1. Ủy ban nhân dân xã có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Từ xưa đến nay có văn bản nào quy định UBND xã có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.L

Ủy ban nhân dân xã có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề mà bạn thắc mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 18 Luật Đất đai năm 1987:

"Điều 18

1- Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng đất hợp pháp mà chưa đăng ký thì người sử dụng phải xin đăng ký đất đai tại cơ quan Nhà nước nói ở khoản 2 của Điều này.

2- Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và Uỷ ban nhân dân xã thuộc huyện lập, giữ sổ địa chính, vào sổ địa chính cho người sử dụng đất và tự mình đăng ký đất chưa sử dụng vào sổ địa chính.

3- Sau khi đăng ký, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.''

Theo quy định tại điều 36 Luật Đất đai năm 1993 thì:

"Điều 36

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:

1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương phát hành;

2- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp Chính phủ quyết định giao đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;"

Theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 thì:

"Điều 52. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp."

Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 thì:

"Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ."

Trên đây là trích dẫn các điều luật quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của pháp luật Việt Nam kể từ ngày có Luật Đất đai năm 1987 đến Luật Đất đai hiện hành. Có thể thấy, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện và một số trường hợp đặc biệt khác, nhưng thẩm quyền cấp cũng từ cấp huyện trở lên. Và chưa bao giờ UBND cấp xã có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong lịch sử hình thành Luật đất đai ở nước ta.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước mới nhất năm 2020

2. Hướng dẫn làm khiếu nại việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa Luật sư! Tôi có việc này nhờ luật sư tư vấn giúp. Hiện tại xã tôi có khoảng 100 hộ dân mua đất do UBND cấp xã bán từ năm 2002 đến nay , xã có hứa sau một thời gian sẽ cấp sổ đỏ cho chúng tôi nhưng đến nay chúng tôi vẫn chưa được cấp (nhân dân đã nộp tiền và đã sử dụng đất rồi).

Từ tháng 11 năm 2015 đến nay, các hộ gia đình chúng tôi đã nhiều lần gửi đơn thư khiếu nại đến các cơ quan có thẩm quyền và báo đài nhưng chưa có đơn vị nào có ý kiến phản hồi . Chúng tôi phải làm thế nào để được cấp sổ đỏ ? Rất mong được sự tư vấn của các luật sư .

Tôi xin chân thành cám ơn !

Hướng dẫn làm khiếu nại việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều Điều 99 và 100 Luật đất đai 2013Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai quy định:

" Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

...................

" Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Trong trường hợp của bạn ,nếu đợi đã lâu mà xã vẫn chưa cấp sổ đỏ như đã cam kết thì bạn và những người khác có thể tự mình mang giấy chuyển nhượng đất ( giấy mua bán đất ) cùng với các giấy tờ khác đến cơ quan có thẩm quyền để làm sổ đỏ.

Hiện nay, nếu bạn và những người khác trong xã bạn đã có một trong những giấy tờ chứng minh về nguồn gốc đất. Bạn có thể tự mình yêu cầu UBND Xã, phường nơi có bất động sản xác nhận về hiện trạng sử dụng đất nhằm xác định điều kiện đầy đủ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại UBND Xã phường hoặc tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, nếu bạn tự mình làm GCNQSDĐ thì bạn sẽ phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá trị mảnh đất theo điều 6 Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC về lệ phí trước bạ.

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

3. Hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn có đầy đủ giấy tờ để xin cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 thì bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

................

Tuy nhiên, cán bộ địa chính trả lời là không được vì chỉ có thể làm được sổ đối với những giấy cấp đất trước năm 2007 (lô đất được cán bộ địa chính xác nhận nằm trong khu dự án nhà ở đô thị). Bạn cần xác minh lại thông tin mà cán bộ đại đưa ra, xem đất của bạn có phải nằm trong khu dự án đô thị hay không? Nếu không bạn hoàn toàn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm:  Hỏi về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa thu tiền sử dụng đất ?

4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

Thưa luật sư tư vấn giúp em về việc đó là: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá thông qua thi hành án mà người phải thi hành án không giao nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi:T.T.B

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về nghĩ vụ giao, trả giấy tờ của người phải thi hành án được quy định tại Điều 116 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 như sau:

"Điều 116. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ

1. Trường hợp người phải thi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án theo nội dung bản án, quyết định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành án giao, trả giấy tờ đó.

Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao, trả giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao, trả giấy tờ để thi hành án.

.........

Nếu cơ quan thi hành án không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác của người phải thi hành án thì thực hiện như sau:

- Phương án 1: Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không có hoặc không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Chính phủ.

- Phương án 2: Đối với tài sản không thuộc trường hợp nêu tại phương án 1 mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thu hồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận chuyển quyền sử dụng đất cần những giấy tờ gì ?

5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi chia đất ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hiện nay gia đình em đang sinh sống trên mảnh đất cùng với bà nội( ông nội e đã mất từ năm 2003) được biết mảnh đất này do các cụ để lại cho ông và hiện chưa có sổ đỏ. Vào năm 2011 bà chia một phần đất cho con gái của bà( ông bà em có 4 người con, 3 gái,1 trai và bố em là con trai của bà).
Năm nay bà em làm thủ tục làm sổ đỏ và đứng tên của bà và bà có ý định chia phần đất do gia đình em đang sinh sống và cải tạo từ trước đến nay cho các con với lý do bố em không đối xử tốt với bà. Nếu bà đứng tên làm sổ đỏ thì có phải bà là chủ sở hữu hoàn toàn mảnh đất mà gia đình em đang sinh sống phải không? và bà muốn chia cho ai thì gia đình em không có quyền gì trong việc đó phải không? Và phần đất bà chia riêng cho bác em là con gái của bà từ năm 2011 có đúng theo pháp luật không?
Người gửi: Mai
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi chia đất
Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

Điều 97 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Như vậy, nếu GCNQSDĐ đứng tên bà nội của bạn, điều này chứng tỏ rằng bà nội của bạn là chủ sử hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất. Do đó bà nội của bạn hoàn toàn có quyền định đoạt, chuyển nhượng cho tặng đối với quyền sử dụng đất và nhà ở mà không ai có thể ngăn cản.

Năm 2011,thời điểm này đất vẫn chưa có sổ đỏ và đây là tài sản chung của ông bà nội bạn do các cụ để lại. Vậy khi ông của bạn mất thì phần nửa tài sản sẽ là di sản của ông. Ông không viết di chúc nên trường hợp này di sản của ông sẽ được chia theo pháp luật nếu có yêu cầu phân chia của những người thừa kế. Tính đến thời điểm hiện tại thì thời hiệu khởi kiện thừa kế vẫn còn theo quy định tại điều 623 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

Vậy bạn có thể gửi đơn lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để yêu cầu phân chia di sản thừa kế của ông bạn. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn yêu cầu phân chia di sản thừa kế

- Giấy chứng tử của ông

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người đã mất ( bản sao chứng thực)

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản ( bản sao chứng thực )

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền sử dụng đất ở khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn xin giấy chứng nhận độc thân khi đang ở nước ngoài