THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐĂNG KÝQUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY DÂN DỤNG

Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng,có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 6 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đốivới tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật hàng không dân dụng ViệtNam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xétđ nghị của Bộ trư­ởng Bộ Giao thông vậntải[1],

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Nghịđịnh này quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay,các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìntàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay;cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam; việc sơn, gắn dấu hiệu đăng ký và dấu hiệu quốctịch đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng của Nghịđịnh này bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam sởhữu và khai thác tàu bay;

b) Tổ chức, cá nhân Việt Namthuê tàu bay không có tổ bay hoặc thuê mua tàu bay dân dụng thuộc sở hữu của tổchức, cá nhân nước ngoài;

c) Tổ chức, cá nhân có cácquyền đối với tàu bay Việt Nam;

d) Tổ chức, cá nhân thực hiệnviệc cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam;

đ) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

Điều2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. “Người đăng ký”là tổ chức, cá nhân được ghi tên trong các loại Giấy chứng nhận đăng ký.

2. “Người đề nghị đăngký” là tổ chức, cá nhân làm đơn và nộp hồ sơ đề nghị đăng ký. Tùy từngtrường hợp, người đề nghị đăng ký bao gồm:

a) Chủ sởhữu tàu bay, người thuê tàu bay đối với đăng ký quốc tịch tàu bay;

b) Bên bảo đảm hoặc bên nhậnbảo đảm đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;

c) Người thuê tàu bay đối vớiđăng ký quyền chiếm hữu tàu bay;

d) Bên nhận bảo đảm đã đượcđăng ký quyền đối với tàu bay trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với đăng kývăn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay;

đ) Người đăng ký đối với cáctrường hợp gia hạn đăng ký, đăng ký thay đổi hoặc sửa chữa sai sót nội dung đãđăng ký;

e) Tổ chức, cá nhân cứu hộ, giữgìn tàu bay;

g) Người được ủy quyền củanhững người nói trên.

3. “Người đề nghị xóađăng ký” là tổ chức, cá nhân làm đơn và nộp hồ sơ đề nghị xóa đăng ký,bao gồm:

a) Người đăng ký đối với đăngký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay;

b) Bên bảo đảm hoặc bên nhậnbảo đảm đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;

c) Người được ủy quyền củanhững người nói trên.

4. “Người đề nghị cungcấp thông tin” là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có đơn đề nghị cung cấpthông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

5. “Người đề nghị”là những người được quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều này.

6. “Giao dịch bảo đảmbằng tàu bay” là việc cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tàu bay.

Điều3. Trách nhiệm của người đề nghị

1.[2] Ngườiđề nghị phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam bằng cách nộp trựctiếp tại Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu điện và phải chịu tráchnhiệm về sự chính xác của thông tin trong hồ sơ.

2. Người đề nghị phả i nộp phí, lệ phí theo quy định củapháp luật.

3.[3]  Trừđơn đề nghị phải là bản gốc, các tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị là bản gốchoặc bản sao có chứng thực; nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải đượcdịch ra tiếng Việt Nam và phải chứng thực theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp người đề nghị phát hiện trong đơn đềnghị hoặc giấy chứng nhận được cấp theo Nghị định này có sai sót thì phải đềnghị Cục Hàng không Việt Nam sửa chữa sai sót. Hồ sơ đề nghị sửa chữa sai sótđược thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này.

Điều4. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý

1. Trường hợp người đề nghị làcá nhân thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệusau đây:

a) Chứng minh thư nhân dân hoặchộ chiếu đối với công dân Việt Nam;

b) Giấy tờ để xác định nhânthân đối với cá nhân không quốc tịch cư trú, định cư tại Việt Nam theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam;

c) Hộ chiếu hoặc giấy tờ để xácđịnh nhân thân đối với cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật nước màcá nhân đó mang quốc tịch.

2. Trường hợp người đề nghị làtổ chức thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệusau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh đối với tổ chức kinh tế, quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt độngđối với tổ chức phi kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật ViệtNam;

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài có liên quan.

3. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền hợp pháp.

Điều 5. Trách nhiệm thựchiện đăng ký

1. Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan trực thuộc BộGiao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và các quyền đối với tàu bay, quyền ưutiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bảnthông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay; cung cấp thông tin trong Sổ đăngbạ tàu bay Việt Nam.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ đ nghị đ quyết định việc đăng ký, xóa đăng ký hoặc cung cấp thông tin. Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu người đ nghị cung cấp các thông tin hoặc tài liệu đ làm rõ các vấn đ liên quan.

3.[4] Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đ theoquy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc đăng ký, xoá đăng ký hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản cho người đ nghị.

4. Trong trường hợp từ chối thực hiện việc đăng ký, xoá đăng ký hoặc cung cấp thông tin, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho người đ nghị biết và nêu rõ lý do.

5. Cục Hàng không Việt Nam cótrách nhiệm ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàubay và các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ,giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằngtàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

ChươngII

ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY

Mục 1.THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

Điều6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thờiquốc tịch tàu bay

1. Tàu bay thuộc sở hữu của tổchức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bayhoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quyđịnh tại khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Trường hợp thuêmua, thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bayphải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày đưavào khai thác tại Việt Nam.

2. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay

1.[5] Hồ sơ đề nghịđăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay quy định tại khoản 4và khoản 5Điều 13 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký quốctịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

b) Giấy tờ chứng minh tưcách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;

c) Giấy tờ hợp pháp chứngminh về sở hữu tàu bay;

d) Giấy chứng nhận chưa cóđăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xoá đăng ký do quốcgia đăng ký cấp;

đ) Tài liệu về tình trạng kỹthuật của tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệulực đối với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài, Giấy chứng nhận loại do CụcHàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận, văn bản xác nhận của nhà chế tạo vềtuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực;

e) Hợp đồng mua tàu bay hoặc thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay.

2.[6] Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịchtàu bay đối với tàu bay quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký tạmthời quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này;

b) Giấy tờ chứng minh tưcách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;

c) Giấy tờ hợp pháp chứngminh về sở hữu tàu bay;

d) Giấy tờ hợp pháp chứngminh việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tạiViệt Nam;

đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.

Điều8. Thực hiện việc đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Trường hợp đáp ứng các yêucầu quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 5 của Nghị định này, Cục Hàngkhông Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay vào Sổđăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay theomẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạmthời quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký tạmthời quốc tịch tàu bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng và có thể đượcgia hạn một lần không quá 12 tháng.

Điều 9. Xoá đăng ký quốctịch tàu bay

1. Cục Hàng không Việt Nam xoáđăng ký quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật Hàngkhông dân dụng Việt Nam.

2. Cục Hàng không Việt Nam xoáđăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau:

a) Thời hạn đăng ký tạm thời đãhết mà không được gia hạn hoặc đã hết thời gian gia hạn;

b) Tàu bay không còn trong giaiđoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;

c) Theo đề nghị của người đăngký tàu bay.

3. Người đăng ký tàu bay cótrách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về các trường hợp cóthể dẫn đến việc xoá đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc xóa đăng ký tạm thời quốctịch tàu bay.

4.[7] Trường hợp xóa đăng ký quốc tịch tàubay theo đề nghị của người đăng ký tàu bay thì người đề nghị phải gửi đơn đềnghị xóa đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này đến Cục Hàngkhông Việt Nam bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.

5. Sau khi kiểm tra và đánh giáhồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin vào Sổ đăng bạ tàu bay ViệtNam, cấp Giấy chứng nhận xoá đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tạiPhụ lục III của Nghị định này. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thu hồi Giấychứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốctịch tàu bay đã cấp trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bayhoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay bị mất tích hoặc tiêuhuỷ theo tàu bay.

Mục 2. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆUĐĂNG KÝ

Điều10. Yêu cầu chung đối với việc sơn, gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký

1. Khi hoạt động, tàu bay mangquốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký.

2. Tàu bay mang quốc tịch ViệtNam không được sơn hoặc gắn bất kỳ dấu hiệu nào có nội dung hoặc hình thứcgiống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch khác.

3. Cục Hàng không Việt Nam cótrách nhiệm thông báo với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế về dấu hiệu quốctịch và dấu hiệu đăng ký của các tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

Điều11. Dấu hiệu

1. Dấu hiệu quốc tịch và dấuhiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là một tập hợp các ký tự bằngchữ và bằng số. Dấu hiệu quốc tịch được viết trước dấu hiệu đăng ký và đượcphân định bằng dấu gạch nối “-”

2. Dấu hiệu quốc tịch của tàubay mang quốc tịch Việt Nam là chữ La tinh “VN” được viết hoa. Hãng hàng khôngViệt Nam được sử dụng quốc kỳ Việt Nam làm biểu tượng kèm theo dấu hiệu quốctịch.

3. Dấu hiệu đăng ký của tàu baymang quốc tịch Việt Nam bao gồm một trong các chữ La tinh viết hoa dưới đây vàtiếp theo là ba chữ số Ả rập:

a) Chữ “A” đối với tàu bay cóđộng cơ phản lực (Turbofan/ Turbojet);

b) Chữ “B” đối với tàu bay cóđộng cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);

c) Chữ “C” đối với tàu bay cóđộng cơ piston;

d) Chữ “D” đối với các phươngtiện bay khác.

Điều12. Vị trí sơn, gắn và kích thước của dấu hiệu

1. Dấu hiệu quốc tịch và dấuhiệu đăng ký được sơn hoặc gắn trên tàu bay phải bảo đảm có độ bền, rõ ràng vàdễ nhận thấy về vị trí và hình thức.

2. Yêu cầu về kiểu loại, kíchthước đối với các ký tự của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký như sau:

a) Chữ và số không được viếtcách điệu;

b) Chiều cao của mỗi ký tự(ngoại trừ dấu gạch nối) trong cùng một nhóm dấu hiệu phải bằng nhau;

c) Chiều rộng của mỗi ký tự(trừ số 1) phải bằng hai phần ba chiều cao của mỗi ký tự. Chiều rộng của số 1phải bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự.

d) Đường nét của mỗi ký tự phảiđặc, có màu sắc tương phản với nền của nơi sơn, gắn dấu hiệu. Độ rộng của đườngnét bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự;

đ) Khoảng cách giữa các ký tựít nhất bằng một phần tư chiều rộng của mỗi ký tự.

3. Vị trí và chiều cao của việcsơn, gắn dấu hiệu đối với tàu bay nặng hơn không khí như sau:

a) Ở cánh: mặtdưới của cánh trái, và có thể là toàn bộ mặt dưới của hai cánh nếu phải kéodài. Dấu hiệu phải nằm ở vị trí cách đều với mép trước và mép sau của cánh,đỉnh của dấu hiệu phải hướng về mép trước của cánh. Chiều cao của dấu hiệu ítnhất là 50 cm;

b) Ở thân (hoặc các cấu trúctương tự) và bề mặt đuôi đứng: chiều cao của dấu hiệu ít nhất là 30 cmvà tại một trong hai khu vực sau:

- Hai bên của thân trong khoảnggiữa cánh và đuôi nằm ngang.

- Nửa trên của hai mặt với tàubay có một đuôi đứng. Nửa trên của mặt ngoài của các đuôi phía ngoài với tàubay có nhiều đuôi đứng.

4. Việcsơn hoặc gắn dấu hiệu đối với tàu bay khác ngoài quy định tại khoản 3 Điều nàydo người đăng ký tàu bay quyết định phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2của Điều này và có sự chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam.

ChươngIII

ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY

Mục 1.QUY ĐỊNH CHUNG

Điều13. Nguyên tắc chung

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam cócác quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đốivới tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải đăng ký các quyền đó theo quy định tạiNghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoàicó các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đốivới tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được đăng ký các quyền đó theo quy định tạiNghị định này.

3. Tổ chức, cánhân Việt Nam có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dândụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được đăng ký các quyềnđó theo quy định của pháp luật quốc gia mà tàu bay mang quốc tịch.

4. Thứ tự đăng ký các quyền đốivới tàu bay được xác định theo thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều14. Xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay

1. Ngườiđăng ký có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về cáctrường hợp có thể dẫn đến xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay.

2.[8] Hồ sơ đề nghị xoá đăng ký các quyềnđối với tàu bay gửi đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm:

a) Đơn đề nghị xoá đăng kýcác quyền đối với tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng kýđã được cấp;

c) Hợp đồng mua tàu bay hoặcthuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay.

d) Văn bản đồng ý của bên nhận bảo đảm trong trườnghợp người đề nghị xóa là bên bảo đảm.

3. Sau khi kiểm tra và đánh giáhồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin về đề nghị xoá đăng ký vào Sổ đăngbạ tàu bay Việt Nam, cấp Giấy chứng nhận xoá đăng ký theo mẫu quy định tại Phụlục IX của Nghị định này và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp.

Mục 2. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY

Điều15. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu 9

Hồ sơ đề nghị đăng ký quyềnsở hữu tàu bay bao gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký quyềnsở hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục III Nghị định này;

2. Bảnsao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam;

3. Giấy tờ chứng minh tưcách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

4. Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay;trường hợp chuyển quyền sở hữu phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu củachủ sở hữu cũ.

Điều16. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay10

Hồ sơ đề nghị đăng ký quyềnchiếm hữu tàu bay bao gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký quyềnchiếm hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Nghị định này;

2. Bản sao có chứng thựcGiấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

3. Giấy tờ chứng minh tưcách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

4. Bảnsao có chứng thực hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay.

Điều17. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu, quyền chiếm hữu

Trường hợp đáp ứng các yêu cầuquy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 của Nghị định này, Cục Hàng không ViệtNam ghi các thông tin liên quan đến quyền sở hữu, quyền chiếm hữu tàu bay vàoSổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay theomẫu quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận quyền chiếmhữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này.

Điều18. Gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu

1. Trong thời hạn 15 ngày trướckhi hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay, người đăng kýđược yêu cầu gia hạn đăng ký.

2.11Hồ sơ đề nghịgia hạn đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn đăngký quyền chiếm hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định này;

b) Giấy tờ chứng minh việcthuê mua, thuê tàu bay quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Luật hàng không dân dụng Việt Nam được gia hạn;

c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng kýquyền chiếm hữu tàu bay đã cấp.

3. Trường hợp đápứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 của Nghị định này, CụcHàng không Việt Nam ghi chép thông tin gia hạn vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Namvà cấp gia hạn cho Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay.

Điều 18a. Đăng ký cầm cố,thế chấp tàu bay và cung cấp các thông tin về cầm cố, thế chấp tàu bay12

Việc đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay và cung cấp cácthông tin về cầm cố, thế chấp tàu bay được thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giaodịch bảo đảm.

Mục 3.ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY

Điều19. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay

1. Hồ sơ đề nghị đăng ký giaodịch bảo đảm bằngtàu bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký giaodịch bảo đảm bằng tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;loại giao dịch; họ tên, địa chỉ của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; loại tàubay, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, số và năm xuất xưởng, quốc tịch và sốhiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; thời điểm ký kết, thờiđiểm có hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực của giao dịch và giá trị nghĩa vụ đượcbảo đảm của giao dịch; thời hạn đề nghị đăng ký;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăngký quốc tịch tàu bay;

c) Giấy tờ chứng minh tư cáchpháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

d) Giấy tờ hợp pháp chứng minhquyền sở hữu tàu bay;

đ) Bản sao hợp đồng giao dịchbảo đảm bằng tàu bay;

e) Văn bản thể hiện sự đồng ýcủa tất cả các đồng chủ sở hữu về việc giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trongtrường hợp tàu bay thuộc sở hữu chung;

g) Biên lai hoặc giấy tờ xácnhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

2. Trườnghợp có nhiều giao dịch bảo đảm trên cùng một tàu bay thì đơn đề nghị đăng kýphải làm riêng đối với từng giao dịch. Trường hợp một giao dịch bảo đảm trênnhiều tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng tàu bay.

Điều20. Thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay

1. Trường hợp đáp ứng các yêucầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 của Nghị định này, Cục Hàng khôngViệt Nam ghi các thông tin liên quan đến giao dịch bảo đảm bằng tàu bay vào Sổđăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằngtàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này.

2. Thời hạn hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảmđược xác định theo thời hạn hiệu lực của giao dịch bảo đảm.

Điều 21. Thay đổi nội dunggiao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký

1. Đối với giao dịch bảo đảmbằng tàu bay đã đăng ký, khi có thay đổi nội dung của giao dịch, người đăng ký phải gửi hồ sơđề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi nộidung đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đã đăng ký của giaodịch bảo đảm bằng tàu bay bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;loại giao dịch và số giấy chứng nhận đăng ký đã cấp; nội dung thay đổi;

b) Giấy chứng nhận đăng ký giaodịch bảo đảm đã cấp;

c) Giấy tờ chứng minh tư cáchpháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

d) Giấy tờ chứng minh nội dungthay đổi;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xácnhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

3. Sau khi xem xét hồ sơ đềnghị, Cục Hàng không Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảmđã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm mới. Thời điểm có hiệulực của đăng ký không thay đổi.

4. Trong trường hợp nội dungthay đổi là tàu bay thì người đề nghị phải thực hiện việc xóa đăng ký quyền đốivới tàu bay và làm thủ tục đăng ký lại như đăng ký lần đầu.

Điều22. Thực hiện việc đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay

1. Đối với giao dịch bảo đảmbằng tàu bay đã đăng ký, thì chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành xử lý tàisản bảo đảm, người nhận bảo đảm đề nghị xử lý tài sản phải gửi văn bản thôngbáo xử lý tài sản bảo đảm đến bên bảo đảm và tất cả các bên nhận bảo đảm khác,hoặc phải đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm với CụcHàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký vănbản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký văn bảnthông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên,địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay,số xuất xưởng, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, năm xuất xưởng; loại, sốlượng và số hiệu động cơ tàu bay; loại giao dịch và số giấy chứng nhận đăng kýđã cấp; lý do, phương thức, thời điểm và nghĩa vụ được xử lý;

b) Văn bản thông báo xử lý tàisản bảo đảm bằng tàu bay;

c) Giấy tờ chứng minh tư cáchpháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

d) Bản sao Giấy chứng nhận giaodịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xácnhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

3. Thực hiện quy định tại khoản3 Điều 5 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người đề nghị Giấychứng nhận đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay theomẫu quy định tại Phụ lục VII của Nghị định này.

4. Cục Hàng không Việt Namthông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảođảm bằng tàu bay cho bên bảo đảm và tất cả các bên nhận bảo đảm khác theo địachỉ ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

Mục 4.ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY

Điều 23. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyềnưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay gửi hồ sơ đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đến Cục Hàng không Việt Nam.

2.13Hồ sơ đề nghịđăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký quyềnthanh toán công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghịđịnh này;

b) Giấy tờ chứng minh tưcách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

c) Xác nhận về hoạt động cứu hộ, giữ gìn tàu bay củahãng hàng không hoặc Cảng vụ hàng không liên quan.

Điều24. Thực hiện việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìntàu bay

1. Trường hợp đáp ứng các yêucầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 của Nghị định này, Cục Hàng khôngViệt Nam ghi các thông tin liên quan đến quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứuhộ, giữ gìn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam vàcấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìntàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII của Nghị định này.

2. Đối với tàu bay mang quốctịch nước ngoài thì việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữgìn tàu bay được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. CụcHàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn đã thực hiện tại Việt Nam vàthông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.

ChươngIV

SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM

Điều25. Lập và quản lý Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam chịutrách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý và khai thác Sổ đăng bạtàu bay Việt Nam. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được lập dưới dạng Sổ ghi chéptrên giấy hoặc lập Sổ điện tử.

Điều26. Nội dung Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Namghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, cácquyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàubay, văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay.

2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nambao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Ngày vào Sổ đăng bạ tàu bayViệt Nam đối với từng loại đăng ký;

b) Giấy chứng nhận đã cấp vớitừng loại đăng ký: số, ngày cấp;

c) Quốc tịch và số hiệu đăngký;

d) Loại tàu bay;

đ) Nhà sản xuất tàu bay;

e) Số và ngày xuất xưởng tàubay;

g) Phân nhóm tàu bay;

h) Giấy chứng nhận loại tàubay: số, cơ quan cấp;

i) Giấy chứng nhận đủ điều kiệnbay xuất khẩu: số, cơ quan cấp, ngày cấp;

k) Giấy chứng nhận đủ điều kiệnbay: số, cơ quan cấp, ngày cấp;

l) Chủ sở hữu: tên đầyđủ, địa chỉ, quốc tịch;

m) Người chiếm hữu: tên đầyđủ, địa chỉ, quốc tịch;

n) Thời hạn củaviệc chiếm hữu đối với tàu bay thuê;

o) Người khai thác: tên đầyđủ, địa chỉ, quốc tịch;

p) Người thuê tàu bay: tên đầyđủ, địa chỉ, quốc tịch;

q) Bên bảo đảm: tên đầyđủ, địa chỉ, quốc tịch;

r) Bên nhận bảo đảm: tên đầyđủ, địa chỉ, quốc tịch;

s) Giá trị nghĩavụ được bảo đảm bằng tàu bay;

t) Thời hạn cóhiệu lực của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;

u) Người thôngbáo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay: tên đầy đủ, địachỉ, quốc tịch;

v) Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người thực hiện cứuhộ, giữ gìn tàu bay;

x) Thời hạn cóhiệu lực đối với tàu bay được đăng ký tạm thời quốc tịch;

y) Xoá đăng kýđối với từng loại đăng ký: ngày, lý do xóa đăng ký;

z) Các thôngtin cần thiết khác.

Điều27. Cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1.14 Người đề nghị cung cấp thông tin, trích lục, bản saotừ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam gửi đơn đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục IX Nghị định này đến Cục Hàng không Việt Nam.

3. Sau khiđánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp thông tin, cấp trích lục, bảnsao từ Sổ đăng bạ tàu bayViệt Nam cho người đề nghị cung cấp.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Cục Hàng không Việt Namcung cấp thông tin về việc đăng ký quốc tịch tàu bay cho Bộ Quốc phòng để phụcvụ công tác quản lý vùng trời, quản lý bay.

Điều28. Sửa chữa sai sót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1. Cục Hàng không Việt Nam cótrách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, yêu cầu của tổchức, cá nhân liên quan tới bất kỳ sai sót nào trong Sổ đăng bạ tàu bay ViệtNam hoặc các giấy chứng nhận đã cấp và tiến hành các thủ tục sửa chữa sai sóttheo quy định của Nghị định này.

2. Người đề nghị gửi hồ sơ đềnghị sửa chữa sai sót đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa chữa saisót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, bao gồm các thông tin: họ tên,địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị sửa chữa sai sót; loại đăng ký, nộidung sửa chữa sai sót;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đãcấp có sai sót;

c) Tài liệu chứng minh các saisót.

3. Sau khi xem xét hồ sơ đềnghị sửa chữa sai sót, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận mới đã sửachữa sai sót cho người đề nghị, đồng thời thu hồi giấy chứng nhận có sai sót vàghi các nội dung đã được sửa chữa vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH15

Điều 29. Áp dụng đối với các đăng ký đã có hiệu lực

1. Các đăng ký còn hiệu lựcđược thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực theo quy định của Quyết địnhsố 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quychế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thếchấp tàu bay dân dụng và Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16 tháng 01 năm 2004của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký các quyềnđối với tàu bay không phải làm thủ tục đăng ký lại.

2. Việc gia hạn, thay đổi, sửachữa sai sót hoặc xoá đăng ký của các đăng ký nói tại khoản 1 Điều này đượcthực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải tuân theo quy định tại Nghịđịnh này.

Điều30. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lựcthi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo

2. Bãi bỏ các văn bản: Quyếtđịnh số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay vàđăng ký thế chấp tàu bay dân dụng; Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16 tháng01 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng kýcác quyền đối với tàu bay.

Điều31. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Tài chính quy định mứcthu và chế độ quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến việc đăng kýquốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay, đăng ký quyền ưu tiênthanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, đăng ký văn bản thông báo xử lýtài sản bảo đảm bằng tàu bay và cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bayViệt Nam theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhNghị định này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2013

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ đăng Công báo);
-
Trang thông tin điện tử Bộ GTVT đăng tải);
-
Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG




Đ
inh La Thăng

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGTVT về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải ban hành



[1] Nghịđịnh số 50/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch vàđăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật hàng không dândụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Theo đ nghị của Bộ trư­ởng Bộ Giao thông vận tải,

Chính phủ ban hành Nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng kýquốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng.”

[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

9Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

10Điều này được sửa đổi theo quyđịnh tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đốivới tàu bay dân dụng, có hiệu lực thi từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

11Khoản này được sửa đổi theo quyđịnh tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ vềđăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

12Điều này được bổ sungtheo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch vàđăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8năm 2012.

13Khoản này được sửa đổitheo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký cácquyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

14Khoản này được sửa đổitheo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày20 tháng 4 năm 2007 của Chính ph về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng, có hiệu lực k từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

15Điều2 Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 củaChính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng,có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012 quy định như sau:

“Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.