hóa đơn. Đã gửi hồ sơ lên cơ quan thuế (Phòng kiểm tra thuế số 2 - Chi cục thuế Quận Cầu Giấy). Thứ 6, ngày 14/11/2014 cán bộ thuế đã xuống kiểm tra nhưng Công ty tôi chỉ đặt địa chỉ ở đó là nhà của 1 cổ đông công ty và không có bàn ghế làm việc và thực sự là cũng không hoạt động tại đó mà làm việc ở chỗ khác. Hồ sơ hoạt động thì tôi có đầy đủ: - ĐKKD. - Các công văn đã gửi đến thuế. - Các hợp đồng đầu ra đầu vào - Các hợp đồng lao động - Các hóa đơn - Hợp đồng mượn nhà 6 tháng: có chữ ký của thành viên HĐQT và cũng là đại diện chủ nhà cho thuê (có tên trong hộ khẩu nhà đó) Tôi hỏi: - Thuế làm đúng thủ tục thì tiếp theo bên thuế sẽ làm gì? - Bên Công ty có dịch vụ này cho đến khi chúng tôi được phát hành hóa đơn thì mất phí là bao tiền? (chỉ làm các thủ tục với cơ quan thuế hoặc cả đặt in hóa đơn luôn).

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh..." 

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

Như vậy, thì khi phát hiện công ty không hoạt động đúng địa điểm đã đăng ký kinh doanh thì cơ quan thuế sẽ thông báo tới cơ quan có thẩm quyền nhà nước để xử phạt hành chính đối với công ty bạn.

Thưa luật sư cho em hoi. Vk em lam o cty va đóng bao hiểm từ ngày 13/4/2015 đến nay hết hợp đồng lao động đúng ngày 13/04/2016 tròn 1 năm. vk em đang mang thai và đến tháng 9/2016 này thi sinh vạy vk em co được nhận bảo hiểm thai san không ah. va nếu được thi lam thu tục sau ah. vk em đang o trọ tai sài gòn vạy về quê sinh co thể nhận bảo hiểm ở quê không ah

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau: 

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

"Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này..."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì vợ bạn đóng bảo hiểm xã hội từ 13/4/2015 đến ngày 13/4/2016 và dự kiến sinh của vợ bạn là tháng 9/2016 nhưng bạn lại không nói rõ vợ bạn sinh con vào ngày nào của tháng 9/2016 nên chúng tôi sẽ trao đổi với bạn như sau:

- Nếu bạn sinh con trước ngày 15 của tháng 9/2016 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ là: 9/2015-8/2016, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó trong trường hợp này bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản,

- Nếu bạn sinh con trước sau 15 của tháng 9/2016 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ là: 10/2015-9/2016, trong khoảng thời gian này bạn cũng đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó trong trường hợp này bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản,

Sau khi bạn có giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con, bạn có thể nộp hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú để nhận chế độ thai sản.

Chào luật sư. Em có một vấn đề khúc mắc cần luật sư tử vấn như sau: Hiện tại em đang làm việc cho một công ty vận chuyển hàng, Chuyên nhận hàng từ trung quốc chuyển sang Việt nam, về Hà nội và chuyển vào sài gòn. Công việc của em là nhận list hàng vào qua email và là người giám sát toa tàu tại ga Sóng thần, Bình dương, Kiểm đếm số lượng và liên hệ khách hàng để giao hàng, cty có hợp tác với một người tại ga tàu có đội xe để giao hàng, Nhưng hiện tại em làm việc bên này công ty không ký hợp đồng lao động, mà đặc thù hàng hóa thì không có hóa đơn chứng từ (có thể nói là hàng lậu) Em đang rất lo sợ về việc nếu như cơ quan chức năng bắt giữ hàng hóa và xử lý những người có liên quan thì em có phải chịu trách nhiệm gì không. Em muốn xin lời khuyên là có nên tiếp tục làm việc ở cty này nữa hay không. Em đang rất hoang mang về công việc mình đang làm. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của Quý công ty và tư vấn cho em để không mắc phải sai lầm khi lựa chọn công việc. Em xin chân thành cảm ơn.

Điều 16 Bộ luật Lao động quy định:

>> Xem thêm:  Người lao động bị kết án tù giam thì công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không?

"Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói"

 Như vậy, nếu như bạn làm việc với công ty là trên 3 tháng thì công ty bạn bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động với bạn bằng văn bản. Việc công ty bạn không giao kết hợp đồng bằng văn bản với bạn là hoàn toàn trái quy định của pháp luật.

Trong trường hợp này, nếu như bạn đã phát hiện ra hành vi trái pháp luật của công ty thì khi cơ quan nhà nước kiểm tra, xem xét bạn vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Lao động.

>> Xem thêm:  Thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ?