BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP LẬP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG,BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Thôngtư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quyđịnh phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giátruyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010, được sửa đổi, bổsung bởi:

Thôngtư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tụcxây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05tháng 3 năm 2012.

Căncứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căncứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căncứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căncứ Quyết định số 153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiếtđiện lực thuộc Bộ Công Thương.

BộCông Thương quy định về phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hànhvà quản lý giá truyền tải điện như sau[1]:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.Thông tư này quy định về phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng ban hànhgiá và quản lý giá truyền tải điện.

2.Thông tư này áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyềntải điện quốc gia, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia,Công ty mua bán điện và các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

TrongThông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Báo cáo tài chính là báo cáo tài chính đã được kiểm toán do cơ quan kiểmtoán độc lập thực hiện.

2.Điểm giao nhận điện là điểm giao nhận điện giữa Công ty mua bán điện vớiCông ty điện lực gồm các điểm giao nhận điện giữa lưới truyền tải điện và lướiphân phối điện và các điểm giao nhận giữa nhà máy điện phát lên lưới 110kV vàlưới phân phối điện của các Công ty điện lực.

3.Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia là đơn vị chỉhuy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệthống điện quốc gia, điều hành giao dịch thị trường điện.

4.Đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện là Công ty điện lực, khách hàngmua điện trực tiếp từ lưới truyền tải điện.

5.Khách hàng mua điện trực tiếp là khách hàng sử dụng điện lớn đấu nốitrực tiếp vào lưới truyền tải điện.

6.Lưới truyền tải điện là hệ thống đường dây tải điện, trạm biến áp và cáctrang thiết bị đồng bộ để tải điện từ các nhà máy điện đến điểm tiếp nhận điệncủa các Công ty điện lực, bao gồm các đường dây, trạm biến áp từ cấp điện áp500kV – 100kV có chức năng truyền tải thuộc sở hữu của Tổng công ty Truyền tảiđiện quốc gia.

7.[2](được bãibỏ)

8.[3]Năm N năm dương lịch tính từ ngày 01/01đến hết ngày 31/12.

9.[4] Năm N-1 là năm dương lịch liền trước năm N.

10.[5] (được bãi bỏ)

11. Tài sản truyền tải điện gồm lưới điện truyền tải, cáccông trình xây dựng và các trang thiết bị phụ trợ khác được sử dụng cho hoạtđộng truyền tải điện do Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia sở hữu.

12.[6] Tổng công suấtgiao nhận cực đại là tổng côngsuất giao nhận lớn nhất của các điểm giao nhận điện trong khoảng thời gian từngày 01 tháng 01 năm N đến hết ngày 31 tháng 12 năm N của một đơn vị phải trảchi phí truyền tải điện.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP LẬPVÀ GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá truyền tảiđiện bình quân

1. Giá truyền tải điện hàng năm được áp dụng một giá thống nhất toànquốc không phụ thuộc vào khoảng cách truyền tải điện và điểm giao nhận.

2. Giá truyền tải điện bình quân được xác định hàng năm theo nguyên tắcđảm bảo thu hồi đủ chi phí hợp lệ và có lợi nhuận cho phép để vận hành lướitruyền tải điện đạt chất lượng quy định và đáp ứng các chỉ tiêu tài chính chođầu tư, phát triển lưới truyền tải điện.

3.[7]Giá truyền tải điện bình quân năm N () được xác định căn cứ tổng doanh thu truyền tảiđiện cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia và tổngđiện năng Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia giao cho các đơn vị phải trảchi phí truyền tải điện tại các điểm giao nhận điện, được tính theo công thứcsau:

Trong đó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành :Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công ty Truyềntải điện quốc gia (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng điện năng giao nhận dự báo của đơn vị i tạitất cả các điểm giao nhận trong năm N (kWh)

n: Số cácđơn vị phải trả chi phí truyền tải điện

Điều4. Phương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm[8]

Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N () bao gồm các thành phần chi phí vốn cho phép (), chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép () và thành phần điều chỉnh doanh thu truyền tải điện cho năm N-1 (),được xác định theo công thức sau:

Trongđó:

: Tổng chi phí vốn truyền tải cho phép nămN của Tổng công ty Truyền tải điệnquốc gia (đồng)

: Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡngtruyền tải cho phép năm N của Tổngcông ty Truyền tải điện quốc gia (đồng)

: Lượngchênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của năm N-1 được điềuchỉnh vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N (đồng), được xácđịnh theo phương pháp quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư này

Điều5. Phương pháp xác định tổng chi phí vốn

1.Tổng chi phí vốn truyền tải năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác định theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành = Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành

Trongđó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí khấuhao tài sản cố định năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí lãivay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N cho tàisản truyền tải điện (đồng)

LNN:Lợi nhuận truyền tải điện cho phép năm N (đồng)

2.Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác định theo quy địnhvề thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định quy định tạiThông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn bảnhướng dẫn thay thế, bổ sung sau này.

Đốivới những tài sản truyền tải điện có thời gian trích khấu hao khác với quy địnhtại Thông tư số 203/2009/TT-BTC Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia xây dựngchế độ trích khấu hao các loại tài sản đó, báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Namxem xét; Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm trình Cục Điềutiết điện lực thông qua trước khi trình Bộ Tài chính ban hành.

3.Tổng chi phí lãi vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N(Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xácđịnh theo các hợp đồng tín dụng cho các tài sản truyền tải điện.

4.Lợi nhuận cho phép năm N(LNN) được xác định theo công thứcsau:

LNN = VCSH,N x ROEN

Trongđó:

VCSH,N:[9] Trung bình của vốn chủ sở hữu đến ngày 31tháng 12 năm N-1 và vốn chủ sở hữu ước tính đến ngày 31 tháng 12 năm N(đồng)

ROEN:Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữucủa Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (%), được xác định đảm bảo các chỉtiêu tài chính cho đầu tư, phát triển lưới truyền tải điện gồm tỷ lệ tự đầu tư(Self Financing Ratio – SFR) và tỷ lệ thanh toán nợ (Debt Service CoverageRatio – DSCR) nhằm tăng dần để đạt mức tương ứng là 25% và 1,5 lần

Tổngcông ty Truyền tải điện quốc gia xây dựng phương pháp và quy chế quản lý tănggiảm tài sản truyền tải điện hàng năm, trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thôngqua để trình Cục Điều tiết điện lực ban hành.

Điều 6. Phương pháp xác định tổng chi phí vận hành vàbảo dưỡng

1.Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác địnhtheo công thức sau:

Trongđó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí vậtliệu năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí tiềnlương năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành:Tổng chi phí sửachữa lớn năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí dịchvụ mua ngoài năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí bằngtiền khác năm N (đồng)

2.Phương pháp xác định tổng chi phí vật liệu

a)Tổng chi phí vật liệu năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác định theo chi phí vậtliệu cho đường dây, trạm biến áp và máy biến áp năm N, bao gồm chi phívật liệu trực tiếp và chi phí vật liệu gián tiếp (cho công tác thí nghiệm, vậnhành và bảo dưỡng đường dây, trạm biến áp và máy biến áp), được xác định theocông thức sau:

Trongđó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí vậtliệu đường dây truyền tải điện năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí vậtliệu trạm biến áp năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí vậtliệu máy biến áp năm N (đồng)

b)Tổng chi phí vật liệu đường dây truyền tải điện năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xácđịnh theo công thức sau:

Trongđó:

Ld,i,h: Tổng chiều dài đường dâytruyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h vậnhành trong năm N (km)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Đơn giá vật liệucho 1 km đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điềukiện địa hình h (đ/km)

d:Chỉ số loại đường dây gồm: đường dâytrên không mạch đơn (Đ), đường dây trên không mạch kép (K), cáp ngầm 1 mạch(NĐ), cáp ngầm 2 mạch (NK)

i:Chỉ số cấp điện áp gồm: 110 kV,220kV, 500kV

h:Chỉ số điều kiện địa hình gồm: đồngbằng (ĐB), trung du và miền núi (TD), núi cao và rừng rậm (NC)

c)Tổng chi phí vật liệu trạm biến áp năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác định theo công thứcsau:

Trongđó:

Mi,h: Tổng số ngăn lộ cấp điện áp i,ở điều kiện địa hình h vận hành trong năm N (ngăn lộ)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Đơn giá vật liệucho 1 ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/ngăn lộ)

d)Tổng chi phí vật liệu máy biến áp năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác định theo công thứcsau:

Trongđó:

Si,h: Tổng dung lượng máy biến ápcấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h vận hành trong năm N (MVA)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Đơn giá vật liệucho 1 MVA máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/MVA)

đ)[10]Khối lượng đường dây, số ngăn lộ trạm biến áp và tổng dung lượng máy biến áp dựkiến của năm N theo các cấp điện áp được xác định theo khối lượng thựctế thực hiện tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm N-1, khối lượng tăng thêmthực hiện đến hết ngày 31 tháng 3 năm N và khối lượng tăng thêm dự kiếncủa năm N;

e)Đơn giá vật liệu cho đường dây, ngăn lộ trạm biến áp và máy biến áp bao gồm haithành phần trực tiếp và gián tiếp, trong đó thành phần gián tiếp được xác địnhtheo tỷ lệ phần trăm của thành phần trực tiếp;

g)Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng đơn giá vật liệu,tỷ lệ định mức chi phí vật liệu gián tiếp so với trực tiếp của các loại đường dây,ngăn lộ, máy biến áp ở các cấp điện áp, theo điều kiện địa hình, trình Tập đoànĐiện lực Việt Nam xem xét để trình Cục Điều tiết điện lực ban hành.

3.Phương pháp xác định chi phí tiền lương

a)Tổng chi phí tiền lương Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hànhnăm N của Tổng công ty Truyềntải điện quốc gia, bao gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chấtlương;

b)[11]Chi phí tiền lương được xác định theo quy định tại Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xãhội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởngtrong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu,các văn bản hướng dẫn, thay thế, bổ sung sau này và các quy định khác có liênquan;

c)Các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảohiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của phápluật có liên quan.

4.Phương pháp xác định tổng chi phí sửa chữa lớn

a)Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N(Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) của Tổng công ty Truyền tải điện quốcgia được xác định theo công thức sau:

Trongđó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí sửachữa lớn đường dây truyền tải điện năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí sửachữa lớn trạm biến áp năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí sửachữa lớn máy biến áp năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí sửachữa lớn công trình phụ trợ và phục vụ năm N (đồng)

Chiphí sửa chữa lớn không bao gồm chi phí cải tạo, nâng cấp tài sản cố định làmtăng nguyên giá tài sản cố định.

b)Tổng chi phí sửa chữa lớn đường dây truyền tải điện năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xácđịnh theo công thức sau:

Trongđó:

Ld,i, h : Tổng chiều dài đường dâytruyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h đượcsửa chữa lớn trong năm N (km)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Đơn giá sửa chữalớn cho 1 km đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ởđiều kiện địa hình h (đ/km)

d:Chỉ số loại đường dây gồm: đường dâytrên không mạch đơn (Đ), đường dây trên không mạch kép (K), cáp ngầm 1 mạch(NĐ), cáp ngầm 2 mạch (NK)

i:Chỉ số cấp điện áp gồm: 110 kV,220kV, 500kV

h:Chỉ số điều kiện địa hình gồm: đồngbằng (ĐB), trung du và miền núi (TD), núi cao và rừng rậm (NC)

c)Tổng chi phí sửa chữa lớn trạm biến áp năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác định theocông thức sau:

Trongđó:

Mi,h: Tổng số ngăn lộ cấp điện áp i,ở điều kiện địa hình h được sửa chữa lớn trong năm N (ngăn lộ)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Đơn giá sửa chữalớn cho 1 ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/ngănlộ)

d)Tổng chi phí sửa chữa lớn máy biến áp năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác định theocông thức sau:

Trongđó:

Si,h: Tổng dung lượng máy biến ápcấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h được sửa chữa lớn trong nămN (MVA)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Đơn giá sửa chữalớn cho 1 MVA máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/MVA)

đ)Tổng chi phí sửa chữa lớn công trình phụ trợ và phục vụ năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) được xác địnhtheo công thức sau:

Trongđó:

k:Tỷ lệ định mức chi phí sửa chữa lớncông trình phụ trợ và phục vụ so với tổng chi phí sửa chữa lớn đường dây vàtrạm biến áp (bao gồm ngăn lộ và máy biến áp) (%)

e)Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm: xây dựng các định mức vàđơn giá sửa chữa lớn trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình CụcĐiều tiết điện lực ban hành; xây dựng danh mục các hạng mục sửa chữa lớn hàngnăm trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để tính tổng chi phí sửa chữalớn năm N.

5.Phương pháp xác định tổng chi phí dịch vụ mua ngoài

a)Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) là tổng các chi phí cho hàng hóa,dịch vụ theo yêu cầu do tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị thực hiện gồm tiền điện,nước, dịch vụ điện thoại, viễn thông, sách báo; chi phí thuê tư vấn kiểm toán;chi phí thuê tài sản; chi phí bảo hiểm tài sản và chi phí cho các dịch vụ kháccó ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành lướitruyền tải điện năm N;

b)[12]Tổngchi phí dịch vụ mua ngoài năm Nđược xác định theo nhu cầu các dịch vụ mua ngoài dự kiến cho năm Ntrên cơ sở chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-1 (tại cáchợp đồng dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ mua ngoài) và chi phí thực hiệnđến hết ngày 31 tháng 3 năm N.

6.Phương pháp xác định tổng chi phí bằng tiền khác

a)Tổng chi phí bằng tiền khác năm N Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành là các chi phí gồm: công tác phí;chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí mua công suất phảnkháng; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dânquân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ laođộng, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường;chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chiphí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chứcnăng cho người lao động; chi phí tuyển dụng; các khoản tổn thất được hạch toánvào chi phí; chi phí các loại thuế; tiền thuê đất; chi phí lãi vay ngắn hạnphải trả trong năm (bao gồm cả lãi vay của khoản vay ngắn hạn cho vốn lưu độngcần thiết phục vụ hoạt động truyền tải điện); chênh lệch tỷ giá thực hiện cáckhoản vay dài hạn đến hạn phải trả trong năm và các khoản chi phí bằng tiềnkhác cho năm N;

b)[13]Tổng chi phí bằng tiền khác năm Nđược xác định theo chi phí dự kiến cho năm N trên cơ sở các chi phíthực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-1 và chi phí thực hiện đến hếtngày 31 tháng 3 năm N.

Điều 7. Phương pháp xác định giá truyền tải điện hàngnăm cho các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện

1.Giá truyền tải điện (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành) (đ/kWh) của năm N cho đơn vịphải trả chi phí truyền tải điện thứ i được xác định theo công thức sau:

Trongđó:

TC:Chi phí truyền tải điện do đơn vịphải trả chi phí truyền tải điện thứ i trả trong năm N (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng điện nănggiao nhận dự báo của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i tạitất cả các điểm giao nhận trong năm N

2.[14]Chi phí truyền tải điện do đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ itrả trong năm N (TCi,N) được tính theo công thức sau:

Trong đó:

TCP,i: Thànhphần chi phí truyền tải điện theo công suất (đồng)

TCA,i : Thành phần chi phí truyền tải điện theo điện năng (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng lượng điều chỉnh chi phí truyền tải điện của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i chonăm (N-1) (đồng)

3.Thành phần chi phí truyền tải điện theo công suất và theo điện năng được xácđịnh lần lượt theo hai công thức sau:

Trongđó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng công suấtgiao nhận cực đại dự báo của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i ởcác điểm giao nhận điện trong năm N (MW)

n:Tổng số các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện.

α,β: Hệ số tỉ lệ thành phần công suấtvà điện năng trong chi phí truyền tải điện được Cục Điều tiết điện lực quy địnhhàng năm, với α + β = 1; quy định α = 0 đối với năm 2011

4.[15]Tổng lượng điều chỉnh chi phí truyền tải điện của đơn vị phải trả chi phítruyền tải điện thứ i do chênh lệch giữa sản lượng giao nhận, công suất giaonhận cực đại thực tế và sản lượng giao nhận, công suất giao nhận cực đại dự báocho năm N-1 (DCi,N-1) được tính theo công thức sau:

Trong đó:

: Tổng doanh thu truyền tải điện trong năm (N-1) (đồng)

:Tổng công suất cực đại dự báo củađơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i tất cả các điểm giao nhận điện từ lưới truyền tảiđiện trong năm (N-1) (MW)

:Tổng công suất cực đại thực tế củađơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i tất cả các điểm giao nhận điện từ lưới truyền tảiđiện trong năm (N-1) (MW)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Điện năng giaonhận dự báo của đơn vị phảitrả chi phí truyền tải điện thứi trong năm (N-1)(MWh)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Điện năng giaonhận thực tế của đơn vị phảitrả chi phí truyền tải điện thứ i trong năm (N-1)(MWh)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Lãi suất trung bìnhcủa lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng doanhnghiệp vàongày 31 tháng 12 năm (N-1)của 04 ngân hàng thương mại (Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngânhàng cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) cộng 3%

Điều 8. Phương pháp xác định chi phí truyềntải điện hàng tháng của đơn vị phải trả chi phí truyền tải

Chi phí truyền tải điện tháng j (TCij) của đơn vịphải trả chi phí truyền tải điện thứ i được xác định theo công thức sau:

Trongđó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng điện nănggiao nhận thực tế tại các điểm giao nhận điện của đơn vị phải trả chi phítruyền tải điện thứ i trong tháng j (kWh)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Giá truyền tảiđiện của năm N cho đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i (đ/kWh)

Chương III

CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH DOANHTHU TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Điều 9. Nguyên tắc điều chỉnh doanh thu truyền tảiđiện[16]

1. Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm lậpvà duy trì hệ thống sổ sách theo dõi các khoản mục chi phí để xác định lượngchênh lệch chi phí và doanh thu của năm N-1 để điều chỉnh vào tổng doanhthu truyền tải điện cho phép năm N.

2.Việc điều chỉnh chi phí và doanh thu truyền tải điện chỉ được thực hiện trongcác trường hợp sau:

a)Tổng doanh thu thực tế năm N-1 của Tổng công ty Truyền tải điện quốc giakhác với tổng doanh thu truyền tải điện cho phép được duyệt;

b)Phát sinh chênh lệch chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ năm N-1 (căn cứ vàobáo cáo tài chính) so với chi phí tính toán được duyệt trong phương án giátruyền tải điện năm N-1 (gồm chi phí khấu hao, chi phí lãi vay dài hạn,chi phí tiền lương, chi phí sửa chữa lớn, chi phí dịch vụ mua ngoài, chênh lệchtỷ giá thực hiện), trừ trường hợp phát sinh chi phí quy định tại điểm c và điểmd Khoản này;

c)Phát sinh chi phí cho khắc phục hậu quả do thiên tai và xử lý sự cố bất khảkháng trong năm N-1;

d) Phát sinh chi phí đầu tư tài sản truyền tải điện hợp lý ngoài kếhoạch đầu tư lưới truyền tải điện năm N-1 được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.

Điều 10. Giải quyết chi phí phát sinh cho khắc phụchậu quả do thiên tai, xử lý sự cố bất khả kháng và đầu tư ngoài kế hoạch

1. Trường hợp phát sinh chi phí cho khắc phục hậu quả do thiên tai, xửlý sự cố bất khả kháng, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện, Tổngcông ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo về các sự kiện và dựtoán chi phí phát sinh để khắc phục, trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệtvà báo cáo Cục Điều tiết điện lực.

2. Trường hợp phát sinh chi phí đầu tư tài sản truyền tải điện hợp lýngoài kế hoạch được duyệt, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệmlập hồ sơ bổ sung kế hoạch mở rộng lưới truyền tải điện hàng năm, trình Tậpđoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực phê duyệt.

Điều 11. Trách nhiệm duy trì và chế độ báo cáovề lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện[17]

Tổngcông ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm duy trì hệ thống sổ sách theodõi các khoản mục chi phí và lập báo cáo hàng năm (trong hồ sơ đề nghị phêduyệt tổng doanh thu truyền tải điện) về tình hình tăng giảm lượng chênh lệchđiều chỉnh chi phí và doanh thu truyền tải điện năm N-1, bao gồm:

1.Các khoản điều chỉnh chi phí và doanh thu do chênh lệch chi phí hoặc có chi phíphát sinh trong năm N-1.

2.Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu của năm N-1 () được điều chỉnh trong tổng doanh thu truyền tảiđiện năm N.

3. Số dư lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện cho đếnhết ngày 31 tháng 12 năm N-1.

Điều 12. Phương pháp xác định lượng chênh lệchchi phí và doanh thu truyền tải điện[18]

Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của Tổng công tyTruyền tải điện quốc gia trong năm N-1 được điều chỉnh trong tổng doanhthu truyền tải điện năm N, xác định theo công thức sau:

Trongđó:

: Tổng doanh thu truyền tảiđiện thực tế thực hiện năm N-1 (theo báo cáo tài chính), được xác địnhtheo công thức:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng doanh thu truyền tảiđiện được duyệt năm N-1

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chênh lệch chi phí thực tế hợp lệso với chi phí được duyệt năm N-1 (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Tổng chi phí phát sinh chokhắc phục hậu quả do thiên tai và xử lý sự cố bất khả kháng; tổng chi phí khấuhao, chi phí lãi vay, lợi nhuận vốn chủ sở hữu của lượng đầu tư phát sinh hợplý năm N-1 (theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tưsố 14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Lãi suất trung bình của lãisuất tiền gửi bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàngdoanh nghiệp vào ngày 31 tháng 3 năm N của 04 ngân hàng thương mại (Ngânhàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam,Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam) cộng 3%

ChươngIV

CƠ CHẾ PHẠT KHÔNG ĐẢMBẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Điều 13. Nguyên tắc phạt không đảm bảo chất lượng dịchvụ

1.Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia bị phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụtruyền tải điện trong trường hợp sự cố mất điện đường dây và máy biến áp truyềntải điện trong năm của lưới truyền tải điện vượt quá định mức quy định cho từngcấp điện áp, trừ sự cố do bất khả kháng (thiên tai) hoặc sự cố không do Tổngcông ty Truyền tải điện quốc gia gây ra.

2.Cơ chế phạt được áp dụng hàng năm bằng cách khấu trừ từ quỹ phúc lợi lượng tiềnbằng tổng lượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện và chuyểnvào quỹ đầu tư phát triển của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.

Điều 14. Phương pháp xác định tổng lượng phạt khôngđảm bảo chất lượng dịch vụ

1.Tổng lượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện hàng năm (năm N)N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia được xác địnhtheo các công thức sau:

Trongđó:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Lượng phạt khôngđảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố đường dây truyền tải (đồng)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành: Lượng phạt khôngđảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố máy biến áp (đồng)

Li,N(Lj, N, Lk,N):Tổng chiều dài đường dây truyền tải điện 110kV (220kV, 500kV) bị mất điện khixảy ra sự cố thứ i (j, k) (km)

i,N(Sj,N­, Sk,N): Tổngcông suất lắp đặt máy biến áp có điện áp phía cao thế 110kV (220kV, 500kV) bịmất điện khi xảy ra sự cố thứ i (j, k) (MVA)

ti(tj, tk): Thờigian mất điện đường dây truyền tải điện hoặc máy biến áp có điện áp phía caothế 110kV (220kV, 500kV) khi xảy ra sự cố thứ i (j, k) (phút)

n(m, l): Số lần sự cố đường dây truyềntải điện hoặc máy biến áp có điện áp phía cao thế 110kV (220kV, 500kV) trongnăm N (từ 01 tháng 9 năm N-1 đến 31 tháng 8 năm N)

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hànhSuất phạt không đảmbảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường dây truyền tảitrong năm N tính cho mỗi kilomet đường dây truyền tải điện 110kV trongmột phút [đồng/(km*phút)], được tính theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành= X110 x GTT N

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hànhSuất phạt không đảmbảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường dây truyền tảitrong năm N tính cho mỗi kilomet đường dây truyền tải điện 220kV trongmột phút [đồng/(kmxphút)], được tính theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành= X220 x GTT N

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hànhSuất phạt không đảmbảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện đường dây truyền tảitrong năm N tính cho mỗi kilomet đường dây truyền tải điện 500kV trongmột phút [đồng/(kmxphút)], được tính theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành= X500 x GTT N

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hànhSuất phạt không đảmbảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy biến áp trong năm Ntính cho mỗi MVA công suất máy biến áp có điện áp phía cao thế 110kV trongmột phút [đồng/(MVAxphút)], được tính theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành= Y110 x GTT N

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hànhSuất phạt không đảmbảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy biến áp trong năm Ntính cho mỗi MVA công suất máy biến áp có điện áp phía cao thế 220kV trongmột phút [đồng/(MVAxphút)], được tính theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành= Y220 x GTT N

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hànhSuất phạt không đảmbảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điện máy biến áp trong năm Ntính cho mỗi MVA công suất máy biến áp có điện áp phía cao thế 500kV trongmột phút [đồng/(MVAxphút)], được tính theo công thức sau:

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành= Y500 x GTT N

X110:Hệ số phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điệnđường dây truyền tải điện 110kV [1/(km x phút)]

X220:Hệ số phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điệnđường dây truyền tải điện 220kV [1/(km x phút)]

X500:Hệ số phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điệnđường dây truyền tải điện 500kV [1/(km x phút)]

Y110:Hệ số phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điệnmáy biến áp truyền tải điện 110kV [1/(MVA x phút)]

Y220:Hệ số phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điệnmáy biến áp truyền tải điện 220kV [1/(MVA x phút)]

Y500:Hệ số phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện do sự cố mất điệnmáy biến áp truyền tải điện 500kV [1/(MVA x phút)]

A(B, C): Định mức phạt sự cố mất điệnđường dây truyền tải điện 110kV (220kV, 500kV)

D(E, G): Định mức phạt sự cố mất điệnmáy biến áp truyền tải điện 110kV (220kV, 500kV)

2.Tổng lượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện năm N (RN)của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia tối đa là 0,1% của tổng doanh thutruyền tải điện cho phép năm N (0,1% x Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành).

3.Các sự cố đường dây và máy biến áp truyền tải điện được tính khi xác định lượngphạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện là các sự cố có thời gianmất điện lớn hơn hoặc bằng một phút. Thời gian mất điện của các sự cố đường dâyvà máy biến áp truyền tải điện được tính tròn theo phút.

Điều 15. Trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế phạt khôngđảm bảo chất lượng dịch vụ

1.Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm (năm N), Tổng công ty Truyền tải điệnquốc gia phải báo cáo thống kê sự cố đường dây truyền tải điện (thời gian mấtđiện ti, chiều dài đường dây sự cố Li,N chomỗi sự cố), sự cố máy biến áp truyền tải điện (thời gian mất điện ti,tổng công suất lắp đặt máy biến áp bị sự cố Si,N cho mỗi sựcố) của lưới truyền tải điện từ ngày 01 tháng 9 năm N-1 đến hết ngày 31tháng 8 năm N gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốcgia.

2.Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm (năm N), Đơn vị vận hành hệ thống điệnvà thị trường điện quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận báo cáo thống kêsự cố đường dây, máy biến áp truyền tải điện từ ngày 01 tháng 9 năm N-1 đếnhết ngày 31 tháng 8 năm N, gửi báo cáo cho Cục Điều tiết điện lực và gửibản sao báo cáo cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia để làm cơ sở xác địnhlượng phạt không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện của năm N.

3.Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm (năm N), Tổng công ty Truyền tải điệnquốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực giải trình thống kê sựcố đường dây, máy biến áp truyền tải điện từ ngày 01 tháng 9 năm N-1 đếnhết ngày 31 tháng 8 năm N; tính toán lượng phạt không đảm bảo chất lượngdịch vụ truyền tải điện năm N; trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông quađể trình Cục Điều tiết điện lực phê duyệt làm cơ sở thực hiện.

Chương V

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨMĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THANH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Điều 16. Trình tự, thủ tục thẩm định và chấp thuậntổng doanh thu truyền tải điện[19]

1. Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm lập hồsơ thẩm định tổng doanh thu truyền tải điện cho năm N, trình Tập đoànĐiện lực Việt Nam thông qua. Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm (năm N), Tậpđoàn Điện lực Việt Nam trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định và có văn bản chấpthuận. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại Điều 17 Thông tư số14/2010/TT-BCT (được sửa đổi tại khoản 11 và khoản 12 Điều 1 Thông tư này), Tậpđoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung trong thời hạn năm(05) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực.

Trườnghợp cần thiết, Cục Điều tiết điện lực được sử dụng tư vấn để thẩm định hồ sơtrình duyệt tổng doanh thu truyền tải điện của Tổng công ty Truyền tải điệnquốc gia.

2. Trước ngày 10 tháng 6 hàng năm (năm N), Cục Điều tiết điệnlực có văn bản chấp thuận tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm Ncủa Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia để làm cơ sở phê duyệt giá truyền tảiđiện.

Điều 17. Hồ sơ trình thẩm định tổng doanh thu truyềntải điện

Hồ sơ trình thẩm định tổng doanh thu truyền tải điện hàng năm (năm N)của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia gồm:

1. Tờ trình thẩm định tổng doanh thu truyền tải điện năm N củaTổng công ty Truyền tải điện quốc gia.

2. Thuyết minh và các bảng tính tổng doanh thu truyền tải điện năm N,gồm:

a)[20]Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện giao, tỷ lệtổn thất truyền tải, suất sự cố đường dây và máy biến áp ở các cấp điện áp,tình hình thực hiện doanh thu, các chi phí năm N-1 và đến hết ngày 31 tháng3 năm N; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận, vốn chủ sởhữu, các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, cơ cấuvốn chủ sở hữu và vốn vay, tỉ lệ tự đầu tư, tỉ lệ thanh toán nợ đến hết ngày 31tháng 12 năm N-1;

b) Thuyết minh và tính toán tổng chi phí vốn cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, gồm:

- Tổng chi phí khấu hao năm N: bảng tổng hợp trích khấu hao tàisản cố định năm N và bảng tính chi tiết chi phí khấu hao cơ bản theotừng loại tài sản cố định trong năm N;

- Tổng chi phí trả lãi vay dài hạn phải trả năm N cho công trìnhtruyền tải điện: bảng tính lãi các khoản vay dự kiến phải trả trong năm N;

- Vốn chủ sở hữu ước tính đến hết năm N-1 và dự kiến đến hết nămN: thuyết minh và bảng tính chi tiết tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữunăm N-1 và năm N;

- Lợi nhuận dự kiến năm N, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu, tỷ lệ tự đầu tư, tỉ lệ thanh toán nợ.

c)[21] Thuyết minh và tính toán tổng chi phí vận hành cho phép năm N (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành)của Tổng công tyTruyền tải điện quốc gia, gồm:

-Tổng chi phí vật liệu năm N: thuyết minh và bảng tính chi phí vật liệuthực tế thực hiện của năm N-1 và đến hết ngày 31 tháng 3 năm N,dự kiến của năm N theo tổng chiều dài đường dây của các loại đường dây,tổng dung lượng trạm biến áp, số ngăn lộ trạm biến áp theo các cấp điện áp vàđiều kiện địa hình;

-Tổng chi phí tiền lương năm N: thuyết minh và bảng tính chi phí tiềnlương;

-Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N: thuyết minh và bảng tính chi phí sửachữa lớn trong năm N theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư14/2010/TT-BCT;

-Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N: thuyết minh và bảng tính chi phídịch vụ mua ngoài theo các hạng mục thực tế thực hiện năm N-1 và đến hếtngày 31 tháng 3 năm N và dự kiến cho năm N;

- Tổng chi phí bằng tiền khác năm N: thuyết minh và bảng tínhchi phí bằng tiền khác thực tế năm N-1 và đến hết ngày 31 tháng 3 năm Nvà dự kiến cho năm N.

d)[22] Thuyết minh và tính toán lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điệnnăm N-1;báo cáo tình hình tăng giảm lượng chênh lệch chi phí vàdoanh thu truyền tải điện;

đ) Thuyết minh và tính toán tổng doanh thu truyền tải điện cho phép nămN.

3. Các tài liệu kèm theo, gồm:

a)[23] Danh mục các dự án đầu tư đã hoàn thành vàđưa vào vận hành tới ngày 31 tháng 3 năm N và dự kiến thực hiện đến hếtnăm N phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và kế hoạch mởrộng lưới truyền tải điện hàng năm của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia đãđược duyệt;

b)[24] Thống kê hạng mục và giá trị tài sản cốđịnh truyền tải điện tăng thêm và giảm đi đến hết ngày 31 tháng 12 năm N-1và đến hết ngày 31 tháng 3 năm N và dự kiến đến hết năm N theotừng tháng. Đối với tài sản chưa đưa vào vận hành phải có chi tiết các côngtrình lưới điện, các tài sản khác có tổng hợp giá trị;

c)[25] Bảng tổng hợp các biến động về số lao độngthường xuyên và chính thức trong bảng lương của Tổng công ty và các đơn vị năm N-1và kế hoạch năm N;

d)[26] Tổnghợp vật tư dự phòng hiện có và bổ sung năm N-1 và kế hoạch năm N;

đ) Danh mục các hạng mục sửa chữa lớn tài sản cố định năm N-1 vàdự kiến cho năm N;

e)[27]Báo cáo tài chính năm N-1: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh;

g) Định mức các thành phần chi phí sử dụng trong hồ sơ được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Điều 18. Trình tự lập giá truyền tải điện[28]

1. Trước ngày 05 tháng 01 hàngnăm (năm N), đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện có trách nhiệm gửisố liệu tổng công suất cực đại và điện năng nhận thực tế tại từng điểm giaonhận của năm N-1 cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia để làm cơ sởtính toán thành phần điều chỉnh DCN-1 của năm N-1.

2. Trước ngày 01 tháng 4 hàngnăm (năm N), đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện có trách nhiệm lậpdự báo điện năng giao nhận và tổng công suất cực đại tại tất cả các điểm giaonhận điện cho năm N vàgửi Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm tổng hợp, tính toán dự báođiện năng giao nhận và tổng công suất cực đại của từng đơn vị phải trả chi phítruyền tải điện, gửi kết quả dự báo tới Đơn vị vận hành hệ thống điện và thịtrường điện quốc gia để có ý kiến.

Trườnghợp đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện không gửi số liệu dự báo thì Tổngcông ty Truyền tải điện quốc gia được sử dụng các số liệu của năm N-1 đểlàm số liệu tính toán giá truyền tải điện cho năm N.

3. Trước ngày 01 tháng 6 hàngnăm (năm N), Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc giacó ý kiến bằng văn bản về kết quả dự báo điện năng nhận và tổng công suất cựcđại năm N của từng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện, gửi Tổngcông ty Truyền tải điện quốc gia để làm cơ sở tính giá và chi phí truyền tảiđiện năm N cho từng đơn vị.

4. Trước ngày 15 tháng 6 hàngnăm (năm N), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm xácđịnh giá truyền tải điện áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm N đến 30 tháng 6năm tiếp theo (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành)cho từng đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện (căn cứ vào doanh thu truyềntải điện năm N được duyệt và thành phần điều chỉnh của năm N-1),trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực phêduyệt. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tưnày, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sungtrong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cục Điều tiếtđiện lực.

Điều 19. Hồ sơ trình duyệt giá truyền tải điện[29]

1.Tờ trình đề nghị duyệt giá truyền tải điện.

2. Thuyết minh và bảng tính chi phí truyền tải điện của từng đơn vị phải trả chiphí truyền tải điện, gồm:

a)Thành phần chi phí truyền tải điện theo công suất, điện năng;

b)Tổng công suất giao nhận cực đại, tổng điện năng giao nhận dự báo của từng đơnvị phải trả chi phí truyền tải điện ở các điểm giao nhận trong năm N;

c)Tổng lượng điều chỉnh chi phí truyền tải điện của đơn vị phải trả chi phítruyền tải điện năm N-1 (bảng tính chi tiết).

3.Các tài liệu kèm theo, gồm:

a)Dự báo điện năng nhận và tổng công suất cực đại năm N của từng đơn vịphải trả chi phí truyền tải điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trườngđiện quốc gia lập;

b) Số liệu tổng công suất cực đại và điện năng nhận thực tế tại từngđiểm giao nhận của năm N-1 của từng đơn vị phải trả chi phí truyền tảiđiện.

Điều 20. Thanh toán chi phí truyền tải điện

1. Công ty mua bán điện có trách nhiệm thanh toán chi phí truyền tảiđiện cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia. Đơn vị phải trả chi phí truyềntải điện có trách nhiệm thanh toán chi phí truyền tải điện cho Công ty mua bánđiện.

2. Trước ngày 10 hàng tháng (tháng T), Tổng công ty Truyền tảiđiện quốc gia có trách nhiệm gửi Công ty mua bán điện hồ sơ thanh toán chi phítruyền tải điện của tháng trước (tháng T-1 của từng đơn vị phải trả chiphí truyền tải điện và tổng chi phí truyền tải điện tháng T-1 của tất cảcác đơn vị.

Trường hợp phát hiện hồ sơ thanh toán có sai sót hoặc chưa đầy đủ,trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thanh toán, Công tymua bán điện phải thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty Truyền tải điện quốcgia để sửa đổi, bổ sung.

3. Trước ngày 15 hàng tháng (tháng T), Công ty mua bán điện cótrách nhiệm thanh toán tạm ứng chi phí truyền tải điện tháng T-1 choTổng công ty Truyền tải điện quốc gia với số tiền bằng 50% tổng chi phí truyềntải điện được xác định trong hồ sơ thanh toán của tháng T-1.

4. Trước ngày 20 hàng tháng (tháng T), Tổng công ty Truyền tảiđiện quốc gia gửi Công ty mua bán điện hóa đơn thanh toán tổng chi phí truyềntải điện tháng T-1 (kèm theo hồ sơ thanh toán hoàn chỉnh trong trườnghợp có sửa đổi, bổ sung).

5. Trước ngày 05 tháng T+1, Công ty mua bán điện phải thanh toánsố tiền chi phí truyền tải điện còn lại của tháng T-1 cho Tổng công tyTruyền tải điện quốc gia theo hóa đơn thanh toán.

Trường hợp số liệu trong hóa đơn khác với số liệu do Tổng công tyTruyền tải điện quốc gia thông báo, Công ty mua bán điện có trách nhiệm thanhtoán giá trị tiền theo hóa đơn cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia. Việcthanh toán số tiền chênh lệch do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện Thông tư này và giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan. Trongtrường hợp Thủ tướng Chính phủ thay đổi thời điểm điều chỉnh giá bán lẻ điệnhàng năm, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị liênquan về thời điểm điều chỉnh, các mốc thời gian lấy số liệu và thời gian thựchiện các bước tính toán giá truyền tải điện.

2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Tổng công tyTruyền tải điện quốc gia thực hiện xây dựng tổng doanh thu và giá truyền tảiđiện hàng năm; thông qua các bước thực hiện xây dựng giá truyền tải điện hàngnăm theo quy định tại Thông tư này và chỉ đạo Công ty mua bán điện và Tổng côngty Truyền tải điện quốc gia ký kết hợp đồng dịch vụ truyền tải điện.

3. Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia cótrách nhiệm:

a) Xây dựng tổng doanh thu và giá truyền tải điện hàng năm trình Tậpđoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định vàphê duyệt;

b) Xây dựng các loại đơn giá, định mức chi phí và các loại hệ số; địnhmức phạt sự cố không đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải điện, thống kê sự cốđường dây và máy biến áp truyền tải điện đối với từng cấp điện áp 110kV, 220kV,500kV quy định tại Thông tư này trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua đểtrình Cục Điều tiết điện lực ban hành;

c)[30] Có báocáo quyết toán, kiểm toán độc lập trước ngày 01 tháng 5 hàng năm.

Điều 22. Hiệu lực thi hành[31]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010.

2. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lựcViệt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Giám đốc Trungtâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, Giám đốc Công ty mua bán điện, Giám đốc cácTổng công ty Điện lực, các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ĐTĐL, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2013

BỘ TRƯỞNG



Vũ Huy Hoàng



[1]Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy địnhphương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tảiđiện có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Công Thương;Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011củaChính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtĐiện lực;

Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công Thương quyđịnh về phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giátruyền tải điện như sau:”

[2]Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản1 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[3]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản1 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập,trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệulực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[4]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản1 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập,trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệulực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[5]Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm akhoản 1 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy địnhphương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tảiđiện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[6]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểmb khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy địnhphương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tảiđiện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[7]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản2 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập,trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệulực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[8]Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[9] Giải thích ký hiệu VCSH,N được sửađổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ CôngThương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quảnlý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[10]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản5 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập,trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệulực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[11]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản5 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập,trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệulực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[12]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản5 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập,trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệulực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[13]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản5 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập,trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệulực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[14]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[15]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[16]Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[17]Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[18]Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[19]Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[20]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[21]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[22]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[23]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[24]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[25]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[26]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[27] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ CôngThương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[28]Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[29]Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[30]Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng BộCông Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trìnhtự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kểtừ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

[31]Điều 2 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quyđịnh phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giátruyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05tháng 3 năm 2012, bãi bỏ các quy định trước đây do Bộ Công Thương ban hành tráivới Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chủ tịch và Tổnggiám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điệnquốc gia, Giám đốc Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, Giám đốc Công tymua bán điện, Tổng giám đốc các Tổng công ty Điện lực, các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”