BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015

THÔNGTƯ

QUYĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo,sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng01 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép láixe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đườngbộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

Thông tư số 67/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 11năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đàotạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 31tháng 12 năm 2014.

Thông tư số 87/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ cóhiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm2006;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộvà Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hànhThông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ[1].

Phần I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Thông tư này quy định về đào tạo, sát hạch,cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quanquản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cơ sở đào tạo lái xe,trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo,sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong phạm vi cả nước.

2. Thông tư này không áp dụng đối với côngtác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của ngành Công an, Quân đội làmnhiệm vụ an ninh, quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tôchuyên dùng là loại ô tô được định nghĩa tại các tiêu chuẩn TCVN 6211: 2003,TCVN 7271: 2003.

2. Máy kéo là một loại phương tiện giao thôngcơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có bốn bánh xe và thường dùng để kéo một rơmoóc chở hàng.

3. Máy kéo nhỏ là mộtloại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, được liên kếtvới thùng chở hàng qua khớp nối, lái bằng càng hoặc vô lăng lái, có bốn bánh xe(hai bánh của đầu kéo và hai bánh của thùng hàng).

4. Trọng tải thiết kế của ô tô tải chuyêndùng, ô tô chuyên dùng được hiểu là trọng tải thiết kế của ô tô tải cùng kiểuloại hoặc tương đương.

5. Trọng tải của ô tô tải để sử dụng tập láiđược hiểu là trọng tải của ô tô theo thiết kế của nhà sản xuất.

6. Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp chongười điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một sốloại xe cơ giới.

7. Thời gian hành nghề lái xe là thời gianngười có giấy phép lái xe đã lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.

8. Người hành nghề lái xe là người sinh sốngbằng nghề lái xe.

9. Lưu lượng đào tạo lái xe ô tô là số lượnghọc viên lớn nhất tại một thời điểm (theo ngày) mà cơ sở được phép đào tạo, xácđịnh bằng tổng lưu lượng học viên đào tạo các hạng giấy phép lái xe (bao gồm cảhọc lý thuyết và thực hành).

Phần II

ĐÀOTẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Chương I

QUẢNLÝ ĐÀO TẠO LÁI XE

Mục 1. TIÊU CHUẨN,NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE

Điều 4. Cơ sở đào tạolái xe[2]

1. Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề docơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe.

2. Cơ sở đào tạo lái xephải phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải phêduyệt và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơsở đào tạo lái xe theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Tiêuchuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe phải có đủ hệ thốngphòng học chuyên môn, phòng nghiệp vụ, đội ngũ giáo viên, xe tập lái, sân tậplái và tuyến đường tập lái bảo đảm các tiêu chuẩn dưới đây:

1. Hệ thống phòng học chuyên môn

a) Phòng học chuyên môn bảo đảm diện tích tốithiểu 50 m2 cho lớp học không quá 35 học viên; bảo đảm môi trường sưphạm;

b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô vàcác hạng A3, A4 phải có đủ các phòng học chuyên môn: Pháp luật giao thông đườngbộ, Cấu tạo và sửa chữa thông thường, Kỹ thuật lái xe, Nghiệp vụ vận tải, Đạođức người lái xe (có thể xếp chung với phòng học Nghiệp vụ vận tải) bố trí tậptrung và phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa;

c) Cơ sở đào tạo lái xe mô tô haibánh các hạng A1, A2 phải có 01 phòng học chung Pháp luật giao thông đường bộvà Kỹ thuật lái xe.

2. Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ

a) Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, đènchiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;

b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô và các hạng A3,A4 phải có phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trên máy tính bố trí riêngbiệt gồm: máy chủ, máy in và ít nhất 10 máy tính được nối mạng, cài đặt phầnmềm học Pháp luật giao thông đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyểngiao;

c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng 500học viên trở lên phải có thêm phòng học Pháp luật giao thông đường bộ đủ chỗngồi cho ít nhất 100 học viên; phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trênmáy tính phải có máychủ, ítnhất 20 máy tính đượcnối mạng, cài đặt phần mềm học Pháp luật giao thông đường bộ do Tổng cục Đườngbộ Việt Nam chuyển giao để học viên ôn luyện;

d) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưulượng từ 1.000 học viêntrở lên, ngoài quy định tại điểm c khoản này, phải bổ sung thêm 01 phònghọc Phápluật giao thôngđường bộ.

3. Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thôngthường

a) Có mô hình cắt bổ động cơ, hệ thốngtruyền lực; mô hình hệ thống điện;

b) Có hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tảcấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo,hệ thống phanh, hệ thống lái;

c) Có các cụm chi tiết tháo rời của ôtô.

4.Phòng học Kỹ thuật lái xe

a) Có phương tiệnnghe nhìn phục vụ giảng dạy (như băng đĩa, đèn chiếu,...);

b) Có hình hoặc tranh vẽ mô tả cácthao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái và đệm tựa, tư thế ngồi lái, vị trícầm vô lăng lái, ...);

c) Có ô tô được kê kích bảo đảm antoàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt);

d) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưulượng từ 1.000 học viên trở lên phải có 02 phòng học Kỹ thuật lái xe.

5. Phòng học Nghiệp vụ vận tải

a) Có hệ thống bảng, biểu phục vụgiảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hoá, hành khách;

b) Có các tranh vẽ ký hiệu trên kiệnhàng.

6. Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửachữa

a) Có hệ thống thông gió và chiếu sángbảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nền nhà đủ cứng vững, phẳng, khônggây bụi, không bị rạn nứt, không trơn trượt;

c) Bảo đảm cho lớp học không quá 18học viên,được trang bị đồ nghề chuyên dùng với mức tối thiểulà 8 - 10 người/bộ và có tủ riêng đựng đồ nghề;

d) Có các hệ thống, tổng thành chủ yếucủa ô tô như: động cơ tổng thành hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thốnglái, hệ thống điện;

đ) Có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế chogiảng dạy, thực tập.

7. Phòng điều hành giảng dạy

Có bảng ghi chương trình đào tạo, tiếnđộ đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho cán bộ quản lýđào tạo.

8. Phòng chuẩn bị giảng dạy của giáoviên (có thể xếp chung với phòng điều hành giảng dạy)

Có đủ bàn, ghế, bảng, tủ đựng tàiliệu, đồ dùng dạy học cần thiết.

9. Tiêu chuẩn chung giáo viên dạy láixe

a) Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt;

b) Có đủ sức khoẻ theo quy định;

c) Trình độ văn hoá: Tốt nghiệp trunghọc phổ thông trở lên;

d) Có chứng chỉ đào tạo sư phạm, trừ trườnghợp đã tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật.

10. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết

Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tạikhoản 9 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề;có trình độ A về tin học trở lên;

b) Giáo viên dạy môn Pháp luật giaothông đường bộ phải có giấy phép lái xe ô tô; giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xephải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đào tạo trở lên.

11. Tiêu chuẩn giáo viên dạy thực hành

Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tạikhoản 9 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Giáo viên dạy lái xe các hạng A1,A2, A3, A4 phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng. Giáo viên dạy lái xe ô tôphải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưngkhông thấp hơn hạng B2; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạngB1, B2 từ 03 năm trở lên; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạngC, D, E và Ftừ 05 năm trở lên;

b) Đã qua tậphuấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo hướng dẫn của Tổng cục Đường bộViệt Nam và được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫuquy định tại các Phụ lục 1a và Phụ lục 1b của Thông tư này.

12. Xe tập lái

a) Có đủ xe tập lái các hạng tương ứngvới lưu lượng đào tạo ghi trong giấy phép đào tạo lái xe;

b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo láixe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng khôngvượt quá 30% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo;

c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải cóxe số tự động (thuộc sở hữu hoặc hợp đồng), bảo đảm số giờ tập lái theo nộidung, chương trình đào tạo;

d) Ô tô tải được đầu tư mới để dạy láixe các hạng B1, B2 phải là xe có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượngkhông quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo;

đ) Có giấy chứng nhận kiểm định antoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cònhiệu lực;

e) Có hệ thống phanh phụ bố trí bênghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, antoàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng;

g) Thùng xe phảicó mui che mưa, nắng và ghế ngồi chắc chắn cho người học;

h) Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thànhxe, kể cả xe hợp đồng phải ghi tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp vàđiện thoại liên lạc theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

i) Ô tô phải có 02 biển “TẬP LÁI”theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này, được làm bằng kim loại nềnmàu xanh, chữ màu trắng, lắp cố định ở trước và sau xe: Biển trước kích thước10 cm x 25 cm lắp cố định trên thanh cản trước bên trái đối với các hạng xe;Biển sau kích thước 10 cm x 25 cm đối với xe hạng B, kích thước 35 cm x 35 cmđối với xe các hạng C, D, E, F lắp ở vị trí giữa thành sau không trùng với vịtrí lắp đặt biển số đăng ký và không được dán lên kính sau xe;

k) Mô tô ba bánh, máy kéo có trọng tảiđến 1.000 kg phải có 02biển “TẬP LÁI” theo mẫu quy định tại Phụlục 3, được làm bằng kim loại nền màu xanh, chữ màu trắng lắp phía trước vàphía sau xe với kích thước: 15cm x 20cm đối với mô tô, 20 cm x 25 cm đối vớimáy kéo;

l) Có giấy phép xe tập lái do Tổng cụcĐường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải cấp khi đủ điều kiện quy định tạicác điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, khoản này.

13. Sân tập lái xe

a) Thuộc quyền sửdụng của cơ sở đào tạo lái xe. Nếu thuê sân tập lái phải có hợp đồng với thờihạn bằng hoặc dài hơn thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe;

b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưulượng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe, bảo đảmdiện tích mỗi sân theo quy định;

c) Sân tập lái ôtô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theonội dung chương trình đào tạo. Kích thước các hình tập lái phù hợp tiêu chuẩnTrung tâm sát hạch lái xe đối với từng hạng xe tương ứng;

d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoátnước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái trong sânđược thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường và hình các bàitập lái được bó vỉa;

đ) Có diện tíchdành cho cây xanh; nhà chờ có ghế ngồi cho học viên học thực hành.

14. Diện tích tối thiểu của sân tậplái

a) Đào tạo các hạngA1, A2 : 700 m2;

b) Đào tạo các hạngA1, A2, A3, A4 : 1.000 m2;

c) Đào tạo các hạngB1 và B2 : 8.000 m2;

d) Đào tạo đến hạng C : 10.000 m2;

đ) Đào tạo đến cáchạng D, E và F : 14.000 m2.

15. Đường tập lái xeô tô

Đường giao thông côngcộng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải quy định cho cơsở đào tạo để dạy lái xe phải có đủ các tình huống giao thông phù hợp với nộidung chương trình đào tạo, như: đường bằng, đường hẹp, đường dốc, đường vòng,qua cầu, đường phố, thị xã, thị trấn đông người. Tuyến đường tập lái (kể cảđường thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác) phải được ghi rõ trong giấy phép xetập lái.

16. Xác định lưulượng đào tạo lái xe ô tô

Trên cơ sở bảo đảmcác điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên và bộ máy quản lý,lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe được xác định bằng số lượng xe tậplái hạng đó nhân với số lượng học viên quy định trên một xe và nhân với hệ số 2(hai).Số lượng học viên học thực hành tại một thời điểm không được vượt quá khả năngđáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo.

Điều 6. Nhiệmvụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe

1. Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấyphép lái xe được phép đào tạo bảo đảm các điều kiện quy định đối với người họcvề độ tuổi, sức khoẻ, thâm niên và số km lái xe an toàn đối với đào tạo nânghạng giấy phép lái xe.

2. Ký và thanh lý hợp đồng đào tạo vớingười học lái xe ô tô

a) Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung,chương trình, kế hoạch đào tạo; thời gian hoàn thành khóa học; mức học phí,phương thức thanh toán học phí; thời điểm thanh lý hợp đồng, hình thức đào tạo,loại xe tập lái, chất lượng đạt được. Mẫu hợp đồng theo quy định tại Phụ lục 5acủa Thông tư này. Ngoài các nội dung chủ yếu trên, hai bên có thể thoả thuậncác nội dung khác phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không trái pháp luật hiệnhành;

b) Thanh lý hợp đồng bao gồm kết quảthực hiện hợp đồng và đánh giá của học viên đối với cơ sở đào tạo. Mẫu thanh lýhợp đồng theo quy định tại Phụ lục 5b của Thông tư này.

3. Công khai quy chế tuyển sinh vàquản lý đào tạo để cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ sở đào tạo và người họcbiết, thực hiện.

4. Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nânghạng giấy phép lái xe theo lưu lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xeghi trong giấy phép đào tạo lái xe và chương trình, giáo trình quy định.

5. Thực hiện đăngký sát hạch và đề nghị tổ chức kỳ sát hạch theo quy định.

6. Duy trì và thường xuyên tăng cườngcơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập của cơ sở đào tạo đểnâng cao chất lượng đào tạo lái xe.

7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quankhoá đào tạo theo quy chế quản lý dạy nghề của Nhà nước và các quy định của BộGiao thông vận tải về đào tạo lái xe.

8. Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hànhlái xe phải đeo phù hiệu "Giáo viên dạy lái xe", học viên tập lái xetrên đường phải có phù hiệu "Học viên tập lái xe". Phù hiệu có têngiáo viên dạy lái xe, học viên tập lái xe, dán ảnh, ghi rõ tên cơ sở đào tạo vàdo Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại các Phụlục 6a và Phụ lục 6b của Thông tư này.

9. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơcấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp cho người học lái xe ô tô và máy kéohạng A4.

10. Thu và sử dụng học phí đào tạo láixe theo quy định hiện hành.

11. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáoviên bảo đảm tiêu chuẩn quy định; tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyênmôn cho đội ngũ giáo viên.

12. Thực hiện báo cáo theo quy địnhsau:

a) Đào tạo lái xe các hạng A1, A2: cơsở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 củaThông tư này gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trước kỳ sáthạch ít nhất 04 ngày;

b) Đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1,B2, C, D, E và F: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sáchhọc sinh (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đốivới trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe) theo mẫu quy định tại các Phụ lục8a, 8b và 8c của Thông tư này kèm theo kế hoạch đào tạo của khoá học theo mẫuquy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấyphép lái xe ngay sau khai giảng đối với các hạng A3, A4; không quá 07 ngày saukhai giảng đối với các hạng B1, B2, D, E, F và không quá 15 ngày sau khai giảngđối với hạng C;

c) Báo cáo 1 gửi bằng đường công vănvà qua mạng về Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo quyđịnh; trưởng ban quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vàotừng trang và có dấu giáp lai của cơ quan tiếp nhận báo cáo.

Điều7. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe

1. Giáo trình giảng dạy lái xe hiệnhành theo các hạng xe được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Tài liệu hướng dẫn ôn luyện, kiểmtra, thi và các tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập.

3. Sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lýquá trình giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội và quy định tại Thông tư này.

4. Biểu mẫu, sổ sách sửdụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm:

a) Kế hoạch đào tạo theomẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này;

b) Tiến độ đào tạo lái xeô tô các hạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này;

c) Sổ theo dõi thực hànhlái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này;

d) Sổ lên lớp theo quyđịnh tại mẫu số 3 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

đ) Sổ giáo án lý thuyếttheo quy định tại mẫu số 5 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với từng khóa học;

e) Sổ giáo án thực hànhtheo quy định tại mẫu số 6 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với từng khóa học;

g) Sổ cấp chứng chỉ sơ cấpnghề, giấy chứng nhận tốt nghiệp theo quy định tại mẫu số 9 của Quyết định số62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội.

5. Cơ sở đào tạo lái xehạng A4 sử dụng các loại sổ tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều này.

6. Cơ sở đào tạo lái xe môtô các hạng A1, A2, A3 sử dụng sổ nêu tại điểm d khoản 4 Điều này.

7. Mẫu Chứng chỉ sơ cấpnghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; giấy chứng nhận tốtnghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này do cơ sở đào tạo tự invà quản lý.

8. Thời gian lưu trữ hồsơ:

a) Không thời hạn đối vớiSổ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề và Sổ cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp;

b) 02 năm đối với bài thitốt nghiệp và các tài liệu còn lại.

Việc tiêu huỷ tài liệu hếtthời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

Mục 2. NGƯỜIHỌC LÁI XE

Điều 8. Điềukiện đối với người học lái xe

1. Là công dân Việt Nam, người nướcngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạchlái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định.

3.[3](được bãi bỏ).

4. Người học để nâng hạng giấy phéplái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

a) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) B2 lên C, C lên D, D lên E; cáchạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và50.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) B2 lên D, C lên E: thời gian hànhnghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

5. Người học để nâng hạng giấy phéplái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tươngđương trở lên.

Điều 9. Hìnhthức đào tạo

1. Người có nhu cầu cấp giấy phép láixe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưngphải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểmtra; đối với hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệpkhóa đào tạo.

2. Người có nhucầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phảiđược đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấpchứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo theo quyđịnh.

Điều 10. Hồsơ của người học lái xe

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộhồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấpgiấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này;

b) Bản sao chụp giấy chứng minh nhândân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

c) Giấy chứngnhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Người học lái xe nânghạng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này;

b) Bản khai thời gian hànhnghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư nàyvà phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

c) Bản sao có chứng thựcbằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối vớitrường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khikiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

d) Bản sao chụp giấy phéplái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Người học lái xe khi đếnnộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong Cơ sở dữ liệugiấy phép lái xe.

Mục 3. QUẢNLÝ ĐÀO TẠO LÁI XE

Điều 11. Tổngcục Đường bộ Việt Nam

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được BộGiao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý thống nhất về đào tạo lái xe trongphạm vi cả nước.

2.[4] Nghiên cứu xây dựngquy hoạch cơ sở đào tạo lái xe; nội dung quản lý, nội dung chương trình đào tạolái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tácquản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành.

3. Ban hành giáo trình đào tạo lái xevà hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước.

4.[5]Cấp lại giấyphép đào tạo lái xe ô tô, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe,giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếpquản lý.

5. Ban hành nộidung, chương trình tập huấn; tổ chức tập huấn nâng cao trình độ, cấp giấy chứngnhận giáo viên dạy lái xe theo mẫu tại Phụ lục 1c của Thông tư này cho đội ngũgiáo viên dạy lái xe trong cả nước.

6. Kiểm tra các Sở Giaothông vận tải, cơ sở đào tạo lái xe về công tác quản lý, đào tạo lái xe.

7. Thực hiện công tác quảnlý đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tảigiao và lưu trữ các tài liệu theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Thông tưnày.

Điều 12. SởGiao thông vận tải

1. Chịu trách nhiệm quản lý đào tạolái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2.[6]Căn cứ quyhoạch cơ sở đào tạo lái xe của Bộ Giao thông vận tải, chấp thuận chủ trương đầutư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.

3. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra,giám sát công tác đào tạo lái xe, thi cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, giấy chứngnhận tốt nghiệp đối với cơ sở đào tạo.

4.[7]Cấp mới, cấplại giấy phép đào tạo lái xe và gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam giấy phép đàotạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra.

5.[8](được bãi bỏ).

6. Tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhậngiáo viên dạy thực hành lái xe theo nội dung, chương trình quy định.

7. Lưu trữ các tài liệusau:

a) Danh sách giáo viên dạythực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 15c của Thông tư này;

b) Sổ theo dõi cấp giấyphép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 15e của Thông tư này;

c) Biên bản kiểm tra cơ sởđào tạo.

Điều13. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe

1. Có trách nhiệm quản lývề tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo lái xe trực thuộc theo quy địnhhiện hành.

2. Tạo điều kiện để cơ sởđào tạo lái xe đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảngdạy, học tập; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao nghiệp vụ công tác quản lýđào tạo cho cơ sở; thường xuyên chỉ đạo cơ sở thực hiện nghiêm túc các quy địnhvề đào tạo lái xe.

Điều 14. Thủtục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

1. Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập 01bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải hoặcTổng cục Đường bộ Việt Nam, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tạiPhụ lục 15a của Thông tư này;

b) Giấy phép lái xe (bản sao chụp kèmbản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

c) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thônghoặc bằng cấp tương đương trở lên (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặcbản sao có chứng thực);

d) Giấy chứngnhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

đ) Chứng chỉ sư phạm (bản sao chụp kèmbản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

e) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm nền màuxanh, kiểu chứng minh nhân dân.

2. Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cụcĐường bộ Việt Nam tiếp nhận hồ sơ cá nhân hoặc danh sách do cơ sở đào tạo lậptheo mẫu quy định tại Phụ lục 15b của Thông tư này và hồ sơ giáo viên dạy thựchành; kiểm tra, thông báo thời gian tập huấn nghiệp vụ dạy thực hành lái xe.

3. Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cụcĐường bộ Việt Nam tổ chức tập huấn đối với cá nhân đủ điều kiện, kiểm tra kếtquả tập huấn. Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện tập huấn phải trả lời bằngvăn bản nêu rõ lý do.

Trong thời gian không quá 03 ngày làmviệc kể từ ngày đạt kết quả tập huấn, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đườngbộ Việt Nam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, vào sổ theo dõitheo mẫu quy định tại Phụ lục 15c của Thông tư này. Người được cấp giấy chứngnhận giáo viên dạy thực hành lái xe khi đến nhận phải xuất trình giấy chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng để đối chiếu.

Điều 15. Thủtục cấp giấy phép xe tập lái

1. Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửitrực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cụcĐường bộ Việt Nam nơi quản lý để xét duyệt, cấp giấy phép. Hồ sơ bao gồm:

a) Danh sách xe đề nghị cấp giấy phépxe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 15d của Thông tư này;

b) Hồ sơ xe đề nghị cấp giấy phép xetập lái gồm: giấy đăng ký xe (bản sao chụp), giấy chứng nhận kiểm định an toànkỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bảnsao chụp), giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực (bản saochụp).

2. Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ kết quả kiểm tra, SởGiao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xe tập lái chocơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại các Phụ lục 4a, Phụ lục 4b của Thông tưnày. Thời hạn giấy phép xe tập lái tương ứng thời gian được phép lưu hành củaxe tập lái. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõlý do.

3. Việc cấp lại giấy phép xe tập láikhi hết hạn thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 16. Thủtục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô[9]

1. Tổ chức, cá nhân cónhu cầu lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo láixe ô tô gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựngmới cơ sở đào tạo lái xe ô tô;

b) Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xeô tô trong đó phải có nội dung dự kiến: Vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưulượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo;

c) Văn bản xác nhận chấp thuận của cơquan quản lý có thẩm quyền tại địa phương về đất đai dùng để xây dựng cơ sở đàotạo.

2. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơđề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:

a) Trường hợp nếu Hồ sơ chưa đủ theoquy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồsơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổchức, cá nhân;

b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế củađịa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt,Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựngmới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợpkhông chấp thuận, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân vànêu rõ lý do.

3. Tổ chức, cá nhân được chấp thuậnchủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô tiến hành xây dựng và hoànthiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe,lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô, gửi SởGiao thông vận tải. Hồ sơ gồm:

a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấpgiấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận xây dựng mới cơsở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông vận tải (bản sao chụp);

c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghềcó chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);

d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thựchành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực);

đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứngthực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phươngtiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép của xe tập lái(bản sao chụp).

4. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơđề nghị cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:

a) Trường hợp Hồ sơ chưa đủ theo quyđịnh, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, SởGiao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cánhân;

b) Trong thời gian không quá 10 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vậntải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm trathực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a củaThông tư này;

c) Trong thời gian không quá 05 ngàylàm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tảicấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấpgiấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảđược thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

Điều 17. Thủtục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô[10]

1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô đượccấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo.

2. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo láixe ôtô.

a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn:Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 (một)bộ Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cụcĐường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trựctiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản3 Điều 16 của Thông tư này;

b) Trường hợpđiều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01(một) bộ gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơsở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.

3. Trong thời gian không quá 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tảihoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề tổ chứckiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tạiPhụ lục 17b của Thông tư này.

4. Trong thời gian không quá 03 ngàylàm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạtkết quả, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lạigiấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phépphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảđược thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

Điều 18.[11](được bãi bỏ).

Điều19. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4

1. Hồ sơ do cơ sở đào tạolập thành 01 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vậntải, bao gồm:

a) Công văn kèm báo cáo đềnghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tưnày;

b) Quyết định thành lập cơsở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao cóchứng thực);

c) Giấy chứng nhận giáoviên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp);

d) Giấy đăng ký xe của xetập lái đối với các hạng A1, A2, A3, A4 (bản sao chụp).

2. Trong thời gian khôngquá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vậntải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục 20 của Thông tư này.

3. Trong thời gian khôngquá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấpgiấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 cho cơ sở đào tạo. Trường hợpkhông cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4

1. Trước khi giấy phép đàotạo lái xe hết hạn 15 ngày, cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấyphép trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải, bao gồm:

a) Công văn kèm báo cáo đềnghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 củaThông tư này;

b) Giấy chứng nhận giáoviên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp);

c) Giấy đăng ký xe của xetập lái đối với các hạng A1, A2, A3, A4 (bản sao chụp).

2. Trong thời gian khôngquá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vậntải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫuquy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này.

3. Trong thời gian khôngquá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấpgiấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 cho cơ sở đào tạo. Trường hợpkhông cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 21. Giấyphép đào tạo lái xe

1. Giấy phép đào tạo lái xe theo mẫuquy định tại Phụ lục 21a và Phụ lục 21b của Thông tư này.

2. Thời hạn của giấy phép đào tạo láixe là 05 năm.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE

Mục 1. MỤCTIÊU VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO

Điều 22. Mụctiêu đào tạo

Đào tạo người lái xe nắm được các quyđịnh của pháp luật về giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năngđiều khiển phương tiện tham gia giao thông an toàn.

Điều 23. Yêucầu đào tạo

1. Nắm vững các quy định của pháp luậtgiao thông đường bộ và hệ thống biển báo hiệu đường bộ Việt Nam; trách nhiệmcủa người lái xe trong việc tự giác chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giaothông đường bộ.

2. Nắm được tác dụng, cấu tạo vànguyên lý làm việc của các cụm, hệ thống chính trên xe ô tô thông dụng và mộtsố phương tiện khác; biết một số đặc điểm kết cấu của ô tô hiện đại; yêu cầu kỹthuật của công tác kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên; biết được chế độ bảo dưỡngđịnh kỳ, kiểm tra điều chỉnh và sửa chữa được các hỏng hóc thông thường củamôtô, máy kéo hoặc ô tô trong quá trình hoạt động trên đường.

3. Nắm được trách nhiệm, nghĩa vụ,quyền lợi của người lái xe; các thủ tục, phương pháp giao nhận, chuyên chở hànghoá, phục vụ hành khách trong quá trình vận tải.

4. Điều khiển được phương tiện cơ giớiđường bộ (ghi trong giấy phép lái xe) tham gia giao thông an toàn trên các loạiđịa hình, trong các điều kiện thời tiết khác nhau, xử lý các tình huống đểphòng tránh tai nạn giao thông.

Mục 2. NỘIDUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 24.Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4

1.Thời gianđào tạo

a) Hạng A1 : 12 giờ (lýthuyết: 10, thực hành lái xe: 2).

b) Hạng A2 : 32 giờ (lýthuyết: 20, thực hành lái xe: 12).

c) Hạng A3, A4 :112 giờ (lý thuyết: 52, thực hành lái xe: 60).

2.Các mônkiểm tra

a) Pháp luật Giaothông đường bộ: đối với các hạng A2, A3, A4;

b) Thực hành lái xe:đối với các hạng A3, A4.

3.Chươngtrình và phân bổ thời gian đào tạo

Số TT

Chỉ tiêu tính toán các môn học

Đơn vị tính

Hạng giấy phép lái xe

Hạng A1

Hạng A2

Hạng A3, A4

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

8

16

32

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

-

-

12

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

-

-

4

4

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

4

5

Thực hành lái xe

- Số giờ học thực hành lái xe/học viên

- Số km thực hành lái xe/học viên

- Số học viên/1 xe tập lái

giờ

giờ

km

học viên

2

2

-

-

12

12

-

-

60

12

100

5

6

Số giờ/học viên/khoá đào tạo

giờ

12

32

64

7

Tổng số giờ một khoá đào tạo

giờ

12

32

112

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1

Số ngày thực học

ngày

2

4

14

2

Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng

ngày

-

-

1

3

Cộng số ngày/khoá đào tạo

ngày

2

4

15

Điều 25. Đào tạo láixe các hạng B1, B2, C

1.Thời gian đào tạo

a) Hạng B1: 556 giờ (lý thuyết: 136, thựchành lái xe: 420);

b) Hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thựchành lái xe: 420);

c) Hạng C : 920 giờ (lý thuyết: 168, thựchành lái xe: 752).

2.Các môn kiểm tra

a) Kiểm tra tất cả các môn học trong quátrình học;

b) Kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, giấychứng nhận tốt nghiệp khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật Giao thông đườngbộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn thực hành lái xe với 10 bài thi liênhoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

3.Chương trình và phân bổ thời gianđào tạo

Số TT

Chỉ tiêu tính toán

Các môn học

Đơn vị tính

Hạng giấy phép lái xe

Hạng B1

Hạng B2

Hạng C

1

Pháp luật giao thông đường bộ

Giờ

90

90

90

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

Giờ

8

18

18

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

-

16

16

4

Đạo đức người lái xevà văn hóa giao thông

giờ

14

20

20

5

Kỹ thuật lái xe

giờ

24

24

24

6

- Tổng số giờ học thực hành lái xe/1 xe tập lái

- Số giờ thực hành lái xe/học viên

- Số km thực hành lái xe/học viên

- Số học viên bình quân/1 xe tập lái

giờ


giờ

km

học viên

420


84

1100

5

420


84

1100

5

752


94

1100

8

7

Số giờ học/học viên/khoá đào tạo

giờ

220

252

262

8

Tổng số giờ một khoá đào tạo

giờ

556

588

920

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1

Ôn và kiểm tra kết thúc khoá học

ngày

4

4

4

2

Số ngày thực học

ngày

69,5

73,5

115

3

Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng

ngày

15

15

21

4

Cộng số ngày/khoá đào tạo

ngày

88,5

92,5

140

Điều 26. Đào tạo nânghạng giấy phép lái xe

1.Thời gian đào tạo

a) Hạng B1 lên B2 : 94 giờ (lýthuyết: 44, thực hành lái xe: 50);

b) Hạng B2 lên C : 192 giờ (lýthuyết: 48, thực hành lái xe: 144);

c) Hạng C lên D : 192 giờ (lýthuyết: 48, thực hành lái xe: 144);

d) Hạng D lên E : 192 giờ (lýthuyết: 48, thực hành lái xe: 144);

đ) Hạng B2 lên D : 336 giờ (lýthuyết: 56, thực hành lái xe: 280);

e) Hạng C lên E : 336 giờ (lýthuyết: 56, thực hành lái xe: 280);

g) Hạng B2, C, D, E lên Ftương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144).

2.Các môn kiểm tra

a) Kiểm tra các môn học trong quá trình học;

b) Kiểm tra cấp giấy chứng nhận tốt nghiệpđối với nâng hạng lên B2, C, D, E khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật Giaođường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn thực hành lái xe với 10 bàithi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;

c) Kiểm tra cấp giấy chứng nhận tốt nghiệpđối với nâng hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng khi kết thúc khóa học gồm:môn Pháp luật Giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; thực hànhlái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.

3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

Số TT

Chỉ tiêu tính toán các môn học

Đơn vị tính

Hạng giấy phép lái xe

B1 LÊN B2

B2 LÊN C

C LÊN D

D LÊN E

B2, C, D, E LÊN F

B2 LÊN D

C LÊN E

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

16

16

16

16

16

20

20

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

giờ

-

8

8

8

8

8

8

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

16

8

8

8

8

8

8

4

Đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông

giờ

12

16

16

16

16

20

20

5

Tổng số giờ học thực hành lái xe/1 xe tập lái

- Số giờ thực hành lái xe/học viên

- Số km thực hành lái xe/học viên

- Số học viên/1 xe tập lái

giờ


giờ


km


học viên

50


10


150


5

144


18


240


8

144


18


240


8

144


18


240


8

144


18


240


8

280


28


380


10

280


28


380


10

6

Số giờ học/học viên/ khoá đào tạo

giờ

62

66

66

66

66

84

84

7

Tổng số giờ một khoá học

giờ

102

192

192

192

192

336

336

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1

Ôn và kiểm tra kết thúc khoá học

ngày

2

2

2

2

2

2

2

2

Số ngày thực học

ngày

13

24

24

24

24

42

42

3

Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng

ngày

3

4

4

4

4

8

8

4

Cộng số ngày/khoá học

ngày

18

30

30

30

30

52

52

Điều 27. Nội dung vàphân bổ chi tiết các môn học

1. Đào tạo lái xe cáchạng A1, A2

Số TT

Nội dung

Hạng A1: 12 giờ

Hạng A2: 32 giờ

Lý thuyết: 7 giờ

Thực hành: 5 giờ

Lý thuyết: 12 giờ

Thực hành: 20 giờ

1

Pháp luật giao thông đường bộ

- Những kiến thức cơ bản về Pháp luật Giao thông đường bộ

- Ý thức chấp hành Pháp luật Giao thông đường bộ và xử lý tình huống giao thông

- Thực hành cấp cứu tai nạn giao thông

- Kiểm tra

6

4


1

1

-

2

1

1

-

10

6


1

2

1

6

4

2

-

2

Kỹ thuật lái xe

- Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô

- Kỹ thuật lái xe cơ bản

1

0,5


0,5

1

1


-

2

1


1

2

2


-

3

Thực hành lái xe

- Tập lái xe trong hình

- Tập lái xe trong sân tập

- Tập phanh gấp

- Tập lái vòng cua

-

-

-

-

-

2

1,5

0,5

-

-

-

-

-

-

-

12

2

8

1

1

2. Đào tạo lái xe cáchạng A3, A4

Số TT

Nội dung

Lý thuyết: 39 giờ

Thực hành: 73 giờ

1

Pháp luật giao thông đường bộ: 32 giờ

Phần I. Luật Giao thông đường bộ:

- Chương I: Những quy định chung

- Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

- Chương III: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ

- Chương IV: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

- Chương V: Vận tải đường bộ

Phần II. Biển báo hiệu đường bộ:

- Chương I: Quy định chung

- Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

- Chương III: Biển báo hiệu

+ Biển báo cấm

+ Biển báo nguy hiểm

+ Biển hiệu lệnh

+ Biển chỉ dẫn

+ Biển phụ

- Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

+ Vạch kẻ đường

+ Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn

+ Cột kilômét

+ Mốc lộ giới

+ Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng

+ Báo hiệu trên đường cao tốc

+ Báo hiệu cấm đi lại

+ Báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

- Các tính chất của sa hình

- Các nguyên tắc đi sa hình

- Kiểm tra

25

12

1

4

2

3


2

11

0,5

1

1

1

1

1

1

1

1

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

0,5

0,5

1

7

-

-

-

-

-


-

6

-

1

1

1

1

1

1

-

-

-

-

-

-

-

1

-

1

-

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường: 12 giờ

- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

- Cách sử dụng các trang thiết bị điều khiển

- Sửa chữa thông thường

6

2

2

2

6

1

2

3

3

Nghiệp vụ vận tải: 4 giờ

- Phân loại hàng hoá, phân loại hành khách

- Các thủ tục giấy tờ trong vận tải

- Trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải

4

1

1

2

-

-

-

-

4

Kỹ thuật lái xe: 4 giờ

- Kỹ thuật lái xe cơ bản

- Lái xe trên bãi và lái xe trong hình số 8, số 3

- Lái xe trên đường phức tạp và lái xe ban đêm

- Bài tập tổng hợp

4

1

1

1

1

-

-

-

-

-

5

Thực hành lái xe: 60 giờ

- Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)

- Tập lái xe trên đường bằng (sân tập lái)

- Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép (sân tập lái)

- Tập lái xe ban đêm

- Tập lái xe trên đường trung du, đèo núi

- Tập lái xe trên đường phức tạp

- Tập lái xe chở có tải

- Bài tập lái tổng hợp

- Kiểm tra

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

60

4

4

8

6

10

10

12

4

2

3. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C

a) Môn Pháp luật Giao thông đường bộ

Số TT

Nội dung học

Hạng B1: 90 giờ

Hạng B2: 90 giờ

Hạng C: 90 giờ

Lý thuyết: 72 giờ

Thực hành: 18 giờ

Lý thuyết: 72 giờ

Thực hành: 18 giờ

Lý thuyết: 72 giờ

Thực hành: 18 giờ

1

Phần I. Luật Giao thông đường bộ

- Chương I: Những quy định chung

- Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

- Chương III: Xe ôtô tham gia giao thông đường bộ

- Chương IV: Người lái xe ôtô tham gia giao thông đường bộ

- Chương V: Vận tải đường bộ

24

2

9


5


5


3

-

-

-


-


-


-

24

2

9


5


5


3

-

-

-


-


-


-

24

2

9


5


5


3

-

-

-


-


-


-

2

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

- Chương I: Quy định chung

- Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

- Chương III: Biển báo hiệu

+ Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

+ Biển báo cấm

+ Biển báo nguy hiểm

+ Biển hiệu lệnh

+ Biển chỉ dẫn

+ Biển phụ

- Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

+ Vạch kẻ đường

+ Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn

+ Cột kilômét

+ Mốc lộ giới

+ Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng

+ Báo hiệu trên đường cao tốc

+ Báo hiệu cấm đi lại

+ Báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại

28

1

1

1


4

4

3

5

2


1,5

1


1

1

-


1

1

0,5

10

-

1

-


1

1

1

1

1


1

1


0,5

0,5

1


-

-

28

1

1

1


4

4

3

5

2


1,5

1


1

1

-


1

1

0,5

10

-

1

-


1

1

1

1

1


1

1


0,5

0,5

1


-

-

28

1

1

1


4

4

3

5

2


1,5

1


1

1

-


1

1

0,5

10

-

1

-


1

1

1

1

1


1

1


0,5

0,5

1


-

-

3

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

- Chương I: Các đặc điểm của sa hình

- Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

- Chương III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình

8


2


4


2

6


-


4


2

8


2


4


2

6


-


4


2

8


2


4


2

6


-


4


2

4

Tổng ôn tập

12

2

12

2

12

2

b) Môn cấu tạo và sửa chữa thông thường

Số TT

Nội dung học

Hạng B1:

8 giờ

Hạng B2:

18 giờ

Hng C:

18 giờ

Lý thuyết: 8 giờ

Thực hành: 0 giờ

Lý thuyết: 10 giờ

Thực hành: 8 giờ

Lý thuyết: 10 giờ

Thực hành: 8 giờ

1

Giới thiệu cấu tạo chung

1

-

1

-

1

-

2

Động cơ ô tô

1

-

2

1

2

1

3

Gầm ô tô

1

-

1

1

1

1

4

Điện ô tô

1

-

1

1

1

1

5

Nội quy xưởng, kỹ thuật an toàn, sử dụng đồ nghề

1

-

1

-

1

-

6

Bảo dưỡng các cấp

1

-

1

2

1

2

7

Sửa chữa các hư hỏng thông thường

1

-

2

3

2

3

8

Kiểm tra

1

-

1

-

1

-

c) Môn nghiệp vụ vận tải

Số TT

Nội dung học

Hạng B2: 16 giờ

Hạng C: 16 giờ

Lý thuyết: 12 giờ

Thực hành: 4 giờ

Lý thuyết: 1 giờ

Thực hành: 4 giờ

1

Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

3

1

3

1

2

Kinh doanh vận tải bằng xe ôtô

4

1

4

1

3

Các thủ tục trong vận tải

2

1

2

1

4

Trách nhiệm của người lái xe

2

1

2

1

5

Kiểm tra

1

-

1

-

d) Môn đạo đức người lái xe và văn hóa giaothông

Số TT

Nội dung học

Hạng B1: 14 giờ

Hạng B2: 20 giờ

Hạng C: 20 giờ

Lý thuyết: 13 giờ

Thực hành: 1 giờ

Lý thuyết: 19 giờ

Thực hành: 1 giờ

Lý thuyết: 19 giờ

Thực hành: 1 giờ

1

Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

3

-

4

-

4

-

2

Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe

4

-

5

-

5

-

3

Cơ chế thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải

4

-

4

-

4

-

4

Những quy định về trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải

-

-

4

-

4

-

5

Thực hành cấp cứu

1

1

1

1

1

1

6

Kiểm tra

1

-

1

-

1

-

đ) Môn kỹ thuật lái xe

Số TT

Nội dung học

Hạng B1: 24 giờ

Hạng B2: 24 giờ

Hạng C: 24 giờ

Lý thuyết: 17 giờ

Thực hành: 7 giờ

Lý thuyết: 17 giờ

Thực hành: 7 giờ

Lý thuyết: 17 giờ

Thực hành: 7 giờ

1

Cấu tạo, tác dụng các bộ phận trong buồng lái

1

1

1

1

1

1

2

Kỹ thuật lái xe cơ bản

6

2

6

2

6

2

3

Kỹ thuật lái xe trên các loại đường

4

2

4

2

4

2

4

Kỹ thuật lái xe chở hàng hoá

2

1

2

1

2

1

5

Tâm lý khi điều khiển ô tô

1

-

1

-

1

-

6

Thực hành lái xe tổng hợp

2

1

2

1

2

1

7

Kiểm tra

1

-

1

-

1

-

e) Môn thực hành lái xe (*)

Số TT

Nội dung môn học

Hạng B1: 420 giờ/xe

Hạng B2: 420 giờ/xe

Hạng C: 752 giờ/xe

1

Tập lái tại chỗ số nguội (không nổ máy)

4

4

8

2

Tập lái xe tại chỗ số nóng (có nổ máy)

4

4

8

3

Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)

32

32

48

4

Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi (sân tập lái)

56

56

64

5

Tập lái xe trên đường bằng (sân tập lái)

32

32

48

6

Tập lái trên đường trung du, đèo núi

48

48

64

7

Tập lái xe trên đường phức tạp

48

48

80

8

Tập lái ban đêm

40

40

56

9

Tập lái xe có tải

48

48

208

10

Tập lái trên đường với xe ôtô có hộp số tự động

10

10

-

11

Bài tập lái tổng hợp

98

98

168

Ghi chú(*):Môn học thực hành lái xe chỉ được thực hiện sau khi học viên đãđược kiểm tra đạt yêu cầu các môn: Phápluật giao thông đường bộ và Kỹthuật lái xe.

4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

Số TT

Nội dung

Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

B1 lên B2

(giờ)

B2 lên C

(giờ)

C lên D

(giờ)

D lên E

(giờ)

B2,C,D, E lên F

(giờ)

B2 lên D

(giờ)

C lên E

(giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Pháp luật giao thông đường bộ:

Phần I. Luật Giao thông đường bộ

- Chương I: Những quy định chung

- Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

- Chương III: Xe ôtô tham gia giao thông đường bộ

- Chương IV: Người lái xe ôtô tham gia giao thông đường bộ

- Chương V: Vận tải đường bộ

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

- Chương I : Quy định chung

- Chương II : Hiệu lệnh điều khiển giao thông

- Chương III : Biển báo hiệu

+ Biển báo cấm

+ Biển báo nguy hiểm

+ Biển hiệu lệnh

+ Biển chỉ dẫn

+ Biển phụ

- Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

+ Vạch kẻ đường

+ Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn

+ Cột kilômét

+ Mốc lộ giới

+ Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng

+ Báo hiệu trên đường cao tốc

+ Báo hiệu cấm đi lại

+ Báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

- Chương I: Các đặc điểm của sa hình

- Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

- Chương III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình.

16


4

0,5


1


1


1


0,5

9


0,5

0,5


1

1

1

1

0,5


0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


3


1


1

1

16


4

0,5


1


1


1


0,5

9


0,5

0,5


1

1

1

1

0,5


0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


3


1


1

1

16


4

0,5


1


1


1


0,5

9


0,5

0,5


1

1

1

1

0,5


0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


3


1


1

1

16


4

0,5


1


1


1


0,5

9


0,5

0,5


1

1

1

1

0,5


0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


3


1


1

1

16


4

0,5


1


1


1


0,5

9


0,5

0,5


1

1

1

1

0,5


0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


3


1


1

1

20


6

1


2


1


1


1

10


0,5

1


1

1

1

1

0,5


1

0,5


0,5

0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


4


1


1

2

20


6

1


2


1


1


1

10


0,5

1


1

1

1

1

0,5


1

0,5


0,5

0,5

0,5


0,5

0,5

0,5


4


1


1

2

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

- Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái

- Một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ ô tô hiện đại

- Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện ôtô hiện đại

- Một số đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động ô tô hiện đại

- Kiểm tra

-

8

1

2

2

2

1

8

1

2

2

2

1

8

1

2

2

2

1

8

1

2

2

2

1

8

1

2

2

2

1

8

1

2

2

2

1

3

Nghiệp vụ vận tải

- Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Công tác vận chuyển hàng hoá, hành khách

- Các thủ tục trong vận tải

- Quy trình làm việc của người lái xe

- Kiểm tra

16

4



5


3

3

1

8

2



2


2

1

1

8

2



2


2

1

1

8

2



2


2

1

1

8

2



2


2

1

1

8

2



2


2

1

1

8

2



2


2

1

1

4

Đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông

- Những vấn đề cơ bản và yêu cầu về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

- Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe

- Cơ chế thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải

- Những quy định về trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải

- Thực hành cấp cứu

- Kiểm tra

12


2

2

2

3


2

1

16


3

3

3

4


2

1

16


3

3

3

4


2

1

16


3

3

3

4


2

1

16


3

3

3

4


2

1

20


4

4

4

5


2

1

20


4

4

4

5


2

1

5

Thực hành lái xe(*)

- Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)

- Tập lái xe trên đường bằng (sân tập lái)

- Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép (sân tập lái)

- Tập lái xe trong hình chữ chi (sân tập lái)

- Tập lái xe tiến, lùi thẳng (sân tập lái)

- Tập lái trên đường trung du, đèo núi

- Tập lái xe trên đường phức tạp

- Tập lái ban đêm

- Tập lái xe có tải

- Bài tập lái tổng hợp

- Tập lái trên đường với xe ôtô có hộp số tự động

50


2


4


4


-


6


6

6

12

6

4

144

4


4


4


4


-


20


20

16

40

32

144

4


4


4


4


-


20


20

16

40

32

144

4


4


4


4


-


20


20

16

40

32

144

4


4


-


-


8


20


20

16

40

32

280

8


8


8


16


-


32


40

32

72

64

280

8


8


8


16


-


32


40

32

72

64

Ghi chú (*): Môn học thựchành lái xe chỉ được thực hiện sau khi học viên đã được kiểm tra đạt yêu cầucác môn: Pháp luật giao thông đường bộ và Kiến thức mới về xe nâng hạng.

Phần III

SÁTHẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

Chương I

HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Điều 28. Phânhạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tôhai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyếttật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấpcho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe đểđiều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam, xích lô máy và các loại xe quy địnhcho giấy phép lái xe hạng A1.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiểncác loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg.

5. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề láixe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng cótrọng tải thiết kế dưới 3500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiếtkế dưới 3500 kg.

6. Hạng B2 cấp cho ngườihành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kếdưới 3500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xehạng B1.

7. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiểncác loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tôchuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiếtkế từ 3500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xehạng B1, B2.

8. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiểncác loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kểcả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xehạng B1, B2 và C.

9. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiểncác loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xehạng B1, B2, C và D.

10. Người có giấy phép lái xe các hạng B1,B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc cótrọng tải thiết kế không quá 750 kg.

11. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép láixe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóccó trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, đượcquy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ôtô để láicác loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điềukhiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

b) Hạng FCcấpcho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C cókéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quyđịnh cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để láicác loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điềukhiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

d) Hạng FEcấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạngE có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và cácloại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Điều 29. Thời hạn củagiấy phép lái xe[12]

1.Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

2.Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người lái xe có thời hạn đến đủ 55 tuổi đốivới nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam; trong trường hợp người lái xe trên 45tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp cóthời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

3.Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

4.Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngàycấp.

ChươngII

SÁTHẠCH LÁI XE

Mục 1. TRUNG TÂM SÁTHẠCH LÁI XE

Điều 30. Trung tâmsát hạch lái xe

1. Trung tâm sát hạch lái xe được xây dựngtheo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với quy hoạch và phân loại như sau:

a) Trung tâm sát hạch loại 1: sát hạch lái xetất cả các hạng;

b) Trung tâm sát hạch loại 2: sát hạch lái xeđến hạng C;

c)Trung tâm sát hạch loại 3: sát hạch lái xe đến hạng A4.

2. Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấptỉnh, việc xây dựng mới trung tâm sát hạch loại 1 hoặc nâng hạng từ loại 2 lên loại 1phải có ý kiến thoả thuận chủ trương của Bộ Giao thông vận tải; việc xây dựng mớitrung tâm sát hạch loại 2 phải có ý kiến thoả thuận chủ trương của Tổng cụcĐường bộ Việt Nam. Việc xây dựng mới trung tâm sát hạch loại 3 do Ủy ban nhândân cấp tỉnh quyết định; trường hợp nâng cấp sân tập lái thành trung tâm sáthạch lái xe loại 3 do Sở Giao thông vận tải xem xét, quyết định.

3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, tổchức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủđiều kiện hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 22a của Thông tư này. Sở Giaothông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại3 đủ điều kiện hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 22b của Thông tư này.

4. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xeloại 1, loại 2 và loại 3 đủ điều kiện hoạt động có hiệu lực trong thời hạn 05năm. Trước khi giấy chứng nhận hết hạn 30 ngày hoặc trong quá trình hoạt độngnếu có những thay đổi về phần mềm sát hạch, thiết bị chấm điểm, chủng loại, sốlượng ô tô sát hạch thì trung tâm sát hạch phải làm thủ tục đề nghị cấp lạigiấy chứng nhận.

Điều 31. Thủ tục cấpmới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2

1. Thỏa thuận chủ trương

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đềnghị kèm báo cáo tóm tắt đề án xây dựng trung tâm sát hạch lái xe (gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b)[13]Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứquy hoạch của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt,Tổng cục Đường bộ Việt Namcó văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy bannhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trảlời và nêu rõ lý do.

2. Thỏa thuận bố trí mặt bằng tổng thểvà kích thước hình sát hạch

a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đềnghị kèm 03 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vậntải. Hồ sơ bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng; bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể; bảnsao có chứng thực giấy phép xây dựng; hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch;bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại thiết bị chấm điểm tự động;

b) Trong thời gian không quá 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi 03bộ hồ sơ và văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét thỏa thuận bốtrí mặt bằng tổng thể, kích thước hình sát hạch của trung tâm sát hạch lái xe.Trường hợp không đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời gian không quá 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cóvăn bản thỏa thuận gửi Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân. Trường hợpkhông thoả thuận phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận

a) Sau khi xây dựng xong, Trung tâmsát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp giấychứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động;

b) Trong thời gian không quá 15 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểmtra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứngnhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghịphải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thờigian không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổngcục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp khôngcấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều32. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3

1. Tổ chức, cá nhân có nhucầu gửi văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch láixe loại 3 (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(đối với trường hợp xây dựng mới), Sở Giao thông vận tải (đối với trường hợpnâng cấp từ sân tập lái).

2. Ủy ban nhân dân cấptỉnh, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương xây dựngtrung tâm sát hạch lái xe loại 3 gửi tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấpthuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Sau khi xây dựng xong,tổ chức, cá nhân gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tracấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Hồ sơ baogồm: Văn bản chấp thuận chủ trương, dự án đầu tư xây dựng, bản sao có chứngthực giấy phép xây dựng, bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết kế kíchthước hình sát hạch, loại xe cơ giới dùng để sát hạch.

4. Trong thời gian khôngquá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vậntải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhậnphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều33. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe

1. Trung tâm sát hạch láixe loại 1 và loại 2

a) Trung tâm sát hạch láixe gửi văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch láixe đủ điều kiện hoạt động (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Sở Giaothông vận tải;

b) Trong thời gian khôngquá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vậntải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấychứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp khôngđề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời gian khôngquá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộViệt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứngnhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trung tâm sát hạch láixe loại 3

a) Trung tâm sát hạch láixe gửi văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch láixe đủ điều kiện hoạt động (trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Sở Giaothông vận tải;

b) Trong thời gian khôngquá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vậntải kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại phải trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe

1. Bảo đảm cơ sở vật chất,trang thiết bị kiểm tra, chấm điểm theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạchđạt kết quả chính xác, khách quan; báo cáo về Sở Giao thông vận tải và Tổng cụcĐường bộ Việt Nam khi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch hoạt động khôngchính xác, không ổn định hoặc khi thay đổi thiết bị, phương tiện dùng cho sáthạch để xử lý kịp thời.

2. Đầu tư xe cơ giới dùngđể sát hạch lái xe đảm bảo điều kiện sau:

a) Xe sát hạch lái xetrong hình thuộc tổ chức, cá nhân có Trung tâm sát hạch, phải có giấy chứngnhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giớiđường bộ còn giá trị sử dụng và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự cònhiệu lực;

b) Xe dùng để sát hạch láixe trên đường phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định củaLuật Giao thông đường bộ; có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sáthạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trongquá trình sử dụng; có gắn 02 biển “XE SÁT HẠCH” được chế tạo và lắp đặt theoquy cách quy định tại điểm i khoản 12 Điều 5 của Thông tư này.

3. Phối hợp và tạo mọiđiều kiện để các cơ sở đào tạo lái xe đưa học viên đến ôn luyện và các hội đồngsát hạch tổ chức sát hạch đúng kế hoạch, thuận tiện.

4. Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểmtra, kiểm chuẩn trung tâm sát hạch lái xe.

5. Xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm báo cáo cấp có thẩm quyềntheo dõi, quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định.

6. Thực hiện các dịch vụphục vụ cho hoạt động của trung tâm sát hạch; công khai mức thu phí sát hạch vàgiá các dịch vụ khác.

7. Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe; phối hợp các đơnvị, cơ quan liên quan giải quyết khi có các vụ việc xảy ra.

8.[14] Thực hiện chế độ báocáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm, lưutrữ hồ sơ kết quả sát hạch trong thời gian ít nhất là 05 năm, dữ liệu giám sátphòng sát hạch lý thuyết và trên đường trong thời gian ít nhất là 01 năm.

9.[15]Nối mạng thôngtin quản lý với Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải.

Mục 2. NGƯỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE

Điều35. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sáthạch lái xe lần đầu:

Hồ sơ do cơ sở đào tạo láixe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thôngvận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tạikhoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp nghềhoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo đối với người dự sát hạch lái xehạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sáthạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

2. Đối với người dự sáthạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B2, C, D, E và các hạng F:

Hồ sơ do cơ sở đào tạo láixe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thôngvận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản2 Điều 10 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp nghềhoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nâng hạng;

c) Danh sách đề nghị sáthạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

3. Đối với người dự sáthạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định:

Hồ sơ do người lái xe lập01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải(nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị quá hạn). Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tạiđiểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

b) Đơn đề nghị đổi, cấplại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này;

c) Bản sao chụp giấy phéplái xe hết hạn.

4. Đối với người dự sáthạch lại do bị mất giấy phép lái xe:

Hồ sơ do người lái xe lập01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải(nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất). Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tạiđiểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

b) Đơn đề nghị đổi, cấplại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này có ghingày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

c) Bản chính hồ sơ gốc phùhợp với giấy phép lái xe bị mất (đối với trường hợp có hồ sơ gốc).

5. Đối với người dự sáthạch lại do bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn:

Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ, gửitrực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đangquản lý giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng). Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quyđịnh tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phéplái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này, có ghi ngày tiếp nhậnhồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

c) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp vớigiấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng (đối với trường hợp có hồ sơ gốc);

d) Quyết định tước quyền sử dụng giấyphép lái xe;

đ) Giấy chứng nhận hoàn thành môn họcPháp luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe của cơ sở đào tạo lái xe cóđủ điều kiện.

Điều 36. Bảolưu kết quả sát hạch

Người dự sát hạch được quyền bảo lưumột lần trong thời gian 01 năm đối với nội dung sát hạch đã đạt yêu cầu của kỳsát hạch trước, nếu muốn dự sát hạch phải bảo đảm các điều kiện quy định đốivới người học tại Điều 8, hồ sơ dự sát hạch tại Điều 35 của Thông tư này vàphải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của hội đồng sát hạch hoặc tổsát hạch kỳ trước.

Mục 3. QUYTRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE

Điều 37. Nộidung và quy trình sát hạch lái xe

1. Việc sát hạchđể cấp giấy phép lái xe ôtô phải được thực hiện tại các trung tâm sát hạch láixe có đủ điều kiện hoạt động (sau đây gọi là trung tâm sát hạch).

2. Việc sát hạch để cấp giấy phép láixe hạng A1, A2, A3 và A4 ở các đô thị từ loại 2 trở lên phải được thực hiện tạicác trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động; các địa bàn khác thựchiện tại các sân sát hạch có đủ các hạng mục công trình cơ bản, sân sát hạch vàxe cơ giới dùng để sát hạch của từng hạng giấy phép lái xe theo quy định củaQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ mã sốQCVN 40: 2012/BGTVT .

3.Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:

a) Sát hạch lý thuyết: đề sát hạch gồm cáccâu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật láixe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: Cấu tạo và sửa chữa thông thường,nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữathông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấutạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối vớigiấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);

Người dự sát hạch lái xe hạng A1 cógiấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lýthuyết.

b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạngA1, A2

Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tôqua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạchcản, qua đường gồ ghề.

c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạngA3, A4

Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến quahình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại.

d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạngB1, B2, C, D và E

Người dự sát hạch phải thực hiện đúng trìnhtự và điều khiển xe qua các bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch như:xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc,qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiểngiao thông, qua đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B1, B2 và C thựchiện ghép xe dọc; hạng D, E thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng ở chỗ có đườngsắt chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đườngbằng, kết thúc.

đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạngFB1, FB2, FD và FE

Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sáthạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.

e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạngFC

Người dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bàisát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơiđỗ.

g) Sát hạch thực hành lái xe trên đường: ngườidự sát hạch điều khiển ôtô sát hạch, xử lý các tình huống trên đường giao thôngcông cộng và thực hiện hiệu lệnh của sát hạch viên.

4.Việc tổ chức sát hạch lái xe được thực hiện như sau:

a)Sát hạch lý thuyết đối với hạng A1: Thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc trênmáy vi tính;

b)Sát hạch lý thuyết đối với các hạng A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F: thựchiện trên máy vi tính;

c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạngA1, A2, A3, A4 và các hạng F thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sânsát hạch có đủ điều kiện;

d)Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D, E: Thựchiện tại trung tâm sát hạch có thiết bị chấm điểm tự động, không có sát hạchviên ngồi trên xe sát hạch;

đ)Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông công cộng: Áp dụng đối với cáchạng B1, B2, C, D, E và các hạng F.

5. Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướngdẫn cụ thể thực hiện việc sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định.

Điều 38.Chuẩn bị kỳ sát hạch

Ban quản lý sát hạch có các nhiệm vụsau đây:

1. Đối với kỳ sát hạch lái xe hạng A1,A2

a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạchcấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1, A2 do cơ sở đào tạo gửi;

b) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện ngườidự sát hạch theo quy định tại các Điều 35, Điều 36 của Thông tư này;

c) Trình Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổchức kỳ sát hạch; thành lập tổ sát hạch, tổ giám sát (nếu có).

2. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạngA3, A4, B1, B2, C, D, E và F

a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạchlái xe, danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phéplái xe đã cấp của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại các Phụ lục 8a, Phụ lục8b và Phụ lục 8c của Thông tư này;

b) Tiếp nhận báo cáo đề nghị tổ chứcsát hạch lái xe kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) của cơ sở đàotạo theo mẫu quy định tại các Phụ lục 23a và Phụ lục 23b của Thông tư này. Báocáo do cơ sở đào tạo lập gửi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xetrước kỳ sát hạch ít nhất 07 ngày;

c) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện ngườidự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F theo quyđịnh tại các Điều 35, Điều 36 của Thông tư này và người dự sát hạch phải có têntrong danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo2) và có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạnggiấy phép lái xe);

Người được giao nhiệm vụ kiểm tra,duyệt hồ sơ người dự sát hạch phối hợp vớicơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh theo mẫu quy định tại Phụlục 23c của Thông tư này.

d) Dự kiến kế hoạch sát hạch và thôngbáo cho cơ sở đào tạo và người dự sát hạch;

đ) Trình Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổchức kỳ sát hạch lái xe; thành lập hội đồng sát hạch, tổ sát hạch và tổ giámsát (nếu có) theo mẫu quy định tại Phụ lục 25a của Thông tư này kèm theo danhsách thí sinh được phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng theo mẫuquy định tại các Phụ lục 25b và Phụ lục 25c của Thông tư này.

3. Đối với việc sát hạch để cấp lạigiấy phép lái xe do bị quá hạn, bị mất, thu hồi, tước quyền sử dụng không thờihạn

a) Ban quản lý sát hạch rà soát, kiểmtra các điều kiện theo quy định, lập danh sách thí sinh đề nghị được sát hạchlại theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này, trình Tổng cục trưởngTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổchức cùng với kỳ sát hạch lái xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp chưa có kỳ sát hạch láixe phù hợp, có thể thành lập hội đồng, tổ sát hạch lái xe theo quy định cho cácđối tượng này, thành phần hội đồng, tổ sát hạch không có cơ sở đào tạo;

c) Đối với địa phương chưa có trungtâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2: Nếu chỉ sát hạch lại lý thuyết thì có thểtổ chức sát hạch tại địa phương theo bộ đề hoặc phần mềm sát hạch do Tổng cụcĐường bộ Việt Nam chuyển giao; nếu sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành thìphải sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe của địa phương khác theo quy định.

Điều 39. Hộiđồng sát hạch

1. Hội đồng sát hạch do Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập.

a) Hội đồng làm việc phải có ít nhất2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp các thành viên tronghội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận của Chủ tịch hộiđồng;

b) Kết thúc kỳ sát hạch, hội đồng sáthạch tự giải thể.

2.[16] Thành phần của hộiđồng sát hạch

a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo SởGiao thông vận tải hoặc người đại diện ban quản lý sát hạch, có giấy phép láixe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Giám đốcSở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy quyền;

b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâmsát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, tổ trưởng tổ sát hạch và ủyviên thư ký; ủy viên thư ký là người của ban quản lý sát hạch thuộc Sở Giaothông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Nhiệm vụ của hội đồng sát hạch:

a) Chỉ đạo kiểmtra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch;

b) Phân công và sắp xếp kế hoạch thựchiện kỳ sát hạch;

c)Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy sát hạch, thông báo mức phí, lệ phísát hạch, cấp giấy phép lái xe và các quy định cần thiết cho các sát hạch viênvà người dự sát hạch;

d) Tổ chức kỳ sát hạch theo quy định;

đ) Lập biên bản xử lý các vi phạm quyđịnh sát hạch theo quyền hạn được giao và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;

e) Yêu cầu cơ sở đào tạo và người dựsát hạch giải quyết bồi thường nếu để xảy ra tai nạn (do lỗi của thí sinh dựsát hạch gây ra) trong quá trình sát hạch lái xe trong hình;

g) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và kýxác nhận biên bản;

h) Gửi, lưu trữ các văn bản, tài liệucủa kỳ sát hạch tại cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe và ban quản lý sáthạch.

Điều 40. Tổsát hạch

1. Tổ sát hạch do Tổng cục trưởng Tổngcục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập.

a) Tổ sát hạchchịu sự chỉ đạo trực tiếp của hội đồng sát hạch. Tổ sát hạch cấp giấy phép láixe hạng A1, A2 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban quản lý sát hạch;

b) Kết thúc kỳ sát hạch tổ sát hạch tựgiải thể.

2. Tổ sát hạch gồm tổ trưởng và cácsát hạch viên

a) Tổ trưởng là sát hạch viên có uytín, có tinh thần trách nhiệm, luôn hoàn thành tốt công việc được giao, đối vớikỳ sát hạch lái xe ô tô phải có thẻ sát hạch viên lái xe ô tô.

b)[17]Sát hạch viên là công chức, viên chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, SởGiao thông vận tải hoặc của cơ sở đào tạo lái xe; sát hạch viên của cơ sở đàotạo lái xe không được sát hạch đối với học viên do cơ sở trực tiếp đào tạo.

3. Tiêu chuẩn của sát hạch viên:

a) Có tư cách đạo đức tốt;

b) Trình độ văn hoá: Tốt nghiệp trunghọc phổ thông trở lên;

c) Đã có giấy phép lái xe tương ứngvới hạng xe sát hạch ít nhất 03 năm;

d) Được tập huấn về nghiệp vụ sát hạchvà được Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp thẻ sát hạch viên.

4.Nhiệm vụ của tổ sát hạch

a)Kiểm tra phương tiện, trang thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phương án bảo vệđể bảo đảm an toàn trong quá trình sát hạch;

b) Yêu cầu thí sinh chấp hành quy địnhvà nội quy sát hạch; không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lýthuyết, sân sát hạch;

c) Sát hạch theo nội dung và quy trìnhquy định;

d) Lập biên bản, xử lý các trường hợpvi phạm nội quy trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc báo cáo hội đồng sát hạch;

đ) Sát hạch, tổng hợp kếtquả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo hội đồng sát hạch hoặc ban quản lý sáthạch (đối với sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2);

e) Các sát hạch viên chịutrách nhiệm trực tiếp về kết quả sát hạch. Tổ trưởng tổ sát hạch chịu tráchnhiệm về kết quả chung của kỳ sát hạch;

g) Khi thi hành nhiệm vụ,sát hạch viên phải mặc đồng phục theo quy định.

Điều 41. Trìnhtự tổ chức sát hạch

1. Phổ biến nội quy và nộidung có liên quan của kỳ sát hạch

a) Trước khi tổ chức sáthạch, Chủ tịch hội đồng sát hạch mời các thành viên của hội đồng, tổ sát hạch,tổ giám sát (nếu có) họp để phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong kỳ sáthạch;

b) Tổ chức khai mạc kỳ sáthạch để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch, phổ biến các nội dung có liênquan của kỳ sát hạch cho người dự sát hạch.

2. Sát hạch theo nội dung,quy trình sát hạch.

3. Kết thúc kỳ sát hạch

a) Đối với kỳ sát hạch láixe hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: Chủ tịch hội đồng sát hạch mời các thànhviên của hội đồng, tổ sát hạch, tổ giám sát (nếu có) họp để tổ trưởng sát hạchbáo cáo kết quả sát hạch và thống nhất ký biên bản tổng hợp kết quả kỳ sáthạch;

Chủ tịch hội đồng sát hạchký tên và đóng dấu cơ quan vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe củangười dự sát hạch trúng tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 26a của Thông tưnày.

b) Đối với kỳ sát hạch láixe mô tô hạng A1, A2: Tổ trưởng sát hạch mời các thành viên của tổ sát hạch,giám đốc cơ sở đào tạo lái xe, tổ giám sát (nếu có) họp thông qua kết quả sáthạch và thống nhất ký biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch.

Trưởng ban quản lý sáthạch ký tên và đóng dấu cơ quan xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạchlái xe của người dự sát hạch trúng tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 26b củaThông tư này.

Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe là hồsơ gốc, giao cho người trúng tuyển kỳ sát hạch tự bảo quản.

Điều42. Giám sát kỳ sát hạch

1. Căn cứ tình hình thực tế, Tổng cụcĐường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải tổ chức giám sát đột xuất một số kỳsát hạch.

2. Cán bộ giám sát kỳ sát hạch là côngchức thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc thanh tra viên thuộc Sở Giao thôngvận tải; có hiểu biết về công tác đào tạo, sát hạch lái xe, có phẩm chất đạođức tốt, trung thực, khách quan. Số lượng cán bộ giám sát đối với kỳ sát hạchlái xe mô tô là 02 người, sát hạch lái xe ô tô là 03người, trong đó cử một người làm tổ trưởng.

3. Khi làm nhiệm vụ giámsát các kỳ sát hạch, người giám sát phải mặc trang phục theo quy định.

4. Nhiệm vụ của tổ giámsát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch có lắp thiết bị chấm điểm tựđộng:

a) Giám sát việc thực hiệnđúng nội dung, quy trình sát hạch của hội đồng sát hạch, tổ sát hạch; bảo đảmtính công khai, khách quan, minh bạch trong quá trình sát hạch;

b) Giám sát việc kiểm tranhận dạng người dự sát hạch trước khi vào phòng sát hạch lý thuyết, sát hạchthực hành lái xe trong hình, trên đường; người không có nhiệm vụ không được vàophòng sát hạch lý thuyết;

c) Giám sát việc tổ chứcsát hạch lái xe trên đường: Thực hiện đúng đoạn đường cho phép tổ chức sáthạch; theo dõi, thu nhận các thông tin liên quan đến kỳ sát hạch;

d) Cán bộ giám sát làmviệc độc lập, không vào phòng sát hạch lý thuyết, không lên xe sát hạch, khônglàm thay nhiệm vụ của sát hạch viên.

5. Nhiệm vụ của tổ giámsát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch chưa lắp thiết bị chấm điểmtự động:

Ngoài nhiệm vụ quy địnhtại điểm a, b, d khoản 4 Điều này phải giám sát việc chuẩn bị bộ đề sát hạch lýthuyết đúng quy định, không bị đánh dấu.

6. Quyền hạn của tổ giámsát

a) Khi phát hiện sai phạm,đề nghị hội đồng sát hạch, tổ sát hạch xử lý kịp thời, đúng quy định;

b) Báo cáo Tổng cục trưởngTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải đểxem xét xử lý.

7. Kết thúc kỳ sát hạch,tổ trưởng tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Tổng cục trưởngTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

Điều 43. Côngnhận kết quả sát hạch

Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợpkết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giámđốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèmtheo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy địnhtại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.

Điều 44. Lưutrữ hồ sơ kết quả sát hạch

1. Sau mỗi kỳ sát hạch, ban quản lýsát hạch chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm:

a) Danh sách học viên(báo cáo 1);

b) Danh sách thí sinhdự sát hạch (báo cáo 2);

c) Biên bản kiểm tra hồsơ thí sinh;

d) Quyết định tổ chứckỳ sát hạch lái xe;

đ) Biên bản phân côngnhiệm vụ của hội đồng kỳ sát hạch lái xe;

e) Biên bản phân côngnhiệm vụ của tổ sát hạch lái xe;

g) Biên bản tổng hợpkết quả kỳ sát hạch;

h) Danh sách thí sinhvắng, trượt kỳ sát hạch;

i) Quyếtđịnh công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch;

k) Danhsách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe;

l) Cáctài liệu khác có liên quan đến kỳ sát hạch.

2. Cơ sởđào tạo lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm:

a) Cáctài liệu tại điểm a, b, c, d, g, h, i, k khoản 1 Điều này;

b) Lưutrữ, bảo quản bài sát hạch lý thuyết và biên bản sát hạch thực hành lái xetrong hình, trên đường của thí sinh của từng kỳ sát hạch.

3. Trungtâm sát hạch lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm:

a) Các tài liệu quyđịnh tại điểm d, g khoản 1 Điều này;

b) Danh sách, kết quảsát hạch lý thuyết;

c) Danh sách, kết quảsát hạch thực hành.

4. Người dự sát hạchtự bảo quản hồ sơ lái xe.

5.Thời gian lưu trữ hồ sơ của ban quản lý sát hạch, cơ sở đào tạo, trung tâm sáthạch

a) Không thời hạn đối với các tài liệu quy định tại điểmi, k khoản 1 Điều này;

b)05 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, l khoản 1Điều này;

c)02 năm đối với bài thi tốt nghiệp cuối khóa và các tài liệu còn lại.

Việc tiêu huỷ tàiliệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

Chương IV

QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

Điều 45.Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe

1.[18]Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tảigiao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toànquốc. Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên của cơ sở đào tạodo Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý.

2. Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cụcĐường bộ Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấpTổng cục.

3. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sáthạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Phòng quản lý phương tiện và ngườilái hoặc phòng quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thôngvận tải thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở.

Điều 46.Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục

1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống vănbản quy phạm pháp luật về sát hạch, cấp giấy phép lái xe để Tổng cục trưởngTổng cục Đường bộ Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành; tham mưu cho Tổngcục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiệntrong phạm vi cả nước.

2. Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu, sổsách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ quản lý công tác sáthạch, cấp giấy phép lái xe, trình cấp có thẩm quyền ký ban hành áp dụng thốngnhất trong phạm vi cả nước.

3. Kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ các trung tâm sáthạch lái xe, bảo đảm độ chính xác của các thiết bị chấm điểm tự động theo quyđịnh, trường hợp cần thiết có thể tạm dừng để khắc phục; kiểm tra các kỳ sáthạch tại trung tâm sát hạch, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lýcác vi phạm theo quy định hiện hành.

4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thôngtin vào nghiệp vụ tổ chức, quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe;thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục vớicác trung tâm sát hạch, ban quản lý sát hạch cấp Sở và các cơ sở đào tạo lái xe.

5. Tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổngcục Đường bộ Việt Nam

a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đểcác địa phương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe;

b)Chỉ đạo về nghiệp vụ, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm chuẩnphương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất của các trung tâm sát hạch lái xetheo quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụđối với ban quản lý sát hạch cấp Sở;

d)Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sáthạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nước và lưu trữ hồ sơ sát hạchviên theo quy định; trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lýsát hạch cấp Tổng cục;

đ) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép láixe đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tảigiao.

6. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấyphép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép láixe cho các đối tượng:

a) Người lái xe thuộc các cơ quanTrung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao cótrụ sở cơ quan tại Hà Nội;

b) Người lái xe do Tổng cục Đường bộViệt Nam quản lý.

7. Cập nhật các vi phạm của người láixe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc do cơ quancó thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác liênquan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộViệt Nam giao.

9[19]. Công khai lịch, địađiểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trước ngày 15 của tháng trướctrên trang thông tin điện tửcủa Tổng cục Đườngbộ Việt Nam.

Điều47. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở

1. Tham mưu cho Giám đốcSở Giao thông vận tải

a) Tổ chức thực hiện cácquy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Namvề nghiệp vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe;

b) Xây dựng kế hoạch vềnhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý, lưu trữ hồ sơ của đội ngũ sáthạch viên thuộc ban quản lý sát hạch cấp Sở;

c) Chỉ đạo xây dựng, quảnlý hoạt động của trung tâm sát hạch thuộc địa phương;

d) Triển khai nối mạngthông tin với trung tâm sát hạch, các cơ sở đào tạo tại địa phương và với Tổngcục Đường bộ Việt Nam;

đ) Tổ chức các kỳ sát hạchđối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý; trường hợpviệc sát hạch được tổ chức tại trung tâm sát hạch không thuộc quyền quản lýtrực tiếp thì ban quản lý sát hạch cấp Sở lựa chọn để có kế hoạch tổ chức sáthạch phù hợp;

e) Tổ chức cấp lại giấyphép lái xe quá thời hạn sử dụng, bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạncho người có giấy phép lái xe do Sở giao thông vận tải đang quản lý.

2. Tiếp nhận, xử lý thôngtin đổi giấy phép lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vậntải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới và đổi giấy phép lái xe cho người lái xecó nhu cầu.

3. Cập nhật các vi phạmcủa người lái xe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toànquốc do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.

4. Thực hiện các nhiệm vụkhác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Giám đốc Sở Giao thông vậntải giao.

5.[20] Công khai lịch, địađiểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe trong phạm vi địa phương quản lý của tháng sautrước ngày 15 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thôngvận tải.

Điều 48. Mẫugiấy phép lái xe

1. Mẫu giấy phép lái xe thực hiện theoquy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam in, pháthành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước.

Điều 49. Sửdụng và quản lý giấy phép lái xe

1.[21] Người có giấy phéplái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe.

2. Giấy phép lái xe phải được mangtheo người khi lái xe.

3.Giấy phép lái xe có thể bị tước quyền sử dụng có thời hạn, không thời hạn hoặcthu hồi theo quy định của pháp luật.

4. Người có giấy phép lái xe hạng B1muốn hành nghề lái xe và người có nhu cầu nâng hạng giấy phép lái xe phải dựkhoá đào tạo và sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mới.

5.[22]Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ởnước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:

a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phéplái xe tương ứng của Việt Nam;

b) Nếu có giấy phép lái xe quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của cácnước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp, còn thời hạn sửdụng thì được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe mà không phảiđổi sang giấy phép lái xe Việt Nam;

Nội dung giấy phéplái xe quốc tế theo quy định tại Phụ lục 32 của Thông tư này;

c)Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên cóquy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

6. Giấy phép lái xe hạng A1, A2 do ngành công an cấptrước ngày 01/8/1995, bằng lái xe và giấy phép lái xe do ngành giao thông vậntải cấp còn giá trị được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép láixe hoặc bằng lái xe.

7.Giấy phép lái xe hạng E do ngành Giao thông vận tải cấp trước ngày 01/7/2009cho người chưa đủ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đượctiếp tục đổi giấy phép lái xe khi hết hạn.

8. Người có giấy phép lái xe hạng FD, FE do ngành Giao thông vậntải cấp trước ngày 01/7/2009, nếu có nhu cầu điều khiển ôtô tải kéo rơ moóchoặc ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc được đổi bổ sung hạng FC.

9. Người giả khai báo mấthoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấyphép lái xe hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để đượcđổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phéplái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 nămkể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Người có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xephải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

Điều50. Xác minh giấy phép lái xe

1. Khi tiếp nhận danh sáchđề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo; khi đổi, cấp lạigiấy phép lái xe, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tra cứu và in thông tin về giấyphép lái xe của người xin nâng hạng và đổi giấy phép lái xe từ Cơ sở dữ liệuquản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc (Bản xác minh giấy phép lái xe cơgiới đường bộ); trường hợp chưa có thông tin phải có văn bản đề nghị Tổng cụcĐường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp;Bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tạiPhụ lục 28a, Bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy địnhtại Phụ lục 28b của Thông tư này.

2.[23] Thực hiệnxác minh

a) Việc xác minh giấy phéplái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thư điện tử hoặc Fax và sau đógửi bằng văn bản;

b) Sau khi có kết quả xácminh giấy phép lái xe, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cập nhật bổ sung thông tinvề giấy phép lái xe vào hệ cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhấttoàn quốc. Trường hợp phát hiện giấy phép lái xe đã cấp không hợp lệ, cơ quantrực tiếp cấp, đổi giấy phép lái xe có trách nhiệm: ra quyết định thu hồi; phốihợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam xử lý, cập nhật vi phạm trên hệ cơ sở dữliệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc; thông báo trên Trang thôngtin điện tử của Sở Giao thông vận tải và Trang thông tin điện tử quản lý giấyphép lái xe để không công nhận tính hợp pháp của giấy phép lái xe đã cấp; xử lývi phạm theo quy định tại khoản 9 Điều 49 của Thông tư này.

3.[24]Thời hạn xác minh

a) Kể từ khi nhận đủ hồ sơhợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Namhoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp;

b) Ngay khi nhận được yêucầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải trảlời xác minh giấy phép lái xe đã cấp.

Điều 51. Cấpmới giấy phép lái xe

1. Căn cứ quyết định công nhận trúngtuyển kỳ sát hạch, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giaothông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.

Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấyphép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.

2. Mỗi người chỉ được cấp duy nhất 01giấy phép lái xe bằng vật liệu PET.; khi cấp giấy phép lái xe nâng hạng,cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ và giao cho người láixe bảo quản.

3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậmnhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Trước khi trảgiấy phép lái xe cho người trúng tuyển, cơ quan quản lý sát hạch phải ghi sốgiấy phép lái xe vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe.

Điều 52. Cấp lại giấy phép lái xe

1.Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

a)Quá từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lýthuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Quá từ 01 năm trở lên, kể từ ngàyhết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép láixe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theoquy định tại khoản 3 Điều 35 của Thông tư này.

2.Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quáthời hạn sử dụng dưới 03 tháng, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của ngườilái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếukhông phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 thángkể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ do ngườilái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giaothông vận tải (nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất), gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phéplái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này;

b) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp vớigiấy phép lái xe;

c) Giấy chứngnhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phéplái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp vàphải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nướcngoài) để đối chiếu.

3.Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quáthời hạn sử dụng dưới 03 tháng, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơquan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệuquản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị cáccơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theoquy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ do người lái xe lập01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải(nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất), gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấplại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận sứckhoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Khi đến nộp hồ sơ cấp lạigiấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trựctiếp và phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với ngườinước ngoài) để đối chiếu.

4. Người có giấy phép láixe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, cònhồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lýgiấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quancó thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phảidự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

Hồ sơ dự sát hạch lại thựchiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này.

5. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sửdụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ củacơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữliệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bịcác cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơhợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép láixe;

Hồ sơ dự sát hạch lại thựchiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này.

6. Người có giấy phép láixe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốchoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khitra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xethống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thugiữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạchlại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thựchiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này.

7. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai trong thời hạn 02năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, nếu có têntrong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xetrong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không pháthiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngàynộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấyphép lái xe;

Hồ sơ dự sát hạch lại thựchiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này.

8. Người có giấy phép láixe bị mất từ lần thứ ba trở lên trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại chogiấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lýsát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấyphép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩmquyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phảisát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thựchiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này.

9. Người bị tước quyền sửdụng giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày cơ quancó thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn,nếu có nhu cầu, được dự học lại pháp luật giao thông đường bộ, đạo đức ngườilái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo lái xe đã hoàn thànhnội dung học và nộp đủ hồ sơ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lýthuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thựchiện theo quy định tại khoản 5 Điều 35 của Thông tư này.

10. Ngày trúng tuyển ghitại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúngtuyển của giấy phép lái xe cũ.

11. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấpmới.

Khicấp lại giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt gócgiấy phép lái xe cũ (nếu có).

12. Người dự sát hạch lại có nhu cầuôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộpphí ôn tập theo quy định của Bộ Tài chính, không phải học lại theo chương trìnhđào tạo.

13. Người có giấy phép lái xe còn thờihạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lýsát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộgửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đãcấp giấy phép lái xe), gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phéplái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này;

b) Bản sao chụp giấy phép lái xe, giấychứng minh nhân dân.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra,xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch(nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấplại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Điều 53. Đổigiấy phép lái xe

1.[25]Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầutiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe; giấy phép láixe bằng giấy bìa đang lưu hành còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép láixe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 61 của Thông tư này.

2. Người có giấy phép lái xe quá thờihạn sử dụng dưới 03 tháng, kể từ ngày hết hạn, người có giấy phép lái xe bịhỏng được xét đổi giấy phép lái xe.

3. Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đốivới nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khoẻ theoquy định, được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.

4. Trường hợp năm sinh, tên đệm ghi trên giấy phéplái xe có sai lệch với năm sinh, tên đệm ghi trên giấy chứng minh nhân dân thìcơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mớiphù hợp với năm sinh, tên đệm ghi trong giấy chứng minh nhân dân.

5. Đối tượng được đổi giấy phép láixe:

a) Người Việt Nam, người nước ngoàiđược đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam khi hết thời hạn sửdụng;

b) Người ViệtNam, người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe ViệtNam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổigiấy phép lái xe;

c) Người có giấy phép lái xe quân sựcòn thời hạn sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc,nghỉ hưu...), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

d) Cán bộ, chiến sĩ công an có giấyphép lái xe do ngành công an cấp sau ngày 31/7/1995 còn thời hạn sử dụng, khira khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc ...), nếu có nhu cầu đượcđổi giấy phép lái xe;

đ) Người có giấy phép lái xe mô tô củangành giao thông vận tải hoặc giấy phép lái xe mô tô do ngành công an cấp trướcngày 31/7/1995 bị hỏng có nhu cầu đổi, có tên trong sổ lưu được xét đổi giấyphép lái xe mới;

e) Người nướcngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên,có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở ViệtNam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

g) Khách du lịch nước ngoài lái xeđăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sửdụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tươngứng của Việt Nam;

h) Người Việt Nam (mang quốc tịch ViệtNam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấpgiấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở ViệtNam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

6. Không đổi giấy phép lái xe đối vớicác trường hợp sau:

a) Giấy phép lái xe tạm thời của nướcngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài, quân sự, côngan quá thời hạn sử dụng theo quy định; có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không cònđủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhậndạng; giấy phép lái xe nước ngoài có dấu hiệu không do cơ quan có thẩm quyềncấp mà không được xác minh;

b) Giấy phép lái xe do ngành giaothông vận tải cấp nhưng không có trong bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe(sổ quản lý);

c) Quyết định ra quân tính đến ngàylàm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với giấy phép lái xe quân sự do BộQuốc phòng cấp.

7. Thời hạn sử dụng và hạng xe đượcphép điều khiển:

a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xeViệt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhậpcảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoàinhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;

b) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xeViệt Nam đổi cho khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào ViệtNam phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuấtcảnh) nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;

Đối với khách dulịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam chưa có điều kiện xuất trình hộ chiếu vàgiấy phép lái xe nước ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể căn cứ vào danhsách xuất nhập cảnh của Bộ Công an và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bảnsao chụp giấy phép lái xe nước ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho số ngườiđăng ký. Giấy phép lái xe chỉ được cấp cho những người thực sự vào Việt Nam saukhi đối chiếu giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu;

c) Giấy phép lái xe quốc gia cấp chongười đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép láixe để điều khiển các hạng xe tương ứng của Việt Nam;

d) Giấy phép lái xe quân sự có hiệulực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngànhgiao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng.

8.[26] Thời gian đổi giấyphép lái xe:

a) Không quá 05ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;

b) Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quancấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nướcngoài cấp).

Điều 54. Hồsơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửitrực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm:

1. Đơn đề nghịđổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tưnày;

2. Bản chính hồ sơ gốc phù hợp vớigiấy phép lái xe (đối với trường hợp giấy phép lái xe bị mất, có hồ sơ gốc);

3. [27]Giấychứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trườnghợp chuyển đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vậtliệu PET. đối với các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có giấy phéplái xe hạng A4, giấy phép lái xe ô tô còn thời hạn sử dụng trên 03 (ba) tháng.

4. Bản sao chụp giấy phép lái xe (đốivới trường hợp còn giấy phép lái xe).

Khi đến đổigiấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xechụp ảnh và phải xuất trình giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộchiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu.

Điều55. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp

Hồ sơ do người lái xe lập01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải,gồm:

1.Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 củaThông tư này.

2. Quyết định ra quântrong thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung đoàn trởlên ký (bản sao có chứng thực).

3. Giấy chứng nhận sứckhỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

4. Giấy phép lái xe quân sự còn thờihạn sử dụng (bản chính).

Khi đến nộp hồ sơ, người lái xe đượccơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình quyết định ra quân,giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạnđể đối chiếu.

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự làhồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở các khoản 1, 2 Điều này và giấy phép lái xequân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

Điều 56. Hồsơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp

1. Hồ sơ đổi giấyphép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 31/7/1995 bị hỏng.

Hồ sơ do ngườilái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giaothông vận tải, gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụlục 29 của Thông tư này;

b) Giấy chứngnhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

c) Bản sao chụpgiấy phép lái xe và xuất trình bản chính để kiểm tra;

d) Bản chính hồsơ gốc (đối với trường hợp có hồ sơ gốc).

Khi đến nộp hồsơ, người lái xe đượccơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh vàphải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nướcngoài) còn thời hạn để đối chiếu.

2. Hồ sơ đổi giấy phép láixe do ngành Công an cấp từ ngày 31/7/1995.

Hồ sơ do người lái xe lập01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải,gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấplại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này;

b) Quyết định ra khỏingành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc ...) của cấp có thẩm quyền (bản saocó chứng thực);

c) Giấy chứng nhận sứckhỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

d) Giấy phép lái xe của ngànhcông an cấp còn thời hạn sử dụng (bản chính);

Khi đến nộp hồ sơ, ngườiđổi giấy phép lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuấttrình Quyết định ra khỏi ngành, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối vớingười nước ngoài) còn thời hạn để đối chiếu.

Hồ sơ đổi giấy phép lái xecông an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở các điểm a, b khoản 2 Điều này và giấyphép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

Điều57. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

1. Hồ sơ do người lái xelập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thôngvận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài), bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (đối với ngườiViệt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; đối với người nướcngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 30 của Thông tư này);

b) Bản dịch giấy phép láixe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quancông chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc,đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện cónghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnhsự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao chụp hộ chiếugồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trangthị thực nhập cảnh vào Việt Nam, bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấychứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bảnsao chụp thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minhđịnh cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài;

Khi đến đổi giấy phép láixe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trìnhhộ chiếu còn thời hạn, giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giaohoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạmtrú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam và giấyphép lái xe nước ngoài để đối chiếu.

2. Hồ sơ đổi giấy phép láixe do cơ quan đổi giấy phép lái xe giao cho người lái xe quản lý là hồ sơ gốc,gồm các tài liệu ghi ở các điểm a, b, c, khoản 1 Điều này và giấy phép lái xenước ngoài.

Điều58. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách dulịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam

1. Hồ sơ lập 01bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ baogồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy địnhtại Phụ lục 30 của Thông tư này;

b) Bản dịch giấy phép lái xe nướcngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứnghoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấugiáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn,cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quáncủa quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Danh sách xuấtnhập cảnh của Bộ Công an (bản sao có chứng thực) hoặc bản sao chụp hộ chiếu gồmphần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thịthực nhập cảnh vào Việt Nam;

d) 01 ảnh màu cỡ3 x 4 cm nền ảnh màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân.

Khi đến nhận giấyphép lái xe, người lái xe xuất trình hộ chiếu còn thời hạn và giấy phép lái xenước ngoài để đối chiếu.

2. Cơ quan quảnlý cấp giấy phép lái xe phải ghi vào hồ sơ quản lý là giấy phép lái xe đổi 01lần.

Phần IV

ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Điều 59. Đàotạo lái xe

1. Đào tạo đối với người khuyết tậtđiều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật để cấp giấy phép lái xehạng A1

a) Người học cóthể tự học lý thuyết và thực hành; trường hợp có nhu cầu học tập trung đăng kývới cơ sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định;

b) Cơ sở đào tạo miễn toàn bộ hoặcgiảm học phí cho người học.

2. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 đốivới đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp.

Sở Giao thông vận tải xây dựng, trìnhUỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về điều kiện, hình thức đào tạo phù hợp điềukiện thực tế của địa phương.

Điều 60. Sáthạch lái xe

Việcsát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bàodân tộc có trình độ văn hoá quá thấp do Sở Giao thông vận tải căn cứ nội dungvà quy trình sát hạch đã được ban hành, xây dựng nội dung và phương án tổ chứcsát hạch phù hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngxem xét, quyết định.

Phần V

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 61. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vậtliệu PET[28]

Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phảiđược chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET theo lộ trình sau:

1. Giấy phép lái xe ô tô: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2015;

2. Giấy phép lái xe hạng A4: chuyểnđổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2015;

3. Giấy phép lái xe không thời hạn(các hạng A1, A2, A3):

a) Cấp trước năm 2003: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2016;

b) Cấp trước năm 2004: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2017;

c) Cấp trước năm 2007: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2018;

d) Cấp trước năm 2010: chuyển đổitrước ngày 31 tháng 12 năm 2019;

đ) Cấp sau năm 2010: chuyển đổi trướcngày 31 tháng 12 năm 2020.”

Điều 62. Báocáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe

1. Hàng năm, vào tháng 01 và tháng 7,Sở Giao thông vận tải sơ kết, tổng kết công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấyphép lái xe của địa phương, gửi báo cáo về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổnghợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

2. Hàng tháng (trước ngày 05 của thángsau), các Sở Giao thông vận tải thực hiện báo cáo tổng hợp cấp, đổi giấy phéplái xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tảitheo mẫu quy định tại Phụ lục 31 của Thông tư này.

Điều 63. Kiểmtra, thanh tra

1. Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Đườngbộ Việt Nam thực hiện kiểm tra công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xetheo quy định.

2. Sở Giao thông vận tải chủ trì phốihợp các cơ quan liên quan, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức kiểmtra, thanh tra, giám sát công tác đào tạo, sát hạch lái xe đối với các cơ sởđào tạo, trung tâm sát hạch do Sở Giao thông vận tải quản lý, xử lý vi phạmtheo quy định.

3. Thanh tra công tác đào tạo, sáthạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thực hiện theo pháp luật thanh tra.

4. Việc kiểm tra, thanh tra công tác đàotạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 64. Hiệulực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 01 năm 2013 và thay thế các Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

2. Một số quy định sau đây của Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013:

a) Điểm d khoản 2 Điều 5;

b) Điểm d khoản 4 Điều 5;

c) Điểm a (có trình độ A về tin học trởlên) và điểm b (Giáo viên dạy môn Pháp luật giao thông đường bộ phải có giấyphép lái xe ô tô) khoản 10 Điều 5;

d) Điểm a (Giáo viên dạy lái xe cáchạng A1, A2, A3, A4 phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng) khoản 11 Điều 5;

đ) Điểm c và điểm d khoản 12 Điều 5;

e) Chương trình đào tạo quy định tạicác Điều 24, Điều 25 và Điều 26;

g) Khoản 2 Điều 34;

h) Khoản 2 Điều 37.

Điều 65.Trách nhiệm thi hành[29]

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giaothông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổchức thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh traBộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc SởGiao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơquan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);- Lưu: Văn thư, PC (2).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN



[1]Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấyphép lái xe cơ giới đường bộ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hànhThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sáthạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;”

1 Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hànhThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sáthạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.”

1 Thông tư số 67/2014/TT-BGTVT ngày 13tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có căn cứban hành như sau:

“ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộvà Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hànhThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơgiới đường bộ.”

1 Thông tư số 87/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có căncứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cụctrưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấpgiấy phép lái xe cơ giới đường bộ.”

[2]Điều này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[3]Khoản này được bãi bỏ theo quy địnhtại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[4]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơgiới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[5]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơgiới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[6]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơgiới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[7]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơgiới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[8]Khoản này được bãi bỏ theo quy địnhtại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[9]Điều này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[10]Điều này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[11]Điều này được bãi bỏ theo quy địnhtại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[12]Điều này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép láixe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

[13]Điểm này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[14]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơgiới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[15]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơgiới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[16]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[17]Điểm này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[18]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[19]Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[20]Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[21]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[22]Khoản này được sửa đổi, bổ sung theoquy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép láixe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

[23]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

[24]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

[25]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

[26]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớiđường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

27Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Điều 1 Thông tư số 87/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ,có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

28Điềunày được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 67/2014/TT-BGTVT sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ,có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2014.

[29]Điều 4 của Thông tư số38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đàotạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 3 năm 2014 quy định như sau:

“Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng,Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

Điều 3 của Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép láixe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 quy định nhưsau:

“Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng,Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

Điều 3 của Thông tư số67/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVTngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép láixe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định nhưsau:

“Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, cácVụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thôngvận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

Điều 3 của Thông tư số 87/2014/TT-BGTVT sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấpgiấy phép lái xe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015quy định như sau:

“Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, cácVụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thôngvận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”