VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2013

LUẬT

SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

LuậtSĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày 21 tháng 12 năm 1999 củaQuốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2000, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luậtsố 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 7 năm 2008.

Đểxây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam vững mạnh, làm nòng cốt xâydựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; bảođảm hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàndân, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

Căncứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luậtnày quy định về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam[1].

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam[2]

Sĩquan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của ĐảngCộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt độngtrong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

Quânphục, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh sĩ quan do Chính phủ quy định.

Điều 2. Vị trí, chức năng của sĩ quan

Sĩquan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũcán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếpthực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoànthành mọi nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý sĩ quan

Độingũ sĩ quan đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộngsản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chínhphủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Điều Kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan

Côngdân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩmchất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khảnăng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩquan.

Điều 5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ

Nhữngngười sau đây được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ:

1.Hạ sĩ quan, binh sỹ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại họcngoài quân đội;

2.Hạ sĩ quan, binh sỹ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu;

3.Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trởlên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởngBộ Quốc phòng;

4.Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên đượcđiều động vào phục vụ trong quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trìnhquân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

5.Sĩ quan dự bị.

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan

1.Sĩ quan có quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luậtnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theoquy định của Luật này.

2.Sĩ quan được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chấthoạt động đặc thù quân sự.

Điều 7. Giải thích từ ngữ

TrongLuật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1.Ngạch sĩ quan tại ngũ là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trựcđang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái.

2.Sĩ quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chứcngoài quân đội.

3.Ngạch sĩ quan dự bị là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng dự bị độngviên được đăng ký, quản lý, huấn luyện để sẵn sàng huy động vào phục vụ tạingũ.

4.[3] (được bãibỏ)

4.[4] Sĩ quan chỉhuy, tham mưu là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựnglực lượng về quân sự.

5.[5] Sĩ quanchính trị là sĩ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị.

6.[6] Sĩ quan hậucần là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về vật chất cho sinh hoạt, huấnluyện và tác chiến của quân đội.

7.[7] Sĩ quan kỹthuật là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về kỹ thuật vũ khí, trang thiếtbị.

8.[8] Sĩ quanchuyên môn khác là sĩ quan đảm nhiệm công tác trong các ngành không thuộccác nhóm ngành sĩ quan quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này.

9.[9] Phong cấpbậc quân hàm sĩ quan là quyết định trao cấp bậc quân hàm cho người trởthành sĩ quan.

10.[10] Thăngcấp bậc quân hàm sĩ quan là quyết định đề bạt sĩ quan lên cấp bậc quân hàmcao hơn.

11.[11] Giángcấp bậc quân hàm sĩ quan là quyết định hạ cấp bậc quân hàm hiện tại của sĩquan xuống cấp bậc quân hàm thấp hơn.

12.[12] Tướcquân hàm sĩ quan là quyết định hủy bỏ quân hàm sĩ quan của quân nhân.

13.[13] Sĩquan thôi phục vụ tại ngũ là sĩ quan chuyển ra ngoài quân đội.

14.[14] Chuyểnngạch sĩ quan là chuyển sĩ quan từ ngạch sĩ quan tại ngũ sang

ngạchsĩ quan dự bị hoặc ngược lại.

16.[15] (đượcbãi bỏ)

15.[16] Giảingạch sĩ quan dự bị là chuyển ra khỏi ngạch sĩ quan dự bị.

Điều 8. Ngạch sĩ quan

Sĩquan chia thành hai ngạch: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị.

Điều 9. Nhóm ngành sĩ quan

Sĩquan gồm các nhóm ngành sau đây:

1.Sĩ quan chỉ huy, tham mưu;

2.Sĩ quan chính trị;

3.Sĩ quan hậu cần;

4.Sĩ quan kỹ thuật;

5.Sĩ quan chuyên môn khác.

Điều 10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan

Hệthống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:

1.Cấp Úy có bốn bậc

Thiếuúy;

Trungúy;

Thượngúy;

Đạiúy.

2.Cấp Tá có bốn bậc

Thiếutá;

Trungtá;

Thượngtá;

Đạitá.

3.Cấp Tướng có bốn bậc

Thiếutướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

Trungtướng, Phó Đô đốc Hải quân;

Thượngtướng, Đô đốc Hải quân;

Đạitướng.

Điều 11. Chức vụ của sĩ quan[17]

1.Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có:

a)Trung đội trưởng;

b)Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội;

c)Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn;

d)Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), Chính trịviên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

đ)Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;

e)Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng vùng Hải quân, Chính ủy vùng Hảiquân; Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển, Chính ủy vùng Cảnh sát biển; Chỉ huytrưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là cấp tỉnh), Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉhuy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh;

g)Tư lệnh Quân đoàn, Chính ủy Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng, Chính ủy Binh chủng;

h)Tư lệnh Quân khu, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính ủy Quân chủng;Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng;

i)Chủ nhiệm Tổng cục, Chính ủy Tổng cục;

k)Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

l)Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2.Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều nàydo Thủ tướng Chính phủ quy định; chức vụ tương đương với chức vụ quy định tạicác điểm a, b, c, d, đ, e và g do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan

1.Tiêu chuẩn chung

a)Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân,với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cótinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốtmọi nhiệm vụ được giao;

b)Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫuchấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết vớinhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

c)Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng vàNhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhândân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác;có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệpchương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

d)Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàmmà sĩ quan đảm nhiệm.

2.Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan[18]

1.Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

CấpÚy: nam 46, nữ 46;

Thiếutá: nam 48, nữ 48;

Trungtá: nam 51, nữ 51;

Thượngtá: nam 54, nữ 54;

Đạitá: nam 57, nữ 55;

CấpTướng: nam 60, nữ 55.

2.Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi vềchuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổiphục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặcbiệt có thể kéo dài hơn.

3.Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tạicác điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 11 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy địnhnhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điềunày.

Điều 14. Trách nhiệm xây dựng đội ngũ sĩ quan

Trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức, đơn vịvũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm xây dựng đội ngũ sĩ quan.

Chương II

QUÂNHÀM, CHỨC VỤ SĨ QUAN

Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩquan[19]

1.Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ cơ bản của sĩ quan được quy định nhưsau:

a)Trung đội trưởng: Thượng úy;

b)Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội: Đại úy;

c)Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn: Trung tá;

d)Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện,Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: Thượng tá;

đ)Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn: Đại tá;

e)Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng vùng Hải quân, Chính ủy vùng Hảiquân; Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển, Chính ủy vùng Cảnh sát biển; Chỉ huytrưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉhuy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ độiBiên phòng cấp tỉnh: Đại tá;

g)Tư lệnh Quân đoàn, Chính ủy Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng, Chính ủy Binh chủng:Thiếu tướng;

h)Tư lệnh Quân khu, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính ủy Quân chủng;Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng: Trung tướng;

i)Chủ nhiệm Tổng cục, Chính ủy Tổng cục: Trung tướng;

k)Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Đại tướng;

l)Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Đại tướng.

2.Cấp bậc quân hàm cao nhất của chức vụ tương đương với chức vụ tại các điểm g, hvà i khoản 1 Điều này do Thủ tướng Chính phủ quy định; tại các điểm a, b, c, d,đ và e do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

3.Sĩ quan ở lực lượng quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện thuộc địa bàn trọngyếu về quân sự, quốc phòng theo quy định của Chính phủ hoặc sĩ quan ở đơn vị cónhiệm vụ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và có quá trình cống hiếnxuất sắc thì được thăng quân hàm cao hơn một bậc so với cấp bậc quân hàm cao nhấtquy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 16. Đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ[20]

1.Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Thiếu úy; tốtnghiệp loại giỏi, loại khá ở những ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc cóthành tích xuất sắc trong công tác được phong quân hàm Trung úy, trường hợp đặcbiệt được phong quân hàm cao hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2.Hạ sĩ quan, binh sỹ trong thời chiến; quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốcphòng tại ngũ; cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại họctrở lên vào phục vụ tại ngũ được bổ nhiệm giữ chức vụ của sĩ quan thì đượcphong cấp bậc quân hàm sĩ quan tương xứng.

Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ

1.Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có ba điều kiện sau đây:

a)Đủ tiêu chuẩn theo quy định;

b)Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối vớichức vụ đang đảm nhiệm;

c)Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.

2.Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

Thiếuúy lên Trung úy 2 năm;

Trungúy lên Thượng úy 3 năm;

Thượngúy lên Đại úy 3 năm;

Đạiúy lên Thiếu tá 4 năm;

Thiếutá lên Trung tá 4 năm;

Trungtá lên Thượng tá 4 năm;

Thượngtá lên Đại tá 4 năm;

Thăngquân hàm cấp Tướng không quy định thời hạn.

Thờigian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.

Trongthời chiến, thời hạn xét thăng quân hàm có thể được rút ngắn theo quy định củacấp có thẩm quyền.

3.Sĩ quan lập công đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc.

Điều 18. Thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn[21]

Sĩquan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luậtnày trong các trường hợp sau đây:

1.Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác, nghiên cứu khoa họcđược tặng Huân chương;

2.Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậcquân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậctrở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối vớichức vụ chỉ huy, quản lý.

Điều 19. Kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan[22]

1.Sĩ quan đến thời hạn xét thăng quân hàm mà chưa đủ điều kiện quy định tại khoản1 Điều 17 của Luật này thì được xét thăng quân hàm vào những năm tiếp theo.

2.Trong thời hạn xét thăng quân hàm, sĩ quan bị kỷ luật cảnh cáo, giáng chức,cách chức hoặc trong năm cuối của thời hạn xét thăng quân hàm, sĩ quan bị kỷ luậtkhiển trách thì thời hạn xét thăng quân hàm phải kéo dài ít nhất một năm.

3.Sĩ quan bị kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm, sau ít nhất một năm kể từ ngày bịgiáng cấp, nếu tiến bộ thì được xét thăng quân hàm.

Điều 20. Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan

Việcthăng hoặc giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan mỗi lần chỉ được một bậc; trường hợpđặc biệt mới thăng hoặc giáng nhiều bậc.

Điều 21. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan

1.Sĩ quan được bổ nhiệm chức vụ khi có nhu cầu biên chế và đủ tiêu chuẩn quy địnhđối với chức vụ đảm nhiệm.

2.Việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sauđây:

a)Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm;

b)Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại;

c)Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật nàymà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.

3.Sĩ quan có thể được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụcó quy định cấp bậc quân hàm cao nhất thấp hơn cấp bậc quân hàm hiện tại trongnhững trường hợp sau đây:

a)Tăng cường cho nhiệm vụ đặc biệt;

b)Thay đổi tổ chức, biên chế;

c)Điều chỉnh để phù hợp với năng lực, sức khỏe của sĩ quan.

Điều 22. Quan hệ cấp bậc, chức vụ của sĩ quan

Sĩquan có cấp bậc quân hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan có cấp bậc quân hàm thấphơn; trường hợp sĩ quan có chức vụ cao hơn nhưng có cấp bậc quân hàm bằng hoặcthấp hơn cấp bậc quân hàm của sĩ quan thuộc quyền thì sĩ quan có chức vụ caohơn là cấp trên.

Điều 23. Quyền tạm đình chỉ chức vụ đối với sĩ quan trongtrường hợp Khẩn cấp

Trườnghợp khẩn cấp mà sĩ quan thuộc quyền không chấp hành mệnh lệnh có thể gây ra hậuquả nghiêm trọng thì sĩ quan có chức vụ từ Trung đoàn trưởng trở lên được quyềntạm đình chỉ chức vụ đối với sĩ quan đó và chỉ định người thay thế tạm thời, đồngthời phải báo cáo ngay cấp trên trực tiếp.

Điều 24. Biệt phái sĩ quan

Căncứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, sĩ quan tại ngũ được biệt phái đến công tácở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, do cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan[23]

1.Thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm đối với sĩ quan được quy địnhnhư sau:

a)Chủ tịch nước bổ nhiệm Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;phong, thăng quân hàm Đại tướng, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;

b)Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Chủ nhiệm Tổng cục, Chính ủy Tổng cục; Tư lệnhQuân khu, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh Bộđội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng và các chức vụ tương đương; phong,thăng quân hàm Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hảiquân;

c)Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm các chức vụ và phong, thăng các cấp bậc quânhàm còn lại;

d)Việc bổ nhiệm các chức vụ thuộc ngành Kiểm sát, Tòa án, Thi hành án trong quânđội được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm đến chức vụ, cấp bậcnào thì có quyền quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ, nâng lương, điềuđộng, biệt phái, miễn nhiệm, giao chức vụ thấp hơn, giáng chức, cách chức, tướcquân hàm, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan, cho thôi phục vụ tại ngũ, chuyển ngạchvà giải ngạch sĩ quan dự bị đến chức vụ, cấp bậc đó.

Chương III

NGHĨAVỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA SĨ QUAN

Điều 26. Nghĩa vụ của sĩ quan

Sĩquan có nghĩa vụ sau đây:

1.Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổquốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam; tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơquan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cánhân;

2.Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng caotrình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hóa, chuyên môn và thểlực để hoàn thành nhiệm vụ;

3.Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh,điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;

4.Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;

5.Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.

Điều 27. Trách nhiệm của sĩ quan

Sĩquan có trách nhiệm sau đây:

1.Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việcchấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộcquyền;

2.Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chứctrách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy địnhcủa quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳhoàn cảnh, điều kiện nào;

3.Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đótrái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫnphải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của ngườira mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnhđó.

Điều 28. Những việc sĩ quan Không được làm

Sĩquan không được làm những việc trái với pháp luật, kỷ luật quân đội và những việcmà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.

Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan biệtphái[24]

1.Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và được hưởng quyền lợi như sĩ quan đang côngtác trong quân đội; được cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái bảo đảm điều kiệnlàm việc và sinh hoạt.

2.Thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao và chịu sự quản lý của cơ quan, tổchức nơi đến biệt phái.

Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng đối với sĩ quan

1.Sĩ quan được Đảng và Nhà nước chăm lo, khuyến khích và tạo điều kiện để pháttriển tài năng.

2.Sĩ quan được đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong và ngoài quân đội theo yêucầu công tác.

Điều 31. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều Kiện làm việc đốivới sĩ quan tại ngũ[25]

Sĩquan tại ngũ được hưởng tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc nhưsau:

1.Chế độ tiền lương và phụ cấp do Chính phủ quy định; bảng lương của sĩ quan căncứ vào cấp bậc quân hàm và chức vụ được quy định phù hợp với tính chất, nhiệm vụcủa quân đội là ngành lao động đặc biệt; thâm niên tính theo mức lương hiện hưởngvà thời gian phục vụ tại ngũ. Sĩ quan được hưởng phụ cấp, trợ cấp như đối vớicán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và phụ cấp, trợ cấp có tính chất đặcthù quân sự;

2.Đủ tiêu chuẩn, đến thời hạn xét thăng quân hàm nhưng đã có bậc quân hàm cao nhấtcủa chức vụ đang đảm nhiệm hoặc đã có bậc quân hàm Đại tá, cấp Tướng 4 năm trởlên mà chưa được thăng cấp bậc quân hàm cao hơn thì được nâng lương theo chế độtiền lương của sĩ quan;

3.Giữ nhiều chức vụ trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụcao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo theo quy định của pháp luật;

4.Khi được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm theo quy định tại điểm akhoản 3 Điều 21 của Luật này thì được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ cũ;

5.Khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ thì được hưởng các quyền lợi theo cương vịmới;

6.Được bảo đảm điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng;

7.Được bảo đảm nhà ở, đăng ký hộ khẩu theo quy định của Chính phủ.

Điều 32. Chế độ nghỉ của sĩ quan tại ngũ

1.Sĩ quan tại ngũ được nghỉ những ngày lễ theo quy định của Bộ Luật lao động vànghỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2.Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ và trong thời chiến, Bộ trưởngBộ Quốc phòng được ra lệnh đình chỉ chế độ nghỉ của sĩ quan; mọi sĩ quan đangnghỉ phải về ngay đơn vị.

Điều 33. Chăm sóc sức Khỏe sĩ quan tại ngũ và gia đình sĩquan

1.Sĩ quan tại ngũ được chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau ở xa các cơ sởquân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì đượckhám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở dân y, được quân đội thanh toán viện phí.

2.Bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của chồng và của vợ, vợ hoặc chồng và con dưới18 tuổi của sĩ quan tại ngũ không có chế độ bảo hiểm y tế thì được khám bệnh,chữa bệnh miễn hoặc giảm viện phí tại các cơ sở quân y và dân y theo quy định củaChính phủ.

Điều 34. Sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp,công chức quốc phòng

Khichức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, nếu sĩ quan có đủ điềukiện thì được xét chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòngvà được hưởng mức lương không thấp hơn khi còn là sĩ quan.

Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ[26]

1.Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây:

a)Đủ điều kiện nghỉ hưu;

b)Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này;

c)Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công chức quốc phòng;

d)Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ.

2.Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây:

a)Nghỉ hưu;

b)Chuyển ngành;

c)Phục viên;

d)Nghỉ theo chế độ bệnh binh.

3.Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi phục vụ của sĩquan dự bị quy định tại Điều 38 của Luật này thì chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị.

Điều 36. Điều Kiện nghỉ hưu của sĩ quan

Sĩquan được nghỉ hưu khi:

1.Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;

2.Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này,quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chứcquốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩquan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.

Điều 37. Quyền lợi của sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ và sĩquan tại ngũ hy sinh, từ trần[27]

1.Sĩ quan nghỉ hưu được hưởng quyền lợi sau đây:

a)Lương hưu tính trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này;

b)Nếu nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm tại khoản 1 Điều 13của Luật này, do thay đổi tổ chức, biên chế hoặc hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉhuy, quản lý đơn vị mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài lương hưucòn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;

c)Sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong những ngày lễ và nhữngcuộc hội họp, những buổi giao lưu truyền thống của quân đội;

d)Được chính quyền địa phương nơi sĩ quan cư trú hợp pháp đăng ký hộ khẩu, tạo điềukiện để làm ăn sinh sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được bảo đảm nhà ở hoặcđất ở theo quy định của Chính phủ;

đ)Khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế tại các cơ sở quân y và dân y.

2.Sĩ quan chuyển ngành được hưởng quyền lợi sau đây:

a)Nhà nước bảo đảm đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết đối với những sĩquan chuyển ngành theo yêu cầu của tổ chức;

b)Bảo lưu mức lương sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểulà 18 tháng;

c)Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ tại ngũvà cấp bậc quân hàm tại thời điểm chuyển ngành; trường hợp mức lương hiện hưởngthấp hơn mức lương sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương sĩquan tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu;

d)Các quyền lợi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ)Trường hợp do nhu cầu điều động trở lại phục vụ trong quân đội, thì thời gianchuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậcquân hàm và thâm niên công tác.

3.Sĩ quan phục viên được hưởng quyền lợi sau đây:

a)Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp phục viên một lần;

b)Nếu có đủ 15 năm phục vụ trong quân đội trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữabệnh miễn hoặc giảm viện phí tại cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng;

c)Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.

4.Sĩ quan nghỉ theo chế độ bệnh binh được hưởng quyền lợi sau đây:

a)Chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và chếđộ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

b)Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.

5.Sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địabàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian đó đểtính hưởng quyền lợi khi thôi phục vụ tại ngũ.

6.Sĩ quan tại ngũ hy sinh thì thân nhân của sĩ quan đó được hưởng các chế độ theoquy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và được hưởng trợcấp một lần theo quy định của Chính phủ.

7.Sĩ quan tại ngũ từ trần thì thân nhân của sĩ quan đó ngoài chế độ theo quy địnhcủa Luật Bảo hiểm xã hội còn được trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.

Chương IV

SĨQUAN DỰ BỊ

Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị[28]

Hạntuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:

CấpÚy: 51;

Thiếutá: 53;

Trungtá: 56;

Thượngtá: 57;

Đạitá: 60;

CấpTướng: 63.

Điều 39. Đối tượng đăng Ký sĩ quan dự bị

Nhữngngười sau đây phải đăng ký sĩ quan dự bị:

1.Sĩ quan, cán bộ là quân nhân chuyên nghiệp khi thôi phục vụ tại ngũ còn đủ tiêuchuẩn và điều kiện của sĩ quan dự bị;

2.Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ và hạ sĩ quan dự bịđã được đào tạo sĩ quan dự bị;

3.Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên cóchuyên môn phù hợp với yêu cầu của quân đội, đã được đào tạo sĩ quan dự bị.

Điều 40. Gọi đào tạo sĩ quan dự bị và gọi sĩ quan dự bị vàophục vụ tại ngũ, huấn luyện, Kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu[29]

Căncứ vào kế hoạch của Chính phủ, việc gọi đào tạo sĩ quan dự bị, gọi sĩ quan dự bịvào phục vụ tại ngũ, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấuthực hiện theo quy định sau đây:

1.Gọi đào tạo sĩ quan dự bị

a)Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quanchuẩn bị xuất ngũ và những người tốt nghiệp từ đại học trở lên ngoài quân đội;

b)Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với cán bộ, công chức, hạ sĩquan dự bị cư trú tại địa phương.

2.Gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ thời chiến; huấn luyện, kiểm tra sẵn sàngđộng viên, sẵn sàng chiến đấu

a)Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ chỉ huy Lữđoàn và tương đương, chỉ huy Sư đoàn và tương đương; sĩ quan dự bị có cấp bậcquân hàm Đại tá;

b)Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụchỉ huy Trung đoàn và tương đương, sĩ quan dự bị có cấp bậc quân hàm Thượng tá;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụtừ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương trở xuống, sĩ quan dự bị có cấp bậc quânhàm Trung tá trở xuống.

3.Gọi sĩ quan dự bị làm nhiệm vụ khẩn cấp nhưng chưa đến mức động viên cục bộ vàgọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ trong thời bình thời hạn là 2 năm do Bộtrưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

Điều 41. Bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm sĩ quan dựbị

Việcbổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm đối với sĩ quan dự bị được quy định nhưsau:

1.Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị được phong quân hàm Thiếu úy sĩ quan dựbị;

2.Cán bộ, công chức tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị thì căn cứ vào chức vụ đượcbổ nhiệm trong các đơn vị dự bị động viên, kết quả học tập, rèn luyện và mứclương đang hưởng để xét phong cấp bậc quân hàm sĩ quan dự bị tương xứng;

3.Căn cứ vào nhu cầu biên chế, tiêu chuẩn chức vụ của sĩ quan, kết quả học tậpquân sự và thành tích phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụtrong các đơn vị dự bị động viên và được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng vớichức vụ đảm nhiệm;

4.Thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan dự bị dài hơn 2 năm so với thời hạn của mỗicấp bậc quân hàm sĩ quan tại ngũ quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

5.Sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ thì căn cứ vào tiêu chuẩn, quy định cấp bậcquân hàm của chức vụ được bổ nhiệm, cấp bậc quân hàm sĩ quan dự bị hiện tại vàthời hạn xét thăng quân hàm để xét thăng cấp bậc quân hàm tương xứng.

Điều 42. Trách nhiệm của sĩ quan dự bị

Sĩquan dự bị có trách nhiệm sau đây:

1.Đăng ký, chịu sự quản lý của chính quyền và cơ quan quân sự địa phương nơi cưtrú hoặc công tác và đơn vị dự bị động viên;

2.Tham gia các lớp huấn luyện, tập trung kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàngchiến đấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

3.Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao trong lực lượng dự bị động viên;

4.Vào phục vụ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này.

Điều 43. Quyền lợi của sĩ quan dự bị

Sĩquan dự bị có quyền lợi sau đây:

1.Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên; trong thời giantập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấuđược hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp, được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sởquân y và được hưởng các chế độ khác do Chính phủ quy định; được miễn thực hiệnnghĩa vụ lao động công ích.

2.Sĩ quan dự bị được gọi vào phục vụ tại ngũ trong thời bình, khi hết thời hạn đượctrở về cơ quan hoặc địa phương trước khi nhập ngũ và tiếp tục phục vụ trong ngạchdự bị; trường hợp quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ tiêu chuẩn thì được chuyểnsang ngạch sĩ quan tại ngũ.

Điều 44. Giải ngạch sĩ quan dự bị[30]

Sĩquan dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 38 của Luật này hoặc không còn đủ điềukiện, tiêu chuẩn thì giải ngạch sĩ quan dự bị.

Việcgiải ngạch sĩ quan dự bị do cấp có thẩm quyền quyết định.

Chương V

QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC VỀ SĨ QUAN

Điều 45. Nội dung quản lý nhà nước về sĩ quan

Nộidung quản lý nhà nước về sĩ quan bao gồm:

1.Ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về sĩ quan.

2.Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ sĩ quan.

3.Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, bố trí, sử dụngsĩ quan; chính sách, chế độ đối với đội ngũ sĩ quan.

4.Chỉ đạo, tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo,khen thưởng, xử lý vi phạm đối với sĩ quan và việc thi hành các quy định của Luậtnày.

Điều 46. Trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ

1.Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sĩ quan.

2.Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nướcvề sĩ quan; chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiệnviệc quản lý nhà nước về sĩ quan.

3.Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc quản lýnhà nước về sĩ quan; đào tạo, cung cấp cho quân đội những cán bộ phù hợp vớiyêu cầu quân sự; ưu tiên tiếp nhận, bố trí việc làm cho sĩ quan đã hoàn thànhnhiệm vụ trong quân đội, có đủ điều kiện chuyển ngành theo kế hoạch của Chínhphủ; bảo đảm điều kiện để thực hiện chính sách, chế độ đối với sĩ quan tại ngũ,sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ và gia đình sĩ quan.

Điều 47. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp

Chínhquyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm:

1.Giáo dục hướng nghiệp, tạo nguồn đào tạo sĩ quan trong thanh niên.

2.Ưu tiên tiếp nhận, bố trí việc làm đối với sĩ quan chuyển ngành, phục viên.

3.Đăng ký, quản lý, tạo điều kiện để sĩ quan dự bị hoàn thành nhiệm vụ theo quy địnhcủa pháp luật.

4.Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sĩ quan và gia đình sĩ quan cư trú hợppháp tại địa phương.

Chương VI

KHENTHƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 48. Khen thưởng

Sĩquan có thành tích trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, công tác; cơ quan, tổ chứcvà cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật này thì được khen thưởngtheo quy định của Nhà nước.

Điều 49. Xử lý vi phạm

1.Sĩ quan vi phạm kỷ luật quân đội, pháp luật của Nhà nước thì tùy theo tính chất,mức độ vi phạm mà bị xử lý theo Điều lệnh Quản lý bộ đội, xử phạt hành chính hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2.Sĩ quan tạm thời không được mang quân hàm khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; sĩquan bị phạt tù thì đương nhiên bị tước quân hàm khi bản án có hiệu lực pháp luật.

3.Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Luật này thì bị xử lý theo quy định của phápluật.

Chương VII

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH[31]

Điều 50. Hiệu lực thi hành

Luậtnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2000.

Luậtnày thay thế Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 30 tháng 12 năm1981 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dânViệt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1990.

Nhữngquy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 51. Quy định thi hành Luật

Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2013

CHỦ NHIỆM





Nguyễn Hạnh Phúc

[1] Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtSĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

Căncứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ;

Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 .

[2] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[3] Khoản này đượcbãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 7 năm 2008.

[4] Khoản này đượcsắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2008.

[5] Khoản này đượcsắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2008.

[6] Khoản này đượcsắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2008.

[7] Khoản này đượcsắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2008.

[8] Khoản này đượcsắp xếp lại và sửa lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[9] Khoản này đượcsắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2008.

[10] Khoản nàyđược sắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2008.

[11] Khoản nàyđược sắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2008.

[12] Khoản nàyđược sắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2008.

[13] Khoản nàyđược sắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2008.

[14] Khoản nàyđược sắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2008.

[15] Khoản nàyđược sắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2008.

[16] Khoản nàyđược sắp xếp lại theo quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2008.

[17] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[18] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[19] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[20] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[21] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[22] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[23] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[24] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[25] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[26] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[27] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[28] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[29] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[30] Điều này đượcsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

[31]Điều 3 của Luật số 19/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 7 năm 2008 quy định như sau:

Điều3

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng7 năm 2008.”