BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN- BGDĐT

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾTVÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáodục, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011;

2. Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3năm 2013.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo[1],

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Giáo dục về chương trình giáo dục, sách giáo khoa vàgiáo trình; thi kiểm tra và văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân;mạng lưới, tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường và cơ sở giáodục khác; chính sách đối với nhà giáo; chính sách đối với người học; kiểm địnhchất lượng giáo dục; bảo đảm các điều kiện tài chính cho giáo dục.

2. Nghị định này áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáodục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng giáo dục.

Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân khi thực hiện chươngtrình giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân phải tuân theo các quy định củaNghị định này.

Điều 2. Phổ cập giáo dục

1.[2] Phổ cập giáodục là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được học tập và đạt tới một trình độhọc vấn tối thiểu theo quy định của Nhà nước. Nhà nước thực hiện phổ cập giáodục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dụctrung học cơ sở.

2.[3] Ủy ban nhân dâncác cấp có trách nhiệm:

a) Có kế hoạch và giải pháp thực hiện phổ cập giáodục mầm non cho trẻ em năm tuổi;

b) Bảo đảm để mọi trẻ em sáu tuổi đều được vàohọc lớp một; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở; củngcố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sởvà chống mù chữ.

3. Đối với các địa phương (xã, huyện, tỉnh) đã đượccông nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, Ủy ban nhân dân các cấpcó trách nhiệm củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; căncứ điều kiện cụ thể của địa phương để xây dựng kế hoạch thu hút phần lớn học sinhtốt nghiệp trung học cơ sở theo học trung học phổ thông, trung cấp.

4.[4] Hằng năm, cơsở giáo dục và đơn vị hành chính (gọi chung là đơn vị) đã được công nhận đạt chuẩnphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổcập giáo dục trung học cơ sở phải tiến hành tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy địnhvề phổ cập giáo dục, báo cáo bằng văn bản với cấp có thẩm quyền công nhận đạtchuẩn.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướngdẫn thực hiện, giám sát kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện phổ cập giáo dục,báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị hai năm liền không duy trì được kết quả phổcập giáo dục thì bị xoá tên khỏi danh sách các đơn vị đạt chuẩn. Việc công nhậnlại, các đơn vị này phải được xem xét như đối với đơn vị được xét công nhận lầnđầu.

6. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho cácthành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ giáodục phổ cập.

Điều 3. Hướng nghiệp và phânluồng trong giáo dục

1. Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biệnpháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh có kiến thức về nghềnghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sởtrường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

2. Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổchức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạođiều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tụchọc ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, học trung cấp, học nghề hoặc lao động phùhợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội; góp phần điềutiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với nhu cầu phát triểncủa đất nước.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựngchương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông theo mục tiêu quyđịnh tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật Giáo dục, chú trọng đổi mới nội dung,phương pháp giáo dục, cụ thể hóachuẩn kiến thức, kỹ năng giáo dục kỹ thuật tổnghợp - hướng nghiệp. Ở cấp trung học cơ sở, nội dung hướng nghiệp được lồng ghépvào các môn học, đặc biệt là môn công nghệ. Ở cấp trung học phổ thông, nội dunghướng nghiệp được bố trí thành môn học.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, ngànhvà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự báo xác định cơ cấu nhân lực theo trình độ và ngànhnghề trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùngvà địa phương.

5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm dự báovà công bố công khai về nhu cầu sử dụng nhân lực trong kế hoạch hằng năm, năm nămcủa địa phương; xây dựng chính sách cụ thể nhằm gắn đào tạo với sử dụng, chỉ đạocơ quan quản lý giáo dục ở địa phương thực hiệncó chất lượng và hiệu quả phân luồng trong giáo dục.

6. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hàng nămcông bố công khai năng lực, ngành nghề đào tạo, có biện pháp cụ thể sử dụng kếtquả hướng nghiệp ở phổ thông trong quá trình tuyển sinh và tổ chức đào tạo.

7. Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hộinghề nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo cơ hội cho học sinh phổ thônglàm quen với môi trường hoạt động của mình.

Điều 4. Liên thông trong giáodục

1. Liên thông trong giáo dục là biện pháp giúp ngườihọc có thể sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độcao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục vàtrình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền, chỉ đạo xây dựng chươngtrình dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp liên thông với các chương trình giáodục phổ thông và các chương trình trình đào tạo khác, tạo điều kiện cho ngườihọc kế thừa được các kết quả học tập ở giáo dục phổ thông.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với BộLao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc công nhận giá trị chuyển đổi kếtquả học tập.

4. Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học, giáo dụcnghề nghiệp căn cứ vào các quy định nêu ở khoản 3 Điều này và chương trình khung,đối chiếu xác định sự phù hợp về chương trình và rà soát điều kiện về cơ sở vậtchất đội ngũ giảng viên quyết định công nhậngiá trị chuyển đổi kết quả học tập trong từng trường hợp cụ thể.

5. Người học có quyền đăng ký học tập các chươngtrình liên thông theo quy định của Nhà nước và của cơ sở giáo dục.

Điều 5. Dạy và học ngoạingữ, dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác

1. Việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường vàcơ sở giáo dục khác phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Đối với giáo dục phổ thông: tổ chức dạy vàhọc ít nhất một ngoại ngữ phổ biến trong giao dịch quốc tế; học sinh được họcliên tục từ lớp 3 đến lớp 12. Khuyến khích học sinh học thêm các ngoại ngữ khác;

b) Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:tổ chức học ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuyên môn cho học viên, học sinh, sinhviên.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạchtổng thể quy định điều kiện và tổ chức thực hiện dạy ngoại ngữ trong nhà trườngvà cơ sở giáo dục khác, bảo đảm thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 1 củaĐiều này.

3. Việc dạy vàhọc bằng tiếng nước ngoài theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC,SÁCH GIÁO KHOA VÀ GIÁO TRÌNH

Điều 6. Chương trình giáodục

1.[5] Chương trìnhgiáo dục và thẩm quyền ban hành chương trình giáo dục được quy định các Điều 6,24, 29, 35, 41, 45 và 100 của Luật Giáo dục; khoản 1 và khoản 4 Điều 1 Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chươngtrình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục ở các cấp học của giáo dục phổthông; quy định cụ thể về chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình giáodục cho trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật; ban hành chương trìnhkhung các ngành đối với giáo dục đại học, cao đẳng; chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ liên quan để ban hành chương trình khung cácngành đối với trung cấp chuyên nghiệp.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiphối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ liên quan quy định chươngtrình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin phối hợp với Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trình giáo dục, thời gian đàotạo của các trường, lớp năng khiếu nghệ thuật.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thaophối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trìnhgiáo dục, thời gian đào tạo của các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao.

Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chươngtrình giáo dục cho trường giáo dưỡng.

4. Căn cứ vào chương trình khung đã được quyđịnh và nhiệm vụ đào tạo của nhà trường, hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghềnghiệp, cơ sở giáo dục đại học xây dựng và ban hành chương trình giáo dục củanhà trường.

5. Cấp có thẩm quyền ban hành chương trình giáo dụcnào thì có thẩm quyền quyết định thay đổi về chương trình giáo dục đó.

Điều 7. Chuẩn kiến thức, kỹnăng

1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáodục là mức tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khikết thúc một chương trình giáo dục.

Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáodục là căn cứ chủ yếu để biên soạn sách giáo khoa, giáo trình, đánh giá kết quảhọc tập của người học.

2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng phải bảo đảm các yêucầu sau đây:

a) Thể hiện mục tiêu giáo dục đối với từng mônhọc, lớp, cấp học, trình độ đào tạo;

b) Thể hiện kiến thức, kỹ năng mới đáp ứng yêucầu thực tiễn và hội nhập quốc tế;

c) Được cụ thể hóathành các tiêu chí phù hợp, làmcơ sở cho việc xây dựng, thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá khách quanchương trình giáo dục.

Điều 8. Sách giáo khoa[6]

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn,quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; quyết định duyệt và chọn sáchgiáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ởcác cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếngdân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt trên cơ sở thẩm địnhcủa Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáokhoa.

Điều 9. Giáo trình

1.[7] Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyềnquy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáodục nghề nghiệp, giáo trình giáo dục đại học; quy định về giáo trình sử dụng chung,tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình này.

Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trườngđại học, giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn giáo trình các môn họchoặc lựa chọn giáo trình tiên tiến, hiện đại trong nước và ngoài nước phù hợpvới mục tiêu giáo dục, phù hợp với chương trình khung và nhiệm vụ đào tạo củatrường; duyệt giáo trình trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trìnhdo Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trungtâm dạy nghề thành lập, bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy và học tập.

2. Nhà giáo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơsở giáo dục đại học cùng với việc sử dụng giáo trình chính thức để giảng dạy đượcchọn tài liệu để giảng dạy và mở rộng kiến thức cho người học trên cơ sở bảo đảmyêu cầu của chương trình giáo dục.

Điều 10. Hội đồng thẩm địnhchương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình

1. Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục, sáchgiáo khoa, giáo trình là tổ chức giúp người có thẩm quyền duyệt chương trình,sách giáo khoa, giáo trình.

Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục, sách giáokhoa, giáo trình bao gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ khoahọc, kỹ thuật có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện các tổ chức cóliên quan. Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa của giáodục phổ thông phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là các nhà giáođang giảng dạy ở cấp học tương ứng.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấuthành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông vàsách giáo khoa, Hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyênnghiệp, Hội đồng thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học; quy địnhviệc thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình ở các trường trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học do Hiệu trưởng các trường tổ chức thẩm định.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiquy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơcấu thành viên của Hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề; quy địnhviệc thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề do ngườiđứng đầu cơ sở dạy nghề tổ chức thẩm định.

4. Hội đồng thẩm định và các thành viên Hội đồngphải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định.

Chương III

THI KIỂM TRA VÀ VĂNBẰNG, CHỨNG CHỈ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Điều 11. Thi kiểm tra,tuyển sinh, công nhận tốt nghiệp

1. Thi kiểm tra trong hệ thống giáo dục quốc dângồm thi, kiểm tra kết thúc môn học, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, thi chọnhọc sinh giỏi.

2. Việc đánh giá kết quả học tập, công nhậnngười học hoàn thành chương trình môn học, cấp học hoặc trình độ đào tạo bằnghình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp hoặc xét tốt nghiệp;kết quả kiểm tra, thi là một căn cứ chủ yếu giúp nhà trường và các cấp quản lýgiáo dục đánh giá chất lượng giáo dục.

Việc công nhận tốt nghiệp một cấp học hoặc một trìnhđộ đào tạo được thực hiện bằng: xét tốt nghiệp đối với trung học cơ sở; thi tốtnghiệp đối với trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng; thi tốt nghiệp hoặcbảo vệ đồ án, khóaluận tốt nghiệp đối với trình độ đại học; bảo vệ luận văn đốivới trình độ thạc sĩ; bảo vệ luận án đối với trình độ tiến sĩ.

Trường hợp đào tạo theo hệ thống tín chỉ thìviệc công nhận hoàn thành chương trình môn học, việc công nhận tốt nghiệp đốivới người học được thực hiện theo Quy chế đào tạo theo tín chỉ do Bộ Giáo dụcvà Đào tạo ban hành.

3. Thi tuyển, xét tuyển trong hệ thống giáo dục quốcdân nhằm đánh giá khả năng học tập của người dự tuyển để chọn người học. Việctuyển sinh được thực hiện bằng hình thức thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữathi tuyển và xét tuyển.

4. Thi chọn học sinh giỏi nhằm khuyến khích việchọc tập của người học, góp phần phát hiện nhân tài. Học sinh đạt giải trong cáckỳ thi chọn học sinh giỏi được cấp Giấy chứng nhận và được khen thưởng. Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể việc thi chọn học sinh giỏi.

5. Quy chế tuyển sinh quy định về hình thứctuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, trình tự, thủ tục tuyển sinh, thực hiện chínhsách ưu tiên đối với từng loại đối tượng, khu vực, ngành nghề để bảo đảm côngbằng trong giáo dục, phù hợp yêu cầu về cơ cấu đào tạo, khuyến khích học sinhcó năng khiếu.

6. Quy chế tuyển sinh, Quy định về thi tốtnghiệp, xét tốt nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Thực hiện được mục đích thi, tuyển sinh;

b) Bảo đảm chính xác, công bằng, khách quan, phùhợp với tâm sinh lý lứa tuổi của thí sinh;

c) Nội dung các đề thi kiểm tra nằm trong chươngtrình giáo dục, phù hợp với chuẩn kiến thức và kỹ năng được quy định trong chươngtrình giáo dục, phân loại được trình độ của thí sinh, kết quả thi kiểm tra phảnánh đúng kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được trong quá trình học tập và rènluyện của thí sinh;

d) Bảo đảm tổ chức thi kiểm tra nghiêm túc, ngănchặn và xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực trong thi cử.

7. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quychế thi, tuyển sinh trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đạihọc, thạc sĩ, tiến sĩ. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quychế thi, tuyển sinh dạy nghề.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tuyển sinhvào các trường trung học phổ thông theo hình thức thi tuyển, xét tuyển hoặc kếthợp thi tuyển và xét tuyển, trên cơ sở điều kiện cụ thể của địa phương và Quychế thi, tuyển sinh.

Điều 12. Văn bằng, chứngchỉ

1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấpcho người học sau khi tốt nghiệp một cấp học hoặc một trình độ đào tạo; chứng chỉcủa hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi được hoàn thànhmột khóa hoặc một chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao học vấn, nghề nghiệp.

Văn bằng, chứng chỉ phải phản ánh đúng yêu cầucủa chương trình giáo dục và trình độ của người học.

2. Quản lý văn bằng, chứng chỉ phải đảm bảo các nguyêntắc sau:

a) Hệ thống văn bằng, chứng chỉ phải được quản lýthống nhất và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước; bảo đảm quyền và trách nhiệmcủa cơ sở giáo dục, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế;

b) Ngăn chặn và xử lý nghiêm minh mọi hành vi gianlận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền, quy định về điều kiện,trình tự, thủ tục cấp văn bằng, chứng chỉ; quy định về mẫu văn bằng, chứng chỉ;quy định về việc in và quản lý cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Điều 13. Thẩm quyền cấp vănbằng, chứng chỉ

1. Thẩm quyền cấp văn bằng của hệ thống giáo dụcquốc dân được quy định như sau:

a) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do Trưởng PhòngGiáo dục và Đào tạo cấp huyện cấp;

b) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do Giámđốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp;

c) Bằng tốt nghiệp trung cấp, Bằng tốt nghiệp caođẳng, Bằng tốt nghiệp đại học do Hiệu trưởng nhà trường, nơi tổ chức đào tạo cáctrình độ tương ứng cấp; cơ sở giáo dục đại học có trường đại học thành viên thìHiệu trưởng trường đại học thành viên cấp bằng tốt nghiệp;

d) Bằng thạc sĩ do Hiệu trưởng trường đại họcđược phép đào tạo trình độ thạc sĩ cấp; trường hợp viện nghiên cứu khoa họcđược phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ thì Hiệu trưởngtrường đại học cấp bằng thạc sĩ;

đ) Bằng tiến sĩ do Hiệu trưởng trường đại họchoặc Viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩcấp.

2. Chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân quyđịnh tại khoản 2 Điều 8 của Luật Giáo dục do người đứng đầu cơ sở giáo dục hoặcngười đứng đầu tổ chức được phép cấp chứng chỉ cấp.

Điều 14. Các trường hợp bị thuhồi và thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi trong cáctrường hợp sau đây:

a) Có hành vi gian lận trong học tập, trong thi cử,tuyển sinh hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ;

b) Cấp cho người không đủ điều kiện;

c) Do người không có thẩm quyền cấp;

d) Bị tẩy xoá, sửa chữa;

đ) Để cho người khác sử dụng.

2. Cấp có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thìcó trách nhiệm thu hồi và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Điều 15. Công nhận văn bằngcủa người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp

1. Văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dụcnước ngoài cấp được công nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoàiđang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện hoạt động giáo dục theo quyđịnh trong giấy phép và được tổ chức kiểm định của Việt Nam hoặc nước ngoài côngnhận về chất lượng;

b) Văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoàithuộc phạm vi áp dụng của hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫnnhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Văn bằng được cấp bởi các cơ sở giáo dục phổ thôngở nước ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoàimà các chương trình giáo dục đã được cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục củanước đó công nhận.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thểvề trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nướcngoài cấp.

Chương IV

MẠNG LƯỚI, TỔ CHỨC, HOẠTĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC TRONG HỆ THỐNG GIÁODỤC QUỐC DÂN

Điều 16. Nhà trường và cơsở giáo dục khác

1. Nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dângồm: trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trungcấp, trường cao đẳng, trường đại học.

2.[8] Cơ sở giáodục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm: lớpmẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vìhoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật,khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơsở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trungtâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên;trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học;

c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trìnhđộ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.

3. Nhà trường và cơ sở giáo dục khác trong hệthống giáo dục quốc dân được gọi chung là cơ sở giáo dục.

Điều 17. Quy hoạch mạnglưới cơ sở giáo dục

1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục là phânbố, sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo vị trí địalý, vùng lãnh thổ, trên toàn quốc và từng địa phương, cho từng thời kỳ để cụthể hóa chiến lược phát triển giáo dục, làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triểngiáo dục.

2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục phải bảođảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược và quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, của từng vùng, quy hoạch pháttriển của từng địa phương; bảo đảm cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ và cơ cấuvùng miền; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân;

b) Bảo đảm tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáodục, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất và dịch vụ; từng bước nângcao chất lượng đào tạo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước;

c) Phù hợp với năng lực đầu tư của nhà nước và khảnăng huy động nguồn lực của toàn xã hội; tạo điều kiện để mọi người đều có cơhội tham gia xây dựng cơ sở giáo dục;

d) Tập trung đầutư cho các nhiệm vụ chủ yếu, các cơ sở giáo dục trọng điểm và các ngànhtrọng điểm, các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng đặc biệt khó khăn.

3. Quy hoạch mạnglưới cơ sở giáo dục bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Cơ cấu hệ thống giáo dục và quy mô đào tạo theocấp học, ngành học, trình độ đào tạo, loại hình cơ sở giáo dục;

b) Phân bố các cơ sở giáo dục theo tính chất,đặc điểm kinh tế - xã hội từng vùng, từng địa phương;

c) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục;

d) Cơ sở vật chất - kỹ thuật.

Điều 18. Các loại hình cơsở giáo dục

Cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dânđược tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.

1. Cơ sở giáo dục công lập do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định thành lập và nhà nước trực tiếp tổ chức quản lý. Nguồn đầutư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, chủyếu do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2.[9] Cơ sở giáodục dân lập do cộng đồng dân cư ở thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn thànhlập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí hoạt động và được chínhquyền địa phương hỗ trợ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép thànhlập cơ sở giáo dục dân lập; Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý cơ sở giáodục dân lập. Không thành lập cơ sở giáo dục dân lập ở giáo dục phổ thông, giáodục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

3. Cơ sở giáo dục tư thục do tổ chức xã hội, tổ chứcxã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quannhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảmkinh phí hoạt động của cơ sở giáo dục tư thục là nguồn vốn ngoài ngân sách nhànước.

Điều 19. Trách nhiệm xâydựng và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì,phối hợp với Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quyhoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quanvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáodục nghề nghiệp; phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dụcnghề nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy hoạchmạng lưới cơ sở giáo dục đại học, quy hoạch chung mạng lưới cơ sở giáo dục nghềnghiệp xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục do địa phương quản lý, trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quyhoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của tỉnh, xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sởgiáo dục trên địa bàn huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.

5. Đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm củng cố,phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, cơ sởgiáo dục nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy hoạch mạng lưới,ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường phổ thôngdân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.

6. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục do địa phươngquản lý phải bảo đảm các yêu cầu cụ thể sau đây:

a) Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung làxã) có ít nhất một cơ sở giáo dục mầm non, một trường tiểu học; có trung tâm họctập cộng đồng. Mỗi xã hoặc cụm xã có ít nhất một trường trung học cơ sở, có thểcó trường phổ thông có nhiều cấp học (tiểu học - trung học cơ sở);

b) Mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là huyện) có ít nhất một trường trung học phổ thông; có một trungtâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; có thể có trường phổ thông có nhiều cấphọc, trung tâm dạy nghề, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trường cấphuyện dành cho người khuyết tật, tàn tật. Đối với các huyện miền núi, hải đảo cóthể có trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, trường phổ thông dân tộc bántrú;

c) Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sauđây gọi chung là tỉnh) có ít nhất một trường trung cấp, một trung tâm giáo dụcthường xuyên cấp tỉnh. Tuỳ theo điều kiện cụ thể và nhu cầu của địa phương, mộttỉnh có thể có trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường năng khiếu nghệthuật, trường năng khiếu thể dục thể thao, trường trung học phổ thông chuyên,trường dành cho người khuyết tật, tàn tật.

Điều 20. Thành lập cơ sở giáodục và cho phép hoạt động giáo dục[10]

1. Việc thành lập cơ sở giáo dục phải bảo đảm cácyêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáodục;

b) Khả thi và hiệu quả;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầutư phát triển giáo dục;

d) Đơn giản, công khai, minh bạch về thủ tụchành chính;

đ) Có địa điểm bảo đảm môi trường giáo dục, bảo đảman toàn cho người học, người dạy và người lao động trong nhà trường.

2.[11] Điều kiện thànhlập nhà trường và điều kiện cho phép nhà trường hoạt động giáo dục được quy địnhtại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

3.[12] Điều kiện thànhlập, thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập các cơ sở giáo dục khác quyđịnh tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đượcthực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác do Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hànhtheo thẩm quyền.

4. Trình tự, thủ tục về việc thành lập cơ sở giáodục do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể trong Điều lệ nhàtrường hoặc trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và cơ sở giáo dụckhác.

Điều 21. Sáp nhập, chia, táchcơ sở giáo dục

1. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục phảibảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáodục;

b) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

c) Bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và người học;

d) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục.

2. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục để thànhlập cơ sở giáo dục mới thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thành lập hoặccho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp sáp nhập giữa các cơ sở giáo dụckhông do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyếtđịnh; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyềnngang nhau đó thoả thuận quyết định.

3. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách cơ sở giáodục được quy định cụ thể trong Điều lệ nhàtrường, trong Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác.

Điều 22. Đình chỉ hoạt độnggiáo dục[13]

Cơ sở giáo dục bị đình chỉ hoạt động giáo dục khixảy ra một trong các trường hợp bị đình chỉ hoạt động giáo dục quy định tại khoản17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dụchoặc cho phép cơ sở giáo dục hoạt động giáo dục trở lại được quy định trongĐiều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường hoặc cơ sở giáodục khác.

Điều 23. Giải thể cơ sở giáodục[14]

Cơ sở giáo dục bị giải thể khi xảy ra một trong cáctrường hợp bị giải thể quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Giáo dục.

Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở giáo dục được quyđịnh trong Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, Quychế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác.

Điều 24. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồngquản trị đối với trường dân lập, trường tư thục được gọi chung là Hội đồng trường.

Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diệnchủ sở hữu của nhà trường, đối với các trường tư thục là tổ chức đại diện duynhất quyền sở hữu của trường.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng trường quy định tạiĐiều 53 của Luật Giáo dục và được quy định cụ thể trong Điều lệ hoặc Quy chế tổchức và hoạt động nhà trường.

3. Hội đồng trường có quyền quyết định phươnghướng hoạt động, huy động nguồn lực cho nhà trường; thực hiện giám sát các hoạtđộng của nhà trường, có quyền giới thiệu người để cơ quan có thẩm quyền bổnhiệm hiệu trưởng (đối với trường công lập) hoặc công nhận hiệu trưởng (đối vớitrường tư thục); quyết định những vấn đề tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sảnvà phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường theo quy định.

4. Đối tượng tham gia Hội đồng trường: đại diện tổchức Đảng, Ban giám hiệu, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, đại diện các tổchức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà trường, đại diện các đơn vị sản xuất,kinh doanh có liên quan.

Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị: nhữngngười có vốn góp xây dựng trường.

5. Những quy định chi tiết về thủ tục thành lập,cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường, của Hội đồng quảntrị được thể hiện trong Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của trườngđược quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 25. Mô hình tổ chứccủa các loại trường đại học

1. Mô hình tổ chức của đại học bao gồm:

a) Hội đồng trường;

b) Giám đốc và các Phó giám đốc;

c) Các trường đại học thành viên; các khoa trực thuộcđại học;

d) Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc;

đ) Các phòng, ban chức năng trực thuộc;

e) Hội đồng khoa học; các Hội đồng tư vấn khác doGiám đốc thành lập;

g) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;

h) Các đoàn thể và tổ chức xã hội;

i) Các tổ chức phục vụ đào tạo, tổ chức sản xuấtkinh doanh dịch vụ.

Trường thành viên của đại học không có Hội đồng trường.

2. Mô hình tổ chức của trường đại học, học viện baogồm:

a) Hội đồng trường;

b) Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đối vớitrường đại học; Giám đốc và các Phó Giám đốc đối với học viện;

c) Các khoa; bộ môn thuộc trường đại học, họcviện;

d) Các bộ môn thuộc khoa. Một số trường đại học,học viện chuyên ngành có thể chỉ có các khoa hoặc bộ môn trực thuộc trường;

đ) Hội đồng khoa học; các Hội đồng tư vấn khác doHiệu trưởng đại học hoặc Giám đốc học viện thành lập;

e) Các phòng, ban chức năng;

g) Các tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chứcphục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức sản xuất kinh doanh,dịch vụ;

h) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;

i) Các đoàn thể và tổ chức xã hội.

3. Mô hình tổ chức của Đại học quốc gia đượcthực hiện theo quy định riêng.

4. Trường đại học tư thục còn có những quy định riêngđược thể hiện trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục.

Điều 26. Cơ sở giáo dục đạihọc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp caođẳng, bằng tốt nghiệp đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụthực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng,bằng tốt nghiệp đại học khi bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Đã xây dựng được chương trình giáo dục thườngxuyên đối với ngành đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học đáp ứng các yêu cầucủa giáo dục chính quy;

b) Có đội ngũ giảng viên đủ số lượng, đạt chuẩn vàđồng bộ về cơ cấu để thực hiện đồng thời nhiệm vụ giáo dục chính quy và giáo dụcthường xuyên;

c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đápứng yêu cầu thực hiện đồng thời nhiệm vụ giáo dục chính quy và giáo dục thườngxuyên.

2. Khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyênđể cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, cơ sở giáo dục đạihọc có trách nhiệm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh,tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo phù hợp với năng lực đào tạo củatrường, bảo đảm hoàn thành có chất lượng nhiệm vụ đào tạo của mình.

3. Trong trường hợp liên kết đào tạo với cơ sở giáodục khác thì cơ sở giáo dục đại học (cơ sở chủ trì đào tạo) chỉ được liên kếtvới cơ sở giáo dục là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trungtâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục này phải bảođảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp vớiyêu cầu của từng ngành được liên kết đào tạo. Việc liên kết đào tạo được thực hiệntrên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo; cơ sở chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm toàndiện về việc liên kết đào tạo.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệmvụ thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp caođẳng, bằng tốt nghiệp đại học cho các cơ sở giáo dục đại học đủ điều kiện quyđịnh tại khoản 1 Điều này; quy định cụ thể, hướng dẫn và kiểm tra việc thựchiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằngtốt nghiệp đại học của cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm thực hiện quy định tạiĐiều 12 Nghị định này.

Điều 27. Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáodục

1. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho mọiloại hình nhà trường ở một hoặc một số cấp học, trình độ đào tạo. Điều lệ nhà trườngphải thể hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu được quy định tại Điều 52 Luật Giáodục, xác định cụ thể về tiêu chuẩn thiết bị, cơ sở vật chất để giảng dạy, họctập, tỷ lệ giữa nhà giáo và người học, cơ cấu đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục đối với từng cấp học, từng trình độ đào tạo.

2.[15] Quy chế tổchức và hoạt động của nhà trường gồm các quy định cụ thể hóa Điều lệ nhà trườngđể áp dụng cho một loại hình nhà trường hoặc một mô hình tổ chức cụ thể của nhàtrường.

3.[16] Quy chế tổchức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác bao gồm: quy chế tổ chức và hoạt độngcủa trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáodục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học.

Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quyđịnh: nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục; tổ chức các hoạt động giáo dục;nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo; nhiệm vụ và quyền hạn của người học; tổ chứcvà quản lý cơ sở giáo dục; tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục; quan hệ giữacơ sở giáo dục với gia đình người học và xã hội.

4. Thẩm quyền ban hành Điều lệ nhà trường, Quy chếtổ chức và hoạt động của nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáodục khác được quy định như sau:

a)[17] Thủ tướng Chínhphủ ban hành Điều lệ trường đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học,trường đại học tư thục;

b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì,phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệTrường cao đẳng, Điều lệ Trường trung cấp;

c)[18] Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trunghọc phổ thông và trung học cơ sở; trường tiểu học, trường mẫu giáo, trường mầmnon; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, tư thục; Quy chếtổ chức và hoạt động của trường tư thục ở các cấp học phổ thông; Quy chế tổ chứcvà hoạt động của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; Quy chế tổ chức vàhoạt động của trường cao đẳng tư thục; phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ có liên quan ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường chuyênbiệt;

d) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiban hành các Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc trình độ trungcấp nghề và cao đẳng nghề;

đ) Thẩm quyền ban hành Quy chế tổ chức và hoạtđộng của cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật Giáo dục.

Điều 28. Chuyển đổi loại hìnhcơ sở giáo dục

1. Việc chuyển đổi cơ sở giáo dục bán công, dân lậpthành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 sang loại hình khác được quy định nhưsau:

a) Đối với giáo dục mầm non: ở các vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, cơ sở giáo dục bán công chuyển thành cơ sởgiáo dục công lập; ở các vùng còn lại, cơ sở giáo dục bán công chuyển thành cơsở giáo dục dân lập, tư thục; trường hợp giữ nguyên loại hình dân lập phải bảođảm đúng quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này;

b) Đối với giáo dục phổ thông: cơ sở giáo dục báncông, dân lập chuyển thành cơ sở giáo dục tư thục. Trong trường hợp chuyển mộtsố cơ sở giáo dục bán công sang loại hình công lập thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định;

c) Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đạihọc: cơ sở giáo dục bán công, dân lập chuyển thành cơ sở giáo dục tư thục.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắcchuyển đổi loại hình của các cơ sở giáo dục đại học bán công, dân lập đượcthành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2006; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền, quy định trình tự,thủ tục chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục bán công, dân lập ở các cấp học vàtrình độ đào tạo sang cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục.

Chương V

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀGIÁO

Điều 29. Tuyển dụng, quản lý,điều động nhà giáo

1. Việc tuyển dụng nhà giáo phải bảo đảm các quyđịnh tại Điều 70, Điều 77 của Luật Giáo dục.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn cơ sở giáo dục trong việc tuyển dụng, quản lý, thamgia vào quá trình điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với nhàgiáo, cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập; quy địnhchế độ làm việc của nhà giáo ở các cấp học và trình độ đào tạo.

3. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thực hiệnviệc tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở mìnhtheo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Giáo dục.

Điều 30. Nâng cao trình độ,bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục[19]

Người tốt nghiệp các trình độ đào tạo muốn trở thànhnhà giáo mà chưa qua đào tạo về nghiệp vụ sư phạm thì phải được bồi dưỡng vềnghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng để nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chươngtrình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thời gian bồi dưỡng nghiệp vụsư phạm đối với người chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm muốn trở thành nhàgiáo; quy định về bồi dưỡng và nâng cao trình độ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục; quy định về điều kiện để các cơ sở giáo dục được tổ chức bồi dưỡng và cấpchứng chỉ bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được cử đi họcnâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp trongsuốt quá trình học tập.

Điều 31. Thỉnh giảng

Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời nhà giáohoặc người có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo ở nơi khác đến giảng dạy. Khuyến khíchcác cơ sở giáo dục mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy ở các trường ViệtNam theo chế độ thỉnh giảng.

Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, quy định cụ thể về chế độ thỉnh giảng.

Điều 32. Phong tặng danhhiệu tiến sĩ danh dự

1. Danh hiệu tiến sĩ danh dự được phong tặng chocác nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học làngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp nhiều cho sựnghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam.

2.[20] Cơ sở giáodục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ có quyền phong tặng danhhiệu tiến sĩ danh dự.

Bằng tiến sĩ danh dự phải ghi rõ danh hiệu “Tiếnsĩ danh dự”, không ghi “học vị Tiến sĩ” và không ghi ngành đào tạo.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vềtrình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự.

Chương VI

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜIHỌC

Điều 33. Đối tượng được cấphọc bổng, trợ cấp và miễn giảm học phí

1. Đối tượng được xét cấp học bổng khuyến khích họctập:

a) Học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ởtrường chuyên, trường năng khiếu;

b) Người học có kết quả học tập, rèn luyện từloại khá trở lên ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

2. Đối tượng được cấp học bổng chính sách:

a) Sinh viên hệ cử tuyển;

b) Học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thôngdân tộc nội trú;

c) Học viên trường dạy nghề dành cho thương binh,người tàn tật, người khuyết tật.

3. Đối tượng được trợ cấp, miễn, giảm học phí vàưu tiên trong tuyển sinh:

a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chínhsách như thương binh;

b) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Laođộng, người có thành tích xuất sắc trong lao động, học tập, sản xuất, chiến đấu;

c) Học sinh, sinh viên là con liệt sĩ, con thươngbinh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam Anhhùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của người cócông giúp đỡ cách mạng, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độchóa học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù,đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc vàlàm nhiệm vụ quốc tế; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01năm 1945 hoặc người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổngkhởi nghĩa 19 tháng 08 năm 1945;

d) Người dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

đ) Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùngcao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu hải đảo;

e) Người mồ côi không nơi nương tựa;

g) Người tàn tật, người khuyết tật có khó khănvề kinh tế;

h) Người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khóhọc tập;

i) Học sinh, sinh viên là con công nhân, viênchức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên;

k) Học sinh, sinh viên có gia đình thuộc diện hộnghèo theo quy định chung của nhà nước.

l)[21] Học sinhtốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề.

4. Đối tượng không phải đóng học phí:

a) Học sinh tiểu học trường công lập;

b) Học sinh, sinh viên các trường sư phạm, ngườitheo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm.

5. Học sinh, sinh viên các trường sư phạm, ngườitheo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm thuộc đối tượng quy định tại các khoản1, 2 và 3 của Điều này được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng và trợ cấp xãhội.

6.[22] Thủ tướng Chínhphủ quy định tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng chính sách và miễn giảmhọc phí. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội theo thẩm quyền quy định cụ thể về ưu tiên trong tuyển sinh; tiêuchuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng khuyến khích học tập cho người học; việctrao và nhận học bổng, trợ cấp cho người học, tài trợ cho giáo dục của các tổchức và cá nhân trong và ngoài nước.

Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tàichính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan xâydựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chính sách trợ cấp xã hội chongười học[23].

Điều 34. Chính sách đối vớitrẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non

Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non được nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục, bảo vệ theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Bảo vệ, chăm sócvà Giáo dục trẻ em và các quy định khác của pháp luật.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mục tiêu, kếhoạch và chương trình giáo dục mầm non phù hợp với sự phát triển tâm sinh lýcủa trẻ em. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo phát triển giáodục mầm non trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu pháttriển giáo dục mầm non của địa phương; mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớpmẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ởnhững xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc thiểusố.

Các cấp quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý,theo dõi việc thực hiện các quyền của trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 84 của Luật Giáo dục; phối hợp với các cơ quan y tế, cáccấp hội phụ nữ, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, ban đại diện cha mẹ học sinhhướng dẫn việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, tăng cường phổ biến kiến thứcnuôi dạy trẻ, thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em trong cáccơ sở giáo dục mầm non, bảo đảm cho trẻ em được phát triển toàn diện trong môitrường giáo dục lành mạnh và an toàn.

Điều 35. Tạo điều kiện pháttriển năng khiếu của người học

1. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm phát hiện, bồidưỡng người học có năng khiếu, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có năngkhiếu phát triển tài năng trên cơ sở bảo đảm giáo dục toàn diện.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa- Thông tin,Ủy ban Thể dục Thể thao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có trách nhiệm ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngânsách cho các trường chuyên, trường năng khiếu do nhà nước thành lập thuộc thẩmquyền quản lý.

3. Người học ở các trường năng khiếu nghệ thuật,thể dục thể thao được hưởng chế độ đãi ngộ đặc thù. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì,phối hợp với Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thểdục Thể thao và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chính sách đãi ngộ đốivới học sinh các trường năng khiếu và chính sách ưu đãi đầu tư cho các trường năngkhiếu do tổ chức, cá nhân thành lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 36. Tạo điều kiện học tậpcho người tàn tật, khuyết tật

1. Người học là người tàn tật, khuyết tật đượchọc tại trường, lớp dành riêng hoặc hòa nhập, được xét cấp học bổng, trợ cấp vàmiễn, giảm học phí theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này và được xétcấp sách giáo khoa, học phẩm cần thiết.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưutiên, ưu đãi đối với trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật do nhà nướcthành lập hoặc do tổ chức, cá nhân thành lập nhằm giúp người tàn tật, khuyếttật phục hồi chức năng, học văn hoá, học nghề, hòa nhập với cộng đồng, trìnhThủ tướng Chính phủ quyết định.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việctổ chức để người tàn tật, khuyết tật học hòa nhập trong các cơ sở giáo dục củahệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 37. Miễn, giảm phídịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên

Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảmphí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, khi tham quanviện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóatheo quy định.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục vàĐào tạo và các Bộ, ngành liên quan quy định việc miễn, giảm phí cho học sinh, sinhviên khi sử dụng các dịch vụ công cộng.

Chương VII

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁODỤC

Điều 38. Quản lý nhà nướcvề công tác kiểm định chất lượng giáo dục

1. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểmđịnh chất lượng giáo dục bao gồm:

a)[24] Ban hành quyđịnh về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; về quy trình và chu kỳ kiểm địnhchất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; về nguyên tắc hoạt động,điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáodục; về cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; về việc cấp, thu hồigiấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục;

b) Tổ chức quản lý việc kiểm định chương trình giáodục và kiểm định cơ sở giáo dục;

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dụctham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện cácquy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

2.[25] Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyềnban hành các văn bản quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục; quyhoạch mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định chu kỳ kiểm địnhchất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; chỉ đạo kiểm định chấtlượng giáo dục.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn,quy trình tuyển chọn kiểm định viên; chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiểm địnhviên; quyền và trách nhiệm của kiểm định viên; cấp thẻ và thu hồi thẻ kiểm địnhviên kiểm định chất lượng giáo dục.

Điều 39. Các tổ chức quản lývà tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

1. Các tổ chức quản lý và tổ chức kiểm định chấtlượng giáo dục gồm:

a) Cơ quan quản lý kiểm định chất lượng giáo dụcdo nhà nước thành lập;

b)[26] Tổ chứckiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập hoặc do tổ chức, cá nhânthành lập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phépthành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dụcthực hiện kiểm định chương trình giáo dục, kiểm định cơ sở giáo dục theo cácnguyên tắc sau:

a) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;

b) Trung thực, công khai, minh bạch.

3.[27] Tổ chứckiểm định chất lượng giáo dục được thành lập khi có đề án thành lập phù hợp vớiquy hoạch mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; có đội ngũ kiểm địnhviên kiểm định chất lượng giáo dục đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng bảo đảm thực hiệnkiểm định chất lượng giáo dục.

Để được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáodục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải có quyết định thành lập hoặc quyếtđịnh cho phép thành lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp; có cơ sở vậtchất, thiết bị, nhân lực và tài chính đáp ứng yêu cầu hoạt động kiểm định chấtlượng giáo dục.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về thànhlập, hoạt động, đình chỉ, giải thể và nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm địnhchất lượng giáo dục.

Điều 40. Kết quả kiểm định chươngtrình và cơ sở giáo dục

1. Kết quả kiểm định chương trình giáo dục, kiểmđịnh cơ sở giáo dục là căn cứ để công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục,chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng. Kết quả kiểm định được công bốcông khai để xã hội biết và giám sát.

2. Cơ sở giáo dục có quyền khiếu nại, tố cáo,khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định, kết luận, hành vicủa tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục khi cócăn cứ cho là quyết định, kết luận đó không đúng, hành vi đó trái pháp luật.

Chương VIII

BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNHCHO GIÁO DỤC

Điều 41. Ngân sách nhà nướcchi cho giáo dục

Việc lập dự toán, phân bổ và quản lý ngân sách nhànước chi cho giáo dục được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 102của Luật Giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Thủ trưởng cácBộ, ngành liên quan xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật ngành giáo dục làm căn cứ choviệc lập dự toán, phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước chi cho giáo dục.

Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán, xâydựng phương án phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo quyđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 42. Tín dụng giáo dục,Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục

1. Tín dụng giáo dục là hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận để người học thuộc gia đình có thu nhập thấp được vay tiền dùng vàoviệc học tập, được hưởng ưu đãi về lãi suất và thời hạn hoàn trả.

Tín dụng giáo dục do Ngân hàng Chính sách xã hộitổ chức và được thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác.

2. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục là các quỹdo tổ chức, cá nhân thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận nhằm hỗ trợ, động viên, khen thưởng, khuyến khích người học, giúpđỡ về tài chính cho người học, góp phần phát triển giáo dục.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[28]

Điều 43. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kểtừ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 44. Trách nhiệm thi hànhNghị định

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thihành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị địnhnày./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website Bộ GDĐT;
-
Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2013

BỘ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận



[1] Nghị địnhsố 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục có căn cứ banhành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,”.

Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi điểm b khoản13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.”.

[2] Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[3] Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[4] Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[5]Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[6] Điều nàyđược sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[7] Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[8] Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[9] Khoản này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[10] Cụm từ “Thànhlập cơ sở giáo dục” được sửa đổi bởi cụm từ “Thành lập cơ sở giáo dục và chophép hoạt động giáo dục” theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủaNghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[11] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[12] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[13] Điều này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[14] Điều này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[15] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[16] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[17] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[18] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[19] Điều này đượcsửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[20] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[21] Điểm này đượcbổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[22] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[23] Đoạn “Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về trợ cấp xã hội cho người học”được sửa đổi bởi đoạn “Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan xây dựngtrình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chính sách trợ cấp xã hội cho ngườihọc” theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm2013 của Chính phủ sửa đổiđiểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3năm 2013.

[24] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[25] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[26] Điểm này đượcsửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[27] Khoản nàyđược bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

[28] Điều 2của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáodục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm2011 quy định như sau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từngày 01 tháng 7 năm 2011.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”

Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổiđiểm b khoản 13 Điều 1 của Nghịđịnh số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 3 năm 2013 quy định như sau:

“Điều 2. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghịđịnh này.

Điều 3. Nghị định này có hiệulực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013./.”