NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠITÀI SẢN CÓ, MỨC TRÍCH, PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ VIỆC SỬ DỤNG DỰPHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNGNƯỚC NGOÀI

Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mứctrích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013, được sửa đổi bởi:

Thông tư số 12/2013/TT-NHNN ngày 27 tháng 5năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 02/2013/ TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng6 năm 2013.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sátngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thôngtư quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài[1],

Chương 1.

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Thông tư này quy định về việc phân loại,mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xửlý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng đối với các tài sản có (sau đâygọi tắt là nợ) sau:

a) Cho vay;

b) Cho thuê tài chính;

c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyểnnhượng và giấy tờ có giá khác;

d) Bao thanh toán;

đ) Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức pháthành thẻ tín dụng;

e) Các khoản trả thay theo cam kết ngoạibảng;

g) Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếudoanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giaodịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom)(sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêm yết), không bao gồm mua trái phiếuchưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên ủy thác chịu rủi ro;

h) Ủy thác cấp tín dụng;

i) Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổchức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài.

2. Các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán,cam kết cho vay không hủy ngang (sau đây gọi chung là cam kết ngoại bảng) phảiđược phân loại theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượnghoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Việc trích lập và sử dụng dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng tổnthất các khoản nợ phải thu khó đòi, trừ các khoản quy định tại khoản 1 Điều nàythực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức tín dụng, bao gồm: Ngân hàngthương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụngchính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài để phân loại nợ, cam kếtngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro phải được Ngân hàngNhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận với điều kiệnchính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài tiên tiến và ưu việt hơn sovới quy định tại Điều 6 Thông tư này. Hồ sơ, trình tự, thủ tục để được Ngânhàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoàitheo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàngnước ngoài trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chi nhánh ngân hàngnước ngoài được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủiro của ngân hàng nước ngoài theo khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định củangân hàng nước ngoài. Trong quá trình thanh tra, giám sát, nếu Ngân hàng Nhànước đánh giá chính sách dự phòng của ngân hàng nước ngoài không phản ánh đượcđầy đủ mức độ rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thực tế tại Việt Nam,Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phânloại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theoquy định tại Thông tư này.

4. Tổ chức tín dụng trong thời gian triểnkhai phương án tái cơ cấu, hợp nhất, sáp nhập có khó khăn trong việc phân loạinợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro báo cáoThống đốc Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý nhằm đảm bảo an toàn hệthống.

Điều 3. Giải thích từngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng(sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiệnhoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theocam kết.

2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài đã gửi, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối vớinợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

3. Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lậpvà hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy rađối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dự phòng rủiro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.

4. Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lậpđể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể.

5. Dự phòng chung là số tiền được trích lậpđể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi tríchlập dự phòng cụ thể.

6. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phầnhoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.

7. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ đượctổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấp thuận điều chỉnh kỳ hạntrả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trảnợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợgốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại.

8. Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và5.

9. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so vớitổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.

10. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổngnợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng nợ và các cam kếtngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.

11. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quyđịnh của pháp luật dân sự có quan hệ cấp tín dụng, tiền gửi; phát hành tráiphiếu, giấy tờ có giá đã được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàimua.

12. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việctổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán chuyển khoản nợ đượcxử lý rủi ro ra hạch toán ngoại bảng và tiếp tục theo dõi, có biện pháp để thuhồi nợ đầy đủ theo hợp đồng đã ký, cam kết đã thỏa thuận với khách hàng.

Điều 4. Thu thập sốliệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thácthông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tintín dụng (CIC), để:

a) Sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dựphòng rủi ro.

b) Theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ củakhách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biệnpháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp.

c) Thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoạibảng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng theo quy định tại Thông tưnày.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin trong toàn hệ thống đáp ứngyêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, vận hành và quản lý hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ, quản trị rủi ro, thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoạibảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.

Điều 5. Hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ

1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là hệthống gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giákhách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinhdoanh, quản trị, uy tín của khách hàng. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phảiđược xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bịhạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng này.

2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phảiđược xây dựng theo các nguyên tắc sau:

a) Xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin củatất cả khách hàng đã thu thập được trong thời gian ít nhất 01 (một) năm liền kềtrước năm xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

b) Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạngtín dụng nội bộ phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thôngtin khách hàng thu thập được trong năm.

c) Có quy định các mức xếp hạng tương ứng vớimức độ rủi ro từ thấp đến cao.

d) Được Hội đồng quản trị (đối với tổ chứctín dụng là công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng làcông ty trách nhiệm hữu hạn), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (đối với chi nhánhngân hàng nước ngoài) phê duyệt áp dụng.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàngtheo định kỳ hoặc khi cần thiết, làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng,quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp vớiphạm vi hoạt động và tình hình thực tế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không bắt buộcphải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngàyban hành, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện choNgân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các văn bản sau:

a) Đối với trường hợp ban hành mới:

(i) Văn bản báo cáo về việc ban hành, áp dụnghệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

(ii) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tài liệumô tả về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy trình thu thập thông tin, sốliệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng;

(iii) Hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ, bao gồm cả việc phân cấp, ủy quyền trong việc thu thập thông tin,số liệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng.

b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:

(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sunghệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung;

(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung hệ thốngxếp hạng tín dụng và hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Điều 6. Quy định nộibộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chínhsách dự phòng rủi ro.

2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lýtiền vay tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, sốliệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ;

b) Được sử dụng thống nhất trong toàn hệthống, làm cơ sở để xét duyệt, cấp tín dụng, quản lý tiền vay đối với kháchhàng cụ thể;

c) Có quy định chính sách tín dụng đối vớikhách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấptín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệtcấp tín dụng, quản lý tiền vay;

d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuânthủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn củacác đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tíndụng, thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm;

e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểmtra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;

g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩmđịnh và quản lý tài sản bảo đảm;

h) Có quy định về việc tự định giá tài sảnbảo đảm bao gồm nguyên tắc, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơnvị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm đảm bảo đúng quyđịnh của pháp luật về tài sản bảo đảm và để thực hiện việc xác định giá trị tàisản bảo đảm được khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể quy địnhtại khoản 5 Điều 12 Thông tư này;

i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.

3. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phảiđáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với các quy định pháp luật về chếđộ kế toán, tài chính và báo cáo, thống kê;

b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệuvề khách hàng, bảo đảm phân loại nợ, cam kết ngoại bảng chính xác, quản lý nợxấu, quản lý dư nợ cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng theo quy định;

c) Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ,cam kết ngoại bảng, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàngtheo định kỳ, đột xuất;

d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của cácđơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động;

đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáocác nội dung quy định từ điểm a đến điểm d khoản này.

Điều 7. Báo cáo vềquy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro

Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày banhành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chínhsách dự phòng rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửitrực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giámsát ngân hàng) 01 bộ hồ sơ gồm các văn bản sau:

a) Đối với trường hợp ban hành mới:

(i) Văn bản báo cáo về việc ban hành quy địnhnội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro.

(ii) Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lýtiền vay, chính sách dự phòng rủi ro.

b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:

(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sungquy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro,trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung.

(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy địnhnội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro.

Điều 8. Thời điểmphân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

1. Ít nhất mỗi quý một lần, trong 15 (mườilăm) ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của mỗi quý, tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phải tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đếnthời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý trước, căn cứ vào khả năng trảnợ của khách hàng theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này và gửi kếtquả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng cho CIC.

Riêng đối với quý cuối cùng của kỳ kế toánnăm, trong 15 (mười lăm) ngày làm việc đầu tiên của tháng cuối cùng, tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoạibảng đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ hai quý cuối cùngcủa kỳ kế toán.

Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoạibảng theo quy định nội bộ.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngàynhận được kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này, CIC tổng hợpdanh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất mà các tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tự phân loại và cung cấp theo yêu cầucủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày kể từngày CIC tổng hợp danh sách khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đề nghị CIC cung cấp danhsách khách hàng nêu trên, sử dụng kết quả phân loại nhóm nợ khách hàng do CICcung cấp để điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nguyên tắcquy định tại khoản 1 Điều 9; trích lập đủ số tiền dự phòng và sử dụng dự phòngđể xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

Chương 2.

QUY ĐỊNHCỤ THỂ

MỤC 1. PHÂN LOẠI NỢVÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG

Điều 9. Phương phápvà nguyên tắc phân loại

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Điều 10,Điều 11 Thông tư này và phải sử dụng kết quả phân loại nhóm nợ đối với kháchhàng do CIC cung cấp tại thời điểm phân loại để điều chỉnh kết quả tự phân loạinợ, cam kết ngoại bảng. Trường hợp nợ và cam kết ngoại bảng của khách hàng đượcphân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro thấp hơn nhóm nợ theo danh sách do CICcung cấp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải điều chỉnh kếtquả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ được CIC cung cấp.

2. Toàn bộ số dư nợ và giá trị các cam kếtngoại bảng của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từhai khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng trở lên tại tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài mà có bất cứ một khoản nợ hoặc cam kết ngoại bảng nào bịphân loại vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ hoặc cam kết ngoạibảng khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó phải phânloại lại các khoản nợ hoặc cam kết ngoại bảng còn lại của khách hàng vào nhómcó mức độ rủi ro cao nhất.

3. Đối với khoản cấp tín dụng hợp vốn, từngtổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cấp tín dụng hợp vốnphải thực hiện việc phân loại độc lập và có trách nhiệm thông báo ngay cho nhaukết quả phân loại. Toàn bộ nợ và cam kết ngoại bảng của khách hàng được cấp tíndụng hợp vốn tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đượcphân loại vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất mà một tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài tham gia cấp tín dụng hợp vốn đã phân loại.

4. Đối với khoản ủy thác cấp tín dụng mà bênnhận ủy thác chưa giải ngân theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài ủy thác phải phân loại các khoản ủy thác này như là mộtkhoản cho vay đối với bên nhận ủy thác.

5. Đối với nợ đã bán nhưng chưa thu đượctiền, nợ đã bán nhưng bên mua có quyền truy đòi người bán thì số tiền chưa thu được,số dư nợ đã bán có quyền truy đòi người bán phải được phân loại, trích lập dựphòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này như trước khi bán nợ.

6. Đối với các khoản nợ được mua, tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại số tiền đã thanh toán để mua nợvào nhóm có mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm mà khoản nợ đó đã được phân loạitrước khi mua.

7. Đối với số tiền mua, ủy thác cho tổ chứckhác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) mua tráiphiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải phân loại số tiền mua trái phiếu như là một khoản cho vay không cóbảo đảm đối với bên phát hành trái phiếu, trừ trường hợp trái phiếu doanhnghiệp được bảo đảm thanh toán bằng tài sản.

8. Đối với khoản chiết khấu dưới hình thứcmua có kỳ hạn các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụhưởng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại khoản chiếtkhấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng.

9. Đối với khoản nợ mà việc cho vay, cấp tíndụng thực hiện theo chấp thuận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụngdự phòng để xử lý rủi ro theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đốivới từng trường hợp cụ thể.

10. Đối với các khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư này, về nguyên tắc, tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phải thu hồi ngay phần dư nợ vi phạm, không được cơ cấulại thời hạn trả nợ; trong thời gian chưa thu hồi được phải thực hiện phân loạinợ, trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư này.

11. Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát vàthông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc đánh giá, phân loại lạicác khoản nợ cụ thể và trích lập dự phòng đầy đủ, phù hợp với mức độ rủi ro củacác khoản nợ đó.

Điều 10. Phân loại nợvà cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng)theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giálà có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốcvà lãi còn lại đúng thời hạn;

(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quyđịnh tại khoản 2 Điều này.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;

(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do kháchhàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sauđây:

- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổchức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổchức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụngđể góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vaynhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điềukiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tíndụng theo quy định của pháp luật;

- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liênkết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểmsoát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;

- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tíndụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật vềcấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tíndụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài.

(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầuquá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứhai;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tranhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầuquá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứhai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ batrở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tranhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụngđược Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chinhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;

(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quyđịnh tại khoản 3 Điều này.

2. Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi rothấp hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cảnhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc vàlãi bị quá hạn kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi củacác kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợtrung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trảđầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;

(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc kháchhàng đã trả nợ;

(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trảđầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

b) Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủiro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãitheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối vớinợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trảđầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;

(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc kháchhàng đã trả nợ;

(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năngtrả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.

3. Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi rocao hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra các biến động bất lợi trong môitrường, lĩnh vực kinh doanh tác động tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ củakhách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, môi trường kinh tế);

b) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khảnăng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàngsuy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm qua 03 lầnđánh giá, phân loại nợ liên tục;

c) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thờivà trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

d) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2,nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b và c khoản này từ 01 (một) năm trởlên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.

đ) Nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt viphạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trảthay theo cam kết ngoại bảng:

a) Phân loại cam kết ngoại bảng:

(i) Phân loại vào nhóm 1 nếu tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết.

(ii) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năngthực hiện các nghĩa vụ theo cam kết.

(iii) Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối vớicam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c (iv)khoản 1 Điều này.

b) Phân loại khoản trả thay theo cam kếtngoại bảng:

(i) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

(ii) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảngđược phân loại như sau:

- Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30ngày;

- Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngàyđến dưới 90 ngày;

- Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngàytrở lên.

Trường hợp khoản trả thay phân loại vào nhómrủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quyđịnh tại điểm a (ii), điểm a (iii) khoản này thì phải chuyển vào nhóm mà camkết ngoại bảng đó đã phân loại.

Điều 11. Phân loại nợvà cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Cáckhoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầyđủ nghĩa vụ theo cam kết.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoảnnợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khảnăng trả nợ.

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiệnnghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Cáckhoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá làkhông có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thựchiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợđược tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năngtổn thất cao.

Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàngkhông thực hiện cam kết là rất cao.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá làkhông còn khả năng thu hồi, mất vốn.

Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng khôngcòn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điềunày phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện sau đây:

a) Có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phùhợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoảnnợ và có thời gian thử nghiệm tối thiểu 01 năm;

b) Có chính sách dự phòng rủi ro theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

c) Có chính sách quản lý rủi ro tín dụng, môhình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định, đo lường rủi ro tín dụng(trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng theo hợpđồng tín dụng, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ) và quản lý nợ;

d) Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạncủa Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việcphê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vàchính sách dự phòng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vàtính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng) 01 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấpthuận phân loại nợ theo khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 2 Thông tư này, gồmcác văn bản sau:

a) Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủiro của ngân hàng nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này; vănbản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhànước chấp thuận cho phép thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phươngpháp định tính quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó phải chứng minh đáp ứngđủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Bản sao chính sách dự phòng rủi ro củangân hàng nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tưnày; bản sao hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro,chính sách quản lý rủi ro tín dụng và các dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiệnphân loại nợ, cam kết ngoại bảng và trích lập dự phòng rủi ro của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2Điều này.

4. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước cóvăn bản chấp thuận cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trườnghợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

5. Hàng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phải đánh giá lại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sáchdự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng cho phù hợp với tình hìnhthực tế và các quy định của pháp luật.

6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài được chấp thuận thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy địnhtại khoản 1 Điều này phải đồng thời thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoạibảng theo quy định tại Điều 10

Thông tư này. Trường hợp kết quả phân loạiđối với một khoản nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tại Điều 10 và khoản 1Điều này khác nhau thì khoản nợ, cam kết ngoại bảng phải được phân loại vàonhóm có mức độ rủi ro cao hơn. Thời gian tối thiểu phải thực hiện phân loại nợvà cam kết ngoại bảng đồng thời theo Điều 10 và Điều 11 Thông tư này là 05(năm) năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

MỤC 2. TRÍCH LẬP DỰPHÒNG

Điều 12. Mức tríchlập dự phòng cụ thể

1. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối vớitừng khách hàng được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải tríchcủa từng khách hàng;

- Văn bản hợp nhất 01/VBHN-NHNN năm 2013 hợp nhất Thông tư quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành: là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từngkhách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n.

Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích củatừng khách hàng đối với số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i. Ri được xác định theocông thức:

Ri = (Ai - Ci) x r

Trong đó:

Ai: Số dư nợ gốc thứ i;

Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tàisản cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứi;

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhómđược quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng0.

2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối vớitừng nhóm nợ như sau:

a) Nhóm 1: 0%;

b) Nhóm 2: 5%;

c) Nhóm 3: 20%;

d) Nhóm 4: 50%;

đ) Nhóm 5: 100%.

3. Tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính sốtiền dự phòng cụ thể (R) quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện sau:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm và theo quy định củapháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết;

b) Thời gian xử lý tài sản bảo đảm theo dựkiến không quá 01 (một) năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sảnvà không quá 02 (hai) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền thực hiện xử lý tài sảnbảo đảm;

c) Tài sản bảo đảm phải đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm;

d) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm d khoản5 Điều này phải được định giá bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quyđịnh của pháp luật trong các trường hợp sau đây:

(i) Tài sản bảo đảm có giá trị từ 50 tỷ đồngtrở lên đối với khoản nợ của khách hàng là người có liên quan của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụngtheo quy định tại Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng.

(ii) Tài sản bảo đảm có giá trị từ 200 tỷđồng trở lên, trừ những trường hợp quy định tại điểm d(i) khoản này.

Trường hợp tổ chức có chức năng thẩm định giákhông đủ khả năng định giá hoặc không có tổ chức có chức năng thẩm định giáđịnh giá các tài sản bảo đảm quy định tại điểm d(i), d(ii) khoản này, thì tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện định giá theo quy địnhnội bộ quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng đầyđủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản này thì giá trị khấu trừcủa tài sản bảo đảm đó phải coi bằng không.

4. Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đượcxác định bằng tích số giữa giá trị của tài sản bảo đảm quy định tại khoản 5Điều này với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm quy định tạikhoản 6 Điều này.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm trên cơ sởđánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó nhưng không được vượtquá tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm quy định tại khoản6 Điều này.

5. Giá trị của tài sản bảo đảm được xác địnhnhư sau:

a) Vàng miếng: Giá mua vào tại trụ sở chínhcủa doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểmcuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp giá mua vào khôngđược niêm yết thì giá trị vàng miếng được xác định theo quy định tại điểm dkhoản này.

b) Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán: Giá tham chiếu tại Sở giao dịch chứng khoán tại thờiđiểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể hoặc tại thời điểm gần nhấttrước ngày trích lập dự phòng cụ thể (nếu không có giá tham chiếu tại thời điểmcuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể);

c) Chứng khoán do doanh nghiệp (kể cả tổ chứctín dụng) phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán: Giá tham chiếutại Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dựphòng cụ thể hoặc thời điểm gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể (nếukhông có giá tham chiếu tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòngcụ thể);

Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giaodịch chứng khoán, giấy tờ có giá khác do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng)phát hành: tính theo mệnh giá.

d) Động sản, bất động sản và các loại tài sảnbảo đảm khác: Giá trị của tài sản bảo đảm được định giá bởi tổ chức có chứcnăng thẩm định giá theo quy định của pháp luật quy định tại điểm d khoản 3 Điềunày hoặc giá trị của tài sản bảo đảm được định giá theo quy định nội bộ của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm h khoản 2 Điều6 Thông tư này. Trường hợp không có văn bản định giá tài sản bảo đảm thì giátrị tài sản bảo đảm phải coi bằng không;

đ) Tài sản cho thuê tài chính (giá trị tàisản cho thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính trừ đi tiền thuê phảitrả): số tiền thuê còn lại theo hợp đồng tại thời điểm trích lập dự phòng cụthể hoặc giá trị định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy địnhcủa pháp luật.

6. Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảođảm:

a) Tiền gửi của khách hàng bằng Đồng ViệtNam: 100%;

b) Vàng miếng, trừ vàng miếng quy định tạiđiểm i khoản này; tiền gửi của khách hàng bằng ngoại tệ: 95%;

c) Trái phiếu Chính phủ, công cụ chuyểnnhượng, giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; thẻ tiết kiệm,chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài khác phát hành:

- Có thời hạn còn lại dưới 1 năm: 95%;

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm:85%;

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm: 80%.

d) Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khácphát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán: 70%;

đ) Chứng khoán do doanh nghiệp khác phát hànhđược niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán: 65%;

e) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại điểm c khoảnnày, do tổ chức tín dụng có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịchchứng khoán phát hành: 50%;

Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giaodịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại điểm c khoản này,do tổ chức tín dụng không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịchchứng khoán phát hành: 30%;

g) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứngkhoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 30%;

Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giaodịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yếtchứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 10%;

h) Bất động sản: 50%;

i) Vàng miếng không có giá niêm yết, vàngkhác và các loại tài sản bảo đảm khác: 30%.

Điều 13. Mức tríchlập dự phòng chung

1. Số tiền dự phòng chung phải trích được xácđịnh bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản sauđây:

a) Tiền gửi quy định tại điểm i khoản 1 Điều1 Thông tư này;

b) Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ cógiá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam.

2. Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát vàthông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàngthương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trích lập dự phòng chung đối với cáckhoản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này phù hợp với mức độ rủi ro.

Điều 14. Bổ sung vàhoàn nhập số tiền dự phòng

1. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dựphòng chung còn lại của quý trước nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòngchung phải trích của quý trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu.

2. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dựphòng chung còn lại của quý trước lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòngchung phải trích của quý trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa.

MỤC 3. SỬ DỤNG DỰPHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO

Điều 15. Hội đồng xửlý rủi ro

1. Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro:

Tổ chức tín dụng phải thành lập Hội đồng xửlý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thànhviên làm chủ tịch; 01 thành viên là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01thành viên là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hộiđồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định.

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lậpHội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm chủ tịch và tối thiểu 02thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định.

2. Trách nhiệm của Hội đồng xử lý rủi ro:

Căn cứ quy định nội bộ về phân loại nợ và camkết ngoại bảng, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, Hội đồngxử lý rủi ro có trách nhiệm:

a) Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thốngvề kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, bao gồm kết quả xửlý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt;

b) Quyết định hoặc phê duyệt việc phân loạinợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotrong toàn hệ thống;

c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện phápthu hồi nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý trong toàn hệ thống, bao gồm cảviệc xử lý tài sản bảo đảm.

Điều 16. Nguyên tắcvà hồ sơ xử lý rủi ro

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sảntheo quy định của pháp luật, cá nhân bị chết, mất tích;

b) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:

a) Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó;

b) Phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ:Trường hợp dự phòng cụ thể không đủ để xử lý khoản nợ, tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài phải khẩn trương tiến hành việc phát mại tài sản bảođảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồinợ;

c) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và sốtiền thu được từ phát mại tài sản không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phảisử dụng dự phòng chung để xử lý;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã được xử lý rủi ro theo quy định tạiđiểm a, điểm b, điểm c khoản này.

3. Hồ sơ xử lý rủi ro gồm:

a) Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối vớicác khoản nợ được xử lý rủi ro;

b) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ kháccó liên quan;

c) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xửlý rủi ro về kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro;

d) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xửlý rủi ro về việc xử lý rủi ro;

đ) Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức,doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngoài hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b, điểm cvà điểm d khoản này phải có bản sao được chứng thực quyết định tuyên bố phá sảncủa tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Đối với trường hợp khách hàng là cá nhânbị chết, mất tích, ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c và điểmd khoản này phải có bản sao được chứng thực giấy chứng tử, giấy xác nhận hoặcquyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệmcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với việc xử lý rủi ro

1. Việc sử dụng dự phòng xử lý rủi ro để hạchtoán các khoản nợ liên quan vào tài khoản ngoại bảng phù hợp và theo dõi, đônđốc, thu nợ là công việc nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài, không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ đượcxử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để và tiếp tục theo dõi,thu hồi nợ đối với khoản nợ được xử lý rủi ro theo hợp đồng tín dụng, cam kếtđã thỏa thuận với khách hàng.

2. Sau thời gian tối thiểu 05 (năm) năm, kểtừ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả cácbiện pháp của Hội đồng xử lý rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyết định xuất toán nợ đãxử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng.

Đối với ngân hàng thương mại nhà nước, ngânhàng thương mại cổ phần mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, việc xuất toánnợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng chỉ được thực hiện khi có đủ hồ sơ, tàiliệu chứng minh đã thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợvà phải được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Hồ sơ đối với khoản nợ đã được xuất toán rakhỏi ngoại bảng phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồmcả hồ sơ xử lý rủi ro và toàn bộ tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợnhưng không thu hồi được.

Điều 18. Xử lý đốivới số tiền thu hồi được từ nợ đã xử lý rủi ro

Số tiền thu hồi được từ nợ đã xử lý rủi ro,kể cả số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, được coi là doanh thutrong kỳ kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

MỤC 4. QUẢN LÝ NỢ,CAM KẾT NGOẠI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Điều 19. Quản lý nợ,cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải có bộ phận quản lý nợ, cam kết ngoại bảng (phòng, ban hoặc tươngđương) tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng, trụ sở chi nhánh ngân hàng nướcngoài để quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống.

2. Trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ, camkết ngoại bảng:

a) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc)để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng) hoặctrình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) banhành:

(i) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bổsung, sửa đổi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; các quy định về quản lý, vậnhành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, việc thu thập, bổ sung số liệu, thôngtin khách hàng;

(ii) Chính sách dự phòng rủi ro, sửa đổi, bổsung chính sách dự phòng rủi ro. b) Quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ;

c) Tổng hợp, báo cáo Hội đồng xử lý rủi rokết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xửlý rủi ro và việc thu hồi nợ sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro củaquý trước trong toàn hệ thống; đề xuất Hội đồng xử lý rủi ro việc phân loại nợ,cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, các biệnpháp quản lý nợ xấu, thu hồi nợ triệt để;

d) Quản lý, theo dõi các đơn vị, cá nhântrong việc thực hiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

đ) Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơnvị chức năng tại trụ sở chính trong việc xây dựng trình Tổng giám đốc (Giámđốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng)hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài)ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiềnvay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

MỤC 5. HẠCH TOÁN, BÁOCÁO

Điều 20. Hạch toán

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài thực hiện hạch toán số tiền trích lập, sử dụng, bổ sung, hoàn nhập dự phòngcụ thể và dự phòng chung theo các quy định của pháp luật về chế độ hạch toán kếtoán theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Báo cáo

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về Chế độ báo cáo thống kê áp dụngđối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhànước ban hành.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài có trách nhiệm cung cấp cho CIC những thông tin theo quy định về hoạtđộng thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tưnày.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro, kết quả thu hồi nợ cho Bộ Tài chính và Cục thuếtỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sởchính theo quy định của Bộ Tài chính về báo cáo thuế.

Chương 3.

TRÁCHNHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Trách nhiệmcủa Ngân hàng Nhà nước

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng cótrách nhiệm:

a) Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng các quyđịnh nội bộ theo Điều 6 Thông tư này; chất lượng và mức độ đáp ứng yêu cầu củacác quy định nội bộ do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài banhành;

b) Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các quy định nội bộ về cấp tín dụng,quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phânloại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Xử lý vi phạm của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;

đ) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có vănbản hướng dẫn cụ thể việc phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủiro đối với từng trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 24 Thông tư này;giám sát việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theovăn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

2. Vụ Dự báo, Thống kê tiền tệ căn cứ quyđịnh tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyđịnh về chế độ báo cáo thống kê việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tạiThông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫnthực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Trung tâm thông tin tín dụng có tráchnhiệm tổng hợp, cung cấp theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất do các tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự phân loại và báo cáo theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

Điều 23. Xử lý viphạm

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài và cá nhân có liên quan vi phạm các quy định tại Thông tư này, ngoài việcphải thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro,sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với nợ theo đúng quy định tại Thông tưnày, theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

Chương 4.

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH[2]

Điều 24. Điều khoảnchuyển tiếp

1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép thực hiện việc phân loại nợ, trích lậpvà sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo quy định của ngân hàng nướcngoài trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện phân loại nợvà cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro theo văn bản chấp thuận củaNgân hàng Nhà nước.

2. Tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhànước chấp thuận thực hiện chính sách dự phòng rủi ro để phân loại nợ theo quyđịnh tại Điều 7 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xửlý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèmtheo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo quy địnhtại Điều 10 và khoản 1 Điều 11

Thông tư này trong thời gian 03 (ba) năm kểtừ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trường hợp kết quả phân loại đối vớimột khoản nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tại Điều 10 và khoản 1 Điều 11Thông tư khác nhau thì khoản nợ, cam kết ngoại bảng phải được phân loại vàonhóm có mức độ rủi ro cao hơn.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài có các khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư nàyphát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa thu hồi được, đượcxử lý như sau:

a) Đồng thời với việc thực hiện theo kiếnnghị, kết luận thanh tra (nếu có), trong thời gian tối đa 10 ngày kể từ ngàyThông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải xây dựng phương án xử lý, báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanhtra, giám sát ngân hàng), trong đó tối thiểu có các nội dung sau:

(i) Danh sách cụ thể từng khoản nợ và tên,địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh của từng khách hàng có khoản nợ;

(ii) Kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòngrủi ro đối với các khoản nợ theo quy định tại Thông tư này;

(iii) Tình hình tài chính và khả năng tríchlập dự phòng đối với các khoản nợ;

(iv) Kế hoạch trích lập dự phòng, sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro;

(v) Kế hoạch, biện pháp và cam kết xử lý đểđảm bảo thu hồi triệt để.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài thực hiện phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với cáckhoản nợ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.Trong thời gian chưa có hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào thời gian quá hạn quy định tại Điều 10Thông tư này để thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro theo quy định tại Thông tư này.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài có các khoản nợ quy định tại điểm g, h, i khoản 1 Điều 1 Thông tư nàyphát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được xử lý như sau:

a) Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngàyThông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)tối thiểu các nội dung sau:

(i) Danh sách cụ thể từng khoản nợ và tên,địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh của từng khách hàng có khoản nợ;

(ii) Kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòngrủi ro đối với các khoản nợ theo quy định tại Thông tư này;

(iii) Tình hình tài chính và khả năng tríchlập dự phòng đối với các khoản nợ;

(iv) Kế hoạch trích lập dự phòng, sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro;

(v) Kế hoạch, biện pháp và cam kết xử lý đểđảm bảo thu hồi triệt để.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài thực hiện phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với cáckhoản nợ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1.[3]Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiệnphân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ quy định tại điểmc (iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư này kể từ ngày 01/01/2014.

3. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lựcthi hành:

- Chỉ thị số 05/2005/CT-NHNN ngày 26/4/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Quyết định số 780/QĐ-NHNN ngày 23 tháng 4năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại nợ đối với nợ đượcđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ;

- Các quy định về phân loại nợ, trích lập vàsử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng đối vớingân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàitại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Quyết định số18/2007/ QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quyđịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.

4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sátngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàngNhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồngQuản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đặng Thanh Bình



[1]Thông tư số12/2013/TT-NHNN sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tàisản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sátngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam banhành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Thông tưsố 02/2013/TT-NHNN ),”

[2]Các điều 2 và 3 củaThông tư số 12/2013/TT-NHNN sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phânloại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013 quy định nhưsau:

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủtrưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủtịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/6/2013.”

[3]Khoản này được sửađổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 12/2013/TT-NHNN sửa đổi một sốđiều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháptrích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 6 năm 2013.