BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-BKHCN

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆNNHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn,giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấpquốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày19 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổsung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức vàcá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sáchnhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2014.

Căn cứ Luậtkhoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa họcvà công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa họcvà Công nghệ;

Theo đề nghịcủa Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tổng hợp và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ ban hành Thông tư quy định tuyển chọn, giao trựctiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sửdụng ngân sách nhà nước[1].

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việctuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là nhiệm vụkhoa học và công nghệ), bao gồm:

a) Đề tài khoa học và công nghệcấp quốc gia (gồm đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, đề tàinghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, đề tài trong các lĩnh vực khác, sau đâygọi là đề tài);

b) Dự án sản xuất thử nghiệm cấpquốc gia (sau đây gọi là dự án);

c) Đề án khoa học cấp quốc gia(sau đây gọi là đề án).

2. Việc tuyển chọn, giao trựctiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốcgia được quy định tại điểm đ, e, g, h, Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật khoa học và công nghệ, nhiệm vụ được xét tài trợ, cho vay, bảolãnh vốn vay từ các Quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, nhiệm vụ liên kếtgiữa các tổ chức khoa học và công nghệ, nhà khoa học với các doanh nghiệp và tổchức khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

3. Thông tưnày áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa họcvà công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2.Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này,các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tuyển chọn là việc lựachọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền thông qua việcxem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu,tiêu chí quy định trong Thông tư này.

2. Giaotrực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện vàchuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền.

3. Bộ chủtrì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia là Bộ Khoa học và Công nghệhoặc các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Thủ tướng Chính phủgiao chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình/đề án quốc gia về khoa học vàcông nghệ (sau đây gọi là Bộ chủ trì nhiệm vụ).

Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cánhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Nguyên tắc chung:

a) Tuyển chọn, giao trực tiếpphải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trêncổng thông tin điện tử hoặc các phương tiện thông tin đại chúng, trừ các nhiệmvụ thuộc bí mật quốc gia và đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;

b) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổchức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đượcthực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi là hội đồng) doBộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ quyết định thành lập;

c) Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ chịutrách nhiệm trước pháp luật về quyết định chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệmvụ khoa học và công nghệ sau khi có ý kiến tư vấn của hội đồng. Trong trườnghợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ có quyền lấy ý kiến của chuyên giatư vấn độc lập trước khi quyết định;

d) Việc đánh giá hồ sơ đăng kýtham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được tiến hành bằng cách chấm điểm theo cácnhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Điều 12 của Thông tư này;

đ) Mỗi cá nhân chỉ được đăng kýchủ nhiệm một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Khuyến khích việc hợp tácthực hiện giữa các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn nhằm huy động được tốiđa nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Nguyên tắc tuyển chọn:

a) Đáp ứng các nguyên tắc chungquy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Tuyển chọn được áp dụng đốivới nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng thamgia thực hiện;

c) Danh mục các nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ, điều kiện, thủ tục tham giatuyển chọn được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộchủ trì nhiệm vụ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác trong thời gian 30 ngày làm việc để tổ chức và cánhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký.

3. Đối với các nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ được giao trực tiếp phải đáp ứng một trong các trường hợp quy địnhtại Khoản 1 Điều 30 của Luật khoa học và công nghệ và đảm bảo các nguyên tắcchung quy định tại Khoản 1 Điều này.

Giao trực tiếp được thực hiệnbằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để yêu cầu chuẩnbị hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi đã có ý kiếncủa hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ.

Điều 4.Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ

1. Các tổ chức khoa học và côngnghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợpvới lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăngký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện, trừ một trong các trườnghợp sau đây:

a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưahoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các dự án trước đây;

b) Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp quốc gia khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ sẽ khôngđược tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn một (01) năm kể từngày kết thúc hợp đồng.

c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệmvụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không đượcđăng ký tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian ba (03)năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơquan có thẩm quyền.

d) Khôngthực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả củanhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thờigian hai (02) năm.

2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủnhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

a) Có trình độ đại học trở lên;

b) Có chuyên môn hoặc vị trí côngtác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ trong năm(05) năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

c) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụkhoa học và công nghệ;

d) Có đủ khả năng trực tiếp tổchức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiêncứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Cá nhân thuộc một trong cáctrường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giaotrực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồsơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụkhoa học và công nghệ cấp quốc gia (bao gồm: đề tài, dự án thuộc chương trìnhkhoa học và công nghệ cấp quốc gia; đề án khoa học cấp quốc gia; đề tài, dự ánsản xuất thử nghiệm cấp quốc gia; dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia; đềtài, dự án khoa học và công nghệ theo nghị định thư; đề tài, dự án do các Quỹ vềkhoa học và công nghệ quốc gia tài trợ hoặc đề tài, dự án thực hiện bằng hìnhthức vay vốn hoặc được bảo lãnh vay vốn từ các quỹ của nhà nước);

b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụkhoa học và công nghệ nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia chậm theo quyđịnh hiện hành từ 30 ngày đến 6 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Bộtrưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trựctiếp trong thời gian hai (02) năm;

c) Cá nhânchủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ đượcđánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được Bộ chủ trì nhiệm vụ gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quảhoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ khôngđược tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn ba (03) năm kểtừ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia;

d) Cá nhânchủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cáccấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽkhông được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn năm (05)năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Chương II

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NHIỆMVỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 5.Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ

Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơđăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ theohướng dẫn và các Biểu mẫu của Phụ lục I kèm theo Thông tư này:

1. Bản sao Giấy chứng nhận đăngký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoahọc và công nghệ.

2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệmvụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-1-ĐON).

3. Thuyết minh đề tài (Biểu B1-2a-TMĐTCNhoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH); thuyết minh dự án (Biểu B1-2c-TMDA); thuyết minh đề án(Biểu B1-2d-TMĐA).

4. Tóm tắt hoạt động khoa học vàcông nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (BiểuB1-3-LLTC) và gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức khoahọc và công nghệ (nếu có);

5. Lý lịch khoa học của cá nhânđăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăngký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệcó xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN).

6. Sơ yếu lý lịch khoa học củachuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trườnghợp thuê chuyên gia nước ngoài).

7. Văn bản xác nhận về sự đồng ýcủa các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ(nếu có), (Biểu B1-5-PHNC).

8. Văn bản chứng minh năng lực vềnhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả nănghuy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huyđộng vốn từ nguồn khác).

9.[2]Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luậtphải có vốn đối ứng: Văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy độngvốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (báo cáo tài chính của tổ chức đăngký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong 02 năm gần nhất tính từ thờiđiểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnhvay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việcđóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án).

10. Báo giá thiết bị, nguyên vậtliệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều6. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hồ sơđăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm một(01) bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bàyvà in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicodetheo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và một (01) bản điện tử củahồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túihồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mã số của chương trình –nếu có);

b) Tên, địachỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện (chỉ ghidanh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp);

c) Họ tên củacá nhân đăng ký chủ nhiệm và danh sách cá nhân tham gia chính thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ;

d) Danh mụctài liệu có trong hồ sơ.

2. Hồ sơ và thờihạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được nộp trực tiếphoặc gửi qua bưu điện đếnđịa chỉ theo thông báo của Bộ chủtrì nhiệm vụ được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3.Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi quabưu điện) hoặc dấu đến của Bộ chủ trì nhiệm vụ (trường hợp nộp trực tiếp).

4. Trong thời hạn quy địnhnộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp cóquyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việcthay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quyđịnh; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

Điều7. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trựctiếp thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ

1. Kết thúc thời hạn nhậnhồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ chủ trì nhiệm vụtiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đạidiện các cơ quan liên quan (nếu cần), đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký thamgia tuyển chọn, giao trực tiếp.

2. Hồ sơ hợp lệ được đưavào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứngđược các yêu cầu quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này.

3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu BiểuB2-1-BBHS của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

ChươngIII

HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP VÀ TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ THỰCHIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 8. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ thẩmđịnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ thẩm định kinhphí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộtrưởng Bộ chủ trì quyết định.

2.Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoahọc và công nghệ có 09 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch, hai(02) uỷ viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên, trong đó:

a) Sáu (06) thành viên làcác chuyên gia có chuyên môn phù hợp với nhiệmvụ khoa học và công nghệ được lựa chọn từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoahọc và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Ba (03) thành viên làđại diện của cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý hoặc nhàkinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn;

c) Trường hợp cần chuyêngia của hội đồng không thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ củaBộ Khoa học và Công nghệ hoặc cần nhiều thành viên hội đồng hơn do Bộ trưởng Bộchủ trì nhiệm vụ quyết định.

3. Cá nhân thuộc cáctrường hợp sau không được là thành viên hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp:

a) Cá nhân đăng ký chủnhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoahọc và công nghệ;

b) Cá nhân thuộc tổ chứcđăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và côngnghệ.

4. Các chuyên gia, các uỷ viên phản biện đã tham gia hội đồng tư vấn xácđịnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia hội đồng tuyểnchọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệtương ứng.

5.[3] Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và côngnghệ (sau đây gọi là tổ thẩm định) có03 thành viên, trong đó:

a) Tổtrưởng tổ thẩm định là lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ thuộc Bộchủ trì nhiệm vụ;

b) Tổ phó tổ thẩm định làđại diện đơn vị quản lý kinh phí của Bộ chủ trì nhiệm vụ;

c) 01thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Đạidiện đơn vị tổng hợp kế hoạch khoa học và công nghệ của Bộ chủ trì nhiệm vụkhông phải là thành viên Tổ thẩm định nhưng được quyền tham dự toàn bộ cuộc họpcủa Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định cóthể mời thêm đại diện các tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan tham dựvà phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ thẩm định.

6. Hội đồng và tổ thẩmđịnh làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 10, Điều 11,Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này và có 02 thư ký hành chính giúpviệc.

Điều9. Chuẩn bị cho các phiên họp của hội đồng

Thư ký hành chính có tráchnhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu tới tất cả thành viên hội đồng và thành viên tổthẩm định hoặc chuyên gia (nếu có) tối thiểu là năm (05) ngày trước phiên họp đánhgiá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp và ba (03) ngày trước phiên họpthẩm định.

1. Hồsơ phục vụ của phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp:

a) Quyết định thành lậphội đồng và danh sách kèm theo;

b) Trích lục danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phêduyệt;

c) Bản sao hồ sơ gốc hoặcbản điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp;

d)Phiếu nhận xét nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các mẫu Biểu của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:đề tài (Biểu B2-2a-NXĐTCN hoặc Biểu B2-2b-NXĐTXH); dự án (Biểu B2-2c-NXDA); đềán (Biểu B2-2d-NXĐA);

đ) Tài liệu liên quankhác.

2. Hồsơ phục vụ phiên họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Bản giải trình của chủnhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cácnội dung đã chỉnh sửa kèm theo thuyết minh và dự toán chi tiết;

b) Biên bản kết luận củahội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp;

c)Phiếu thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các mẫu Biểucủa Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tưnày: đề tài/đề án (Biểu B3-1a-TĐĐT/A); dự án (Biểu B3-1b-TĐDA);

d)Các hồ sơ khác có liên quan.

Điều10. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng

1. Nguyên tắc làm việc củahội đồng:

a) Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng, trong đó có chủtịch hoặc phó chủ tịch, hai (02) uỷ viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học;

b) Khi thư ký hành chính đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằngvăn bản của các thành viên hội đồng;

c)Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch hộiđồng vắng mặt, phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiênhọp (Giấy ủy quyền của chủ tịch hội đồng theo mẫu B2-7-UQcủa Phụ lục II kèm theo Thông tư này);

d) Thưký khoa học ghi chép ý kiến chuyên môn của các thành viên và kết luận của hộiđồng trong biên bản làm việc và các văn bản liên quan của hội đồng.

2. Trách nhiệm của cácthành viên hội đồng:

a) Gửi ý kiến nhận xét bằngvăn bản đối với từng hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tới thưký hành chính của hội đồng tối thiểu trước một (01) ngày phiên họp đánh giá củahội đồng.

b) Đánh giá một cách trungthực, khách quan và công bằng;chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánhgiá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng. Các thànhviên hội đồng, chuyên gia (nếu có), và thư ký hành chính hội đồng có tráchnhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyểnchọn, giao trực tiếp.

c) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kêkhai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồsơ theo các yêu cầu đã quy định; viết nhận xét - đánh giá và luận giải cho việcđánh giá; cho điểm theo các tiêu chí tại biểu mẫu quy định.

d) Chấm điểm độc lập theocác nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi chấm điểm, hộiđồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từngtiêu chí.

đ) Kiến nghị phương thứckhoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều11. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng

1. Thư kýhành chính đọc quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệuthành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.

2. Đại diện Bộ chủ trì nhiệm vụ nêu nhữngyêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Hội đồng trao đổi thốngnhất nguyên tắc làm việc và bầu thư ký khoa học của hội đồng.

4. Cá nhân được tổ chứcđăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình bàytóm tắt trước hội đồng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chiđến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trả lời các câu hỏi của thànhviên hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng.

5. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyểnchọn, giao trực tiếp:

a) Các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng kýcùng một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Thông tư này;

b) Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viênvắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo;

c) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánhgiá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với cácủy viên phản biện, ủy viên hội đồng về ý kiến nhận xét;

d) Hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các tiêu chí, thangđiểm quy định tại các mẫu Biểu hướng dẫn của Phụ lục II kèm theo Thông tư này:đề tài (Biểu B2-3a-ĐGĐTCN hoặc Biểu B2-3b-ĐGĐTXH); dự án (Biểu B2-3c-ĐGDA); đềán (Biểu B2-3d-ĐGĐA) và bỏ phiếu đánh giáchấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín;

đ) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm ba (03)người là ủy viên của hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và hai (02)thành viên.

6.Các thư ký hành chính của hội đồng giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếuđánh giá của các thành viên hội đồng theo mẫu Biểu B2-4-KPĐGvà xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổngsố điểm trung bình từ cao xuống thấp theo mẫu Biểu 2-5-THKP của Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

7.Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làmviệc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trựctiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a)Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơđược xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạttừ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viênhội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);

b)Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủtịch hội đồng (hoặc điểm cao hơn của phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền trongtrường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

8. Hộiđồng thảo luận để thống nhất kiến nghị:

a) Nhữngđiểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệmvụ khoa học và công nghệ, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính vớinhững chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt;

b) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết đểtham gia thực hiện;

c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặckhoán chi từng phần;

d) Lưu ý nhữngđiểm cần chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được hội đồng đềnghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.

9. Thư kýkhoa học hoàn thiện biên bản làm việc theo mẫu Biểu B2-6-BBHĐ của Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổchức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ[4]

Đánhgiá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoahọc và công nghệ được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêuchí và thang điểm sau:

1. Đềtài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:

a)Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8);

b)Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24);

c)Tính mới, tính đủ của sản phẩm khoa học và công nghệ (điểm tối đa 16);

d)Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khaiứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16);

đ)Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

e)Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16).

2. Đềtài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học

a)Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);

b)Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12);

c)Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12);

d)Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

đ)Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phư­ơng án chuyển giao sảnphẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24);

e)Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).

3. Đềtài trong các lĩnh vực khác, tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu áp dụng tiêu chívà thang điểm quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 của Điều này.

4. Dựán sản xuất thử nghiệm:

a)Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8);

b)Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24);

c)Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12);

d)Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa16);

đ)Phương án tài chính (điểm tối đa 24);

e)Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16).

Điều13. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của tổ thẩm định

1. Nguyên tắc làm việc củatổ thẩm định:

a)[5]Phải có mặt đủ 03 thành viên Tổ thẩm định.

b) Tổtrưởng tổ thẩm định chủ trì phiên họp. Trong trường hợp tổ trưởng tổ thẩm địnhvắng mặt, tổ phó là lãnh đạo đơn vị quản lý tài chínhđược ủy quyền chủ trì phiên họp.

2. Trách nhiệm của tổ thẩmđịnh:

a) Chịu trách nhiệm cánhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung củatổ thẩm định. Các thành viên tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có), và thư ký hànhchính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩmđịnh kinh phí;

b) Thẩm định sự phù hợpcủa các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệmvụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, địnhmức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xácđịnh: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoàinước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũngnhư thời gian cần thiết để thực hiện;

c) Tổ thẩm định thảo luậnchung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ(bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), thời gianthực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từngphần. Tổ chức kiểm tra, xác minh phần kinh phí đối ứng (ngoài ngân sách nhànước) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp.

3.[6]Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệmvụ và đề xuất phương án xử lý những vấn đề quá thẩm quyền giải quyết phát sinhtrong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ để Bộ trưởng Bộchủ trì nhiệm vụ xem xét quyết định trong các trường hợp sau:

a) Thuyết minh nhiệm vụkhoa học và công nghệ đã được chỉnh sửa sau khi họp Hội đồng có sự thay đổi vềmục tiêu, nội dung so với quyết định danh mục đặt hàng đã được phê duyệt hoặckết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp;

b) Không thống nhất ý kiếngiữa Tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ về kinh phí thựchiện;

c) Thành viên Tổ thẩm địnhkhông nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.

Điều14. Trình tự, nội dung làm việc của tổ thẩm định kinh phí

1. Thư kýhành chính đọc quyết định thành lập tổ thẩm định, giới thiệu thành phần tổ thẩmđịnh và các đại biểu tham dự, đọc những kết luận chính của hội đồng tuyển chọn,giao trực tiếp tại phiên họp đánh giá hồ sơ.

2. Tổ trưởng tổ thẩm định nêunhững yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Chủnhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trìnhbày những nội dung đã tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của hội đồng tạiphiên đánh giá hồ sơ, trả lời các câu hỏi của thành viên tổ thẩm định, đề xuấtchấp nhận phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phầnvà không tiếp tục tham dự phiên họp của tổ thẩm định.

4. Thànhviên tổ thẩm định là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của hội đồng cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung nghiêncứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với kết luận của hội đồng.

5. Các thành viên tổ thẩmđịnh nêu ý kiến thẩm định theo hướng dẫn tại điểm b và c Khoản 2 Điều 13.

6. Thư kýhành chính giúp tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định theo các mẫu Biểucủa Phụ lục III kèm theo Thông tư này:đề tài/đề án (Biểu B3-2a-BBTĐĐT/A); dự án (Biểu B3-2b-BBTĐDA) và tổng hợp trìnhBộ trưởng Bộ chủ trì quyết định.

7.[7] Sau khi Tổ thẩmđịnh có ý kiến kết luận, Chủ nhiệm nhiệm vụ được mời tham dự lại cuộc họp củaTổ thẩm định để nghe thông báo về kết luận của Tổ thẩm định. Chủ nhiệm nhiệm vụcó quyền nêu ý kiến nếu không đồng ý với kết luận của Tổ thẩm định và Tổ thẩmđịnh có trách nhiệm báo cáo lại Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ.

Điều15. Phê duyệt kết quả

1.Trước khi phê duyệt, Bộ chủ trì nhiệm vụ xem xét, rà soát các hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết có thể lấy ýkiến của các chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định tại Điều 16, Điều 17 củaThông tư này hoặc kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và nănglực tài chính của tổ chức, cá nhân được kiến nghị chủ trì thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ.

2. Trên cơ sở kết luận củahội đồng, của tổ thẩm định và kết quả rà soát, đề nghị của các đơn vị chức nănghoặc ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, trong thời hạn 10 ngày làm việc, thưký hành chính có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ và kết quả trình Bộ trưởng Bộ chủtrì nhiệm vụ ký quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và kinhphí, phương thức, thời gian thực hiện nhiệmvụ khoa học và công nghệ.

3. Tổ chức chủ trì và cánhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơtheo kết luận của hội đồng, tổ thẩm định trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày cóquyết định phê duyệt tổ chức thực hiện) và gửi Bộ chủ trì nhiệm vụ để tiến hànhký kết hợp đồng, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện.

4. Trong thời hạn 10 ngàylàm việc kể từ khi ký quyết định phê duyệt, Bộ chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệmthông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và đăng tải tối thiểu 60ngày trên cổng thông tin điện tử của Bộ chủ trì.

ChươngIV

CHUYÊNGIA TƯ VẤN ĐỘC LẬP

Điều16. Chuyên gia tư vấn độc lập

1. Chuyêngia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ nhiệm vụkhoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Làchuyên gia thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa họcvà Công nghệ;

b) Cóthâm niên công tác trong cùng lĩnh vực được mời tư vấn từ mười (10) năm trởlên;

c) Có tưcách đạo đức tốt, có năng lực hành vi dân sự.

2. Bộtrưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ quyết định việc lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lậplà người nước ngoài hoặc chuyên gia không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều17. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập

1. Bộ chủ trì nhiệm vụ tổchức lấy ý kiến của ít nhất hai (02) chuyên gia độc lập trong những trường hợpsau đây:

a) Hội đồng tuyển chọn,xét giao trực tiếp nhiệm vụ không thống nhất về kết quả tuyển chọn, xét giaotrực tiếp;

b) Hộiđồng vi phạm các quy định về việc tuyển chọn, xét giao trực tiếp;

c) Cókhiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của hội đồng.

2. Đơn vị quản lý nhiệm vụcó trách nhiệm chuẩn bị và gửi các tài liệu sau đây tới chuyên gia tư vấn độclập:

a) Công văn của Bộ trưởngBộ chủ trì nhiệm vụ mời chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ đăng kýtuyển chọn, giao trực tiếp;

b) Cáctài liệu theo quy định tại điểm c, d Khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

c)Hai (02) phong bì dán sẵn tem bưu điện và ghi rõ tên, địa chỉ người nhận là Bộ trưởngBộ chủ trì nhiệm vụ.

Điều18. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập

1. Phântích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký thamgia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cầnphải đạt được của nhiệm vụ khoa học và côngnghệ và đánh giá năng lực của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.

2. Hoànthành báo cáo tư vấn, giữ bí mật các thông tin đánh giá và gửi trực tiếp tới Bộtrưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ trong phong bì có niêm phong đúng thời hạn quy định.

3. Trongthời hạn được mời tư vấn độc lập không được tiếp xúc hoặc trao đổi thông tinvới tổ chức chủ trì hoặc các cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệmvụ khoa học và công nghệ. Nếu vi phạm sẽ bị hủy bỏ kết quả tư vấn và xử lý theoquy định của pháp luật.

ChươngV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN[8]

Điều19. Lưu giữ hồ sơ gốc và quản lý thông tin

1.Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thư ký hành chính của cáchội đồng có trách nhiệm tổng hợp tài liệu và nộp bộ hồ sơ gốc (kể cả các hồ sơkhông trúng tuyển) để lưu trữ theo quy định hiện hành.

2.Thành viên hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, thư ký hành chính chínhvà các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định về quy trình tuyểnchọn, giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá, tuyển chọn tổchức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều20. Điều khoản áp dụng

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có thể áp dụng Thông tư này hoặc ban hành văn bản riêng phù hợp với điềukiện của Bộ, ngành, địa phương nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản quyđịnh tại Thông tư này để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thựchiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệthuộc phạm vi và thẩm quyền quản lý.

Điều21. Hiệu lực thi hành

1. Thôngtư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và thay thế Thông tưsố 08/2012/TT-BKHCN ngày 02 tháng 4 năm 2012 về việc tuyển chọn, giao trực tiếptổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước và Thông tư số 09/2012/TT-BKHCN ngày 02 tháng 4 năm 2012 về việc tuyển chọn, xét giao trựctiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội vànhân văn cấp nhà nước của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Trong quá trình thựchiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịpthời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung./.

Nơi nhận:- Bộ trưởng (để báo cáo)- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);- Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng tải);- Lưu: VT, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Khánh

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN



[1]Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việcsửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổchức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụngngân sách nhà nước có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm2013;

Căn cứ Nghịđịnh số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phápchế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điềuThông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoahọc và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tưsố 10/2014/TT-BKHCN ).

[2]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhànước, có hiệu lực kể từ ngày05 tháng 11 năm 2014.

[3]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhànước, có hiệu lực kể từ ngày05 tháng 11 năm 2014.

[4]Điều này được sửađổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việcsửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếptổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sửdụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày05tháng 11 năm 2014.

[5]Điểm này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhànước, có hiệu lực kể từ ngày05 tháng 11 năm 2014.

[6]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhànước, có hiệu lực kể từ ngày05 tháng 11 năm 2014.

[7]Khoản này được bổ sung theo quy địnhtại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhànước, có hiệu lực kể từ ngày05 tháng 11 năm 2014.

[8]Điều 2 của Thông tư số23/2014/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kểtừ ngày05 tháng 11 năm 2014 quy định như sau:

Điều2.Hiệulực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2014.

2. Trongquá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cánhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổsung./.