VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2014

LUẬT

BẢO HIỂM Y TẾ

Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ; Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm y tế1.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểmy tế, bao gồm đối tượng, mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng bảo hiểm y tế;thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế; tổ chức khám bệnh, chữa bệnhcho người tham gia bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảohiểm y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đến bảohiểm y tế.

2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trongnước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.

3. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tếmang tính kinh doanh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1.2 Bảo hiểm y tế làhình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định củaLuật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chứcthực hiện.

2. Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượngquy định trong Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế.

3. Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính đượchình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sửdụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế,chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợppháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.

4. Người sử dụng lao động bao gồm cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cáthể và tổ chức khác; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổViệt Nam có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế.

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế banđầu là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của người tham gia bảohiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.

6. Giám định bảo hiểm y tế là hoạt độngchuyên môn do tổ chức bảo hiểm y tế tiến hành nhằm đánh giá sự hợp lý của việccung cấp dịch vụ y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế, làm cơ sở để thanh toánchi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

7.3 Hộ gia đìnhtham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộngười có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

8.4 Gói dịch vụ ytế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả là những dịch vụ y tế thiết yếu đểchăm sóc sức khỏe, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tế

1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham giabảo hiểm y tế.

2.5 Mức đóng bảo hiểmy tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểmxã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiềnlương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơ sở.

3.6 Mức hưởng bảo hiểmy tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời giantham gia bảo hiểm y tế.

4. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹbảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.

5. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thốngnhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ.

Điều 4. Chính sách của Nhà nướcvề bảo hiểm y tế

1. Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tếcho người có công với cách mạng và một số nhóm đối tượng xã hội.

2. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với hoạt độngđầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Nguồn thu của quỹvà số tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế được miễn thuế.

3. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thamgia bảo hiểm y tế hoặc đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng.

4. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệvà phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong quản lý bảo hiểm y tế.

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nướcvề bảo hiểm y tế

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểmy tế.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.

Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Y tếvề bảo hiểm y tế

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế,tổ chức hệ thống y tế, tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế, nguồn tài chính phục vụcông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tếtoàn dân.

2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thểphát triển bảo hiểm y tế.

3.7 Ban hành quy địnhchuyên môn kỹ thuật, quy trình khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn điều trị; chuyểntuyến liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

4. Xây dựng và trình Chính phủ các giải pháp nhằm bảođảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế.

5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật vềbảo hiểm y tế.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiệnchế độ bảo hiểm y tế.

7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế.

8. Theo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động tronglĩnh vực bảo hiểm y tế.

9. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế vềbảo hiểm y tế.

10.8 Ban hành gói dịchvụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tàichính về bảo hiểm y tế

1. Phối hợp với Bộ Y tế, cơ quan, tổ chức có liênquan xây dựng chính sách, pháp luật về tài chính liên quan đến bảo hiểm y tế.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về chế độ tài chính đối với bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 7a. Trách nhiệm của BộLao động - Thương binh và Xã hội9

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định,quản lý đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý quy định tạicác điểm d, e, g, h, i và k khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định củapháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, ngườilao động quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này và đối tượng do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Điều 7b. Trách nhiệm của Bộ Giáodục và Đào tạo10

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định,quản lý đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định củapháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dụcvà Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luậtnày.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các bộ, ngànhliên quan hướng dẫn thành lập, kiện toàn hệ thống y tế trường học để chăm sóc sứckhỏe ban đầu đối với trẻ em, học sinh, sinh viên.

Điều 7c. Trách nhiệm của BộQuốc phòng và Bộ Công an11

1. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiệnviệc xác định, quản lý, lập danh sách bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốcphòng và Bộ Công an quản lý quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm n khoản3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Lập danh sách và cung cấp danh sách đề nghị cấpthẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 3 Điều 12 của Luậtnày cho tổ chức bảo hiểm y tế.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định củapháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốcphòng và Bộ Công an quản lý quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm n khoản3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

4. Phối hợp với Bộ Y tế, các bộ, ngành liên quan hướngdẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ký kết hợp đồngkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với tổ chức bảo hiểm y tế để khám bệnh, chữabệnh cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân các cấp về bảo hiểm y tế

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủyban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách,pháp luật về bảo hiểm y tế;

b) Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đốitượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật này;

c) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật vềbảo hiểm y tế;

d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế.

2.12 Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy địnhtại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng bộ máy, nguồn lực để thựchiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương và quản lý, sử dụng nguồnkinh phí theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật này.

3.13 Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), ngoài việcthực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm lập danhsách tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn cho các đối tượng quy định tại các khoản2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này theo hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tạicác điểm a, l và n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này; Ủy ban nhândân cấp xã phải lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em đồng thờivới việc cấp giấy khai sinh.

Điều 9. Tổ chức bảo hiểm y tế

1. Tổ chức bảo hiểm y tế có chức năng thực hiện chếđộ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

2. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức bảo hiểm y tế.

Điều 10. Kiểm toán quỹ bảo hiểmy tế

Định kỳ 3 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểmtoán quỹ bảo hiểm y tế và báo cáo kết quả với Quốc hội.

Trường hợp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặcChính phủ yêu cầu, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểmy tế.

Điều 11. Các hành vi bị nghiêmcấm

1. Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủtheo quy định của Luật này.

2. Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.

3. Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm ytế sai mục đích.

4. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền,lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đếnbảo hiểm y tế.

5. Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệchthông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.

6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệpvụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG,TRÁCH NHIỆM VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 12. Đối tượng tham gia bảohiểm y tế14

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao độngđóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức,viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao độnghàng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàngtháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnhcần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàngtháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởngtrợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan,binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹquan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, họcviên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công annhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viêncơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ởcác trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởngtrợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao độngđang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hộihàng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểusố đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đangsinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đangsinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là chađẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừcác đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm akhoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy địnhcủa pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam đượccấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng,bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên.

5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồmnhững người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và4 Điều này.

6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài cácđối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảohiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượngquy định tại điểm l khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế,phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế,quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế,giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đốitượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 13. Mức đóng và trách nhiệmđóng bảo hiểm y tế15

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế đượcquy định như sau:

a) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đóngười sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian ngườilao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểmxã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao độngtrước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

b) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đóngười sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;

c) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạiđiểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mấtsức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

d) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạiđiểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở vàdo tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

đ) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạiđiểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp vàdo tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

e) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạiđiểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với ngườihưởng lương, tối đa bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phívà do ngân sách nhà nước đóng;

g) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạicác điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đabằng 6% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng;

h) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạiđiểm n khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do cơquan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;

i) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạikhoản 4 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở do đối tượng tựđóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;

k) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tạikhoản 5 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượngđóng theo hộ gia đình.

2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đốitượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thìđóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tựcủa các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.

Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạnhoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tếtheo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều12 của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khácnhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau:do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủyban nhân dân cấp xã đóng.

3. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy địnhtại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảmdần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:

a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơsở;

b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;

c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng củangười thứ nhất.

4. Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợquy định tại Điều này.

Điều 14. Tiền lương, tiềncông, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế

1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiệnchế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiềnlương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấpthâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiềncông theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tếlà tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

3. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sứclao động, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiềnlương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.

4.16 Đối với các đốitượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương cơ sở.

5.17 Mức tiền lươngtháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương cơ sở.

Điều 15. Phương thức đóng bảohiểm y tế18

1. Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểmy tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của ngườilao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì địnhkỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế chongười lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao độngđể nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

3. Hàng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểmy tế theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹbảo hiểm y tế.

4. Hàng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổngđóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹbảo hiểm y tế.

5. Hàng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiềnđóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diệnhộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vàoquỹ bảo hiểm y tế.

Chương III

THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế

1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảohiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy địnhcủa Luật này.

2. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế.

3.19 Thời điểm thẻ bảohiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:

a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sửdụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lầnthứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạnsử dụng của thẻ lần trước;

c) Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặctham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểmy tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

d) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tếcó giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổimà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30tháng 9 của năm đó.

4. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trongcác trường hợp sau đây:

a) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;

b) Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa;

c) Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảohiểm y tế.

5.20 Tổ chức bảo hiểmy tế ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.

Điều 17. Cấp thẻ bảo hiểm y tế21

1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của tổ chức, cánhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;

b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượngquy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập.

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượngtheo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này do Ủy ban nhândân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các điểm a, l và nkhoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượngdo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo quyđịnh tại các điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này do các cơ sởgiáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề lập.

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượngdo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a vàđiểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này và danh sách của các đối tượngquy định tại điểm l khoản 3 Điều 12 của Luật này do Bộ Quốc phòng và Bộ Công anlập.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức bảo hiểm y tế phải chuyển thẻ bảohiểm y tế cho cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng hoặc cho người tham gia bảo hiểmy tế.

3. Tổ chức bảo hiểm y tế ban hành mẫu hồ sơ quy địnhtại khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.

Điều 18. Cấp lại thẻ bảo hiểmy tế

1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợpbị mất.

2. Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đềnghị cấp lại thẻ.

3.22 Trong thời hạn7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểmy tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấplại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.

4.23 Người được cấplại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấplại thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp lỗi do tổ chức bảo hiểm y tế hoặc cơ quan lậpdanh sách thì người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế không phải nộp phí.

Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế

1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sauđây:

a) Rách, nát hoặc hỏng;

b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu;

c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng.

2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểmy tế;

b) Thẻ bảo hiểm y tế.

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức bảo hiểm y tế phải đổi thẻ chongười tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn đượchưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.

4. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách,nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảohiểm y tế.

Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻbảo hiểm y tế

1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợpsau đây:

a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế;

b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếptục tham gia bảo hiểm y tế;

c)24 Cấp trùng thẻ bảohiểm y tế.

2. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợpngười đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. Ngườicó thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạttheo quy định của pháp luật.

Chương IV

PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG BẢOHIỂM Y TẾ

Điều21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm ytế chi trả các chi phí sau đây:

a) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khámthai định kỳ, sinh con;

b)25 (được bãibỏ)

b)26 Vận chuyển ngườibệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các điểm a,d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khiđang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.

2.27 Bộ trưởng Bộ Ytế chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành danh mục và tỷ lệ, điềukiện thanh toán đối với thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộcphạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm ytế 28

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh,chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảohiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng vớimức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượngquy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phíkhám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểmy tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồnkinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trườnghợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy địnhvà khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnhcó thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùngchi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừtrường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượngquy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luậtnày;

đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đốitượng khác.

2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng thamgia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyềnlợi cao nhất.

3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khámbệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởngquy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tạikhoản 5 Điều này:

a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điềutrị nội trú;

b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trịnội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chiphí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;

c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh,chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chiphí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, người tham gia bảohiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặcphòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảohiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyếnhuyện trong cùng địa bàn tỉnh có mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ giađình nghèo tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ngườitham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh,chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh,chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyếntỉnh, tuyến trung ương và có mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, quỹ bảo hiểm y tếchi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều nàycho người tham gia bảo hiểm y tế khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyếntại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh trong phạm vi cả nước.

7. Chính phủ quy định cụ thể mức hưởng đối với việckhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các địa bàn giáp ranh; các trường hợpkhám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu và các trường hợp khác không thuộc quy định tạikhoản 1 Điều này.

Điều 23. Các trường hợp khôngđược hưởng bảo hiểm y tế

1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều21 đã được ngân sách nhà nước chi trả.

2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

3. Khám sức khỏe.

4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đíchđiều trị.

5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạchhóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghéndo nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

7.29 Điều trị lác, cậnthị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi.

8. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả,mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trongkhám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

9.30 Khám bệnh, chữabệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.

10.31 (đượcbãi bỏ)

11. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượuhoặc chất gây nghiện khác.

12.32 (đượcbãi bỏ)

13. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám địnhpháp y tâm thần.

14. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Chương V

TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮABỆNH CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 24. Cơ sở khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế33

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở ytế theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh có ký kết hợp đồng khám bệnh, chữabệnh với tổ chức bảo hiểm y tế.

Điều 25. Hợp đồng khám bệnh,chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế làvăn bản thỏa thuận giữa tổ chức bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vềviệc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gồmcác nội dung chủ yếu sau đây:

a)34 Đối tượng phụcvụ và yêu cầu về phạm vi cung ứng dịch vụ; dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhómđối tượng tham gia bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm ytế ban đầu;

b) Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

c) Quyền và trách nhiệm của các bên;

d) Thời hạn hợp đồng;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

e) Điều kiện thay đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng.

3. Việc thỏa thuận về điều kiện thay đổi, thanh lý,chấm dứt hợp đồng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải bảo đảm không làmgián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế.

4.35 Bộ Y tế chủtrì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảohiểm y tế.

Điều 26. Đăng ký khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng kýkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyếnxã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh,chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việclưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh banđầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơingười đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sởđăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.

3. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế banđầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.

Điều 27. Chuyển tuyến điều trị

Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuậtthì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm chuyển người bệnh kịpthời đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác theo quy định về chuyểntuyến chuyên môn kỹ thuật.

Điều 28. Thủ tục khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh,chữa bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh; trường hợp thẻ bảo hiểm y tếchưa có ảnh thì phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ chứng minh vềnhân thân của người đó; đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ phải xuất trình thẻ bảohiểm y tế.

2. Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tếđược khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải xuấttrình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này trướckhi ra viện.

3. Trường hợp chuyển tuyến điều trị, người tham giabảo hiểm y tế phải có hồ sơ chuyển viện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị, ngườitham gia bảo hiểm y tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 29. Giám định bảo hiểm ytế

1. Nội dung giám định bảo hiểm y tế bao gồm:

a) Kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm ytế;

b) Kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụngthuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh;

c) Kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnhbảo hiểm y tế.

2. Việc giám định bảo hiểm y tế phải bảo đảm chínhxác, công khai, minh bạch.

3. Tổ chức bảo hiểm y tế thực hiện việc giám định bảohiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định.

Chương VI

THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁMBỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 30. Phương thức thanhtoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảohiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây:

a)36 Thanh toán theođịnh suất là thanh toán theo mức phí được xác định trước theo phạm vi dịch vụcho một đầu thẻ đăng ký tại cơ sở cung ứng dịch vụ y tế trong một khoảng thờigian nhất định;

b) Thanh toán theo giá dịch vụ là thanh toán dựa trênchi phí của thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế đượcsử dụng cho người bệnh;

c) Thanh toán theo trường hợp bệnh là thanh toántheo chi phí khám bệnh, chữa bệnh được xác định trước cho từng trường hợp theochẩn đoán.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng phương thứcthanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điềunày.

Điều 31. Thanh toán chi phíkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh,chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh,chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2.37 Tổ chức bảo hiểmy tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp cho ngườicó thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây:

a) Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có hợp đồngkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

b) Khám bệnh, chữa bệnh không đúng quy định tại Điều28 của Luật này;

c) Trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Y tếquy định.

3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy địnhthủ tục, mức thanh toán đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh,chữa bệnh trên cơ sở viện phí theo quy định của Chính phủ.

5.38 Bộ trưởng Bộ Ytế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.

Điều 32. Tạm ứng, thanh toán, quyếttoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế39

1. Việc tạm ứng kinh phí của tổ chức bảo hiểm y tếcho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện hàng quý như sau:

a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức bảohiểm y tế tạm ứng một lần bằng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tếtheo báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lần đầu ký hợpđồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểmy tế ban đầu, được tạm ứng 80% nguồn kinh phí được sử dụng tại cơ sở khám bệnh,chữa bệnh theo thông báo đầu kỳ của tổ chức bảo hiểm y tế; trường hợp không cóđăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, căn cứ số chi khám bệnh, chữabệnh sau một tháng thực hiện hợp đồng, tổ chức bảo hiểm y tế dự kiến và tạm ứng80% kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong quý;

c) Trường hợp kinh phí tạm ứng cho các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh vượt quá số kinh phí được sử dụngtrong quý, tổ chức bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáovới Bảo hiểm xã hội Việt Nam để bổ sung kinh phí.

2. Việc thanh toán, quyết toán giữa cơ sở khám bệnh,chữa bệnh và tổ chức bảo hiểm y tế được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, cơ sở khámbệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm gửi bản tổng hợp đề nghị thanhtoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của tháng trước cho tổ chức bảohiểm y tế; trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi quý, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảohiểm y tế có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảohiểm y tế của quý trước cho tổ chức bảo hiểm y tế;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báocáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức bảo hiểm y tếcó trách nhiệm thông báo kết quả giám định và số quyết toán chi phí khám bệnh,chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực tế trong phạmvi quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông báo sốquyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tổ chức bảo hiểm y tế phảihoàn thành việc thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Việc thẩm định quyết toán năm đối với quỹ bảo hiểmy tế và thanh toán số kinh phí chưa sử dụng hết (nếu có) đối với các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương phải được thực hiện trước ngày 01 tháng 10 nămsau.

3. Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơđề nghị thanh toán của người tham gia bảo hiểm y tế khám bệnh, chữa bệnh theoquy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này, tổ chức bảo hiểm y tế phải thanhtoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp cho các đối tượng này.

Chương VII

QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 33. Nguồn hình thành quỹbảo hiểm y tế

1. Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luậtnày.

2. Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểmy tế.

3. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trongnước và nước ngoài.

4. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 34. Quản lý quỹ bảo hiểmy tế

1.40 Quỹ bảo hiểm ytế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và có sự phân cấpquản lý trong hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế.

Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quyđịnh của Luật bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm quản lý quỹ bảo hiểm y tế và tưvấn chính sách bảo hiểm y tế.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý quỹ bảohiểm y tế; quyết định nguồn tài chính để bảo đảm việc khám bệnh, chữa bệnh bảohiểm y tế trong trường hợp mất cân đối thu, chi quỹ bảo hiểm y tế.

3.41 Hàng năm, Chínhphủ báo cáo trước Quốc hội về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 35. Phân bổ và sử dụng quỹbảo hiểm y tế42

1. Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng nhưsau:

a) 90% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh,chữa bệnh;

b) 10% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dựphòng, chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 5% số tiềnđóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng.

2. Số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tếđược sử dụng để đầu tư theo các hình thức quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Hộiđồng quản lý bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm trướcChính phủ về hình thức và cơ cấu đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế trên cơ sở đề nghịcủa Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

3. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngcó số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh lớn hơn số chi khám bệnh,chữa bệnh trong năm, sau khi được Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định quyết toánthì phần kinh phí chưa sử dụng hết được phân bổ theo lộ trình như sau:

a) Từ ngày Luật này có hiệu lực đến hết ngày 31tháng 12 năm 2020 thì 80% chuyển về quỹ dự phòng, 20% chuyển về địa phương để sửdụng theo thứ tự ưu tiên sau đây:

Hỗ trợ quỹ khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo; hỗtrợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng phù hợp với điều kiện kinhtế - xã hội của địa phương; mua trang thiết bị y tế phù hợp với năng lực, trìnhđộ của cán bộ y tế; mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện.

Trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày Bảo hiểm xã hộiViệt Nam thẩm định quyết toán, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải chuyển 20% phầnkinh phí chưa sử dụng hết về cho địa phương.

Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Bảo hiểm xã hộiViệt Nam thẩm định quyết toán, phần kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển về quỹdự phòng;

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, phần kinh phí chưasử dụng hết được hạch toán toàn bộ vào quỹ dự phòng để điều tiết chung.

4. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngcó số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh nhỏ hơn số chi khám bệnh,chữa bệnh trong năm, sau khi thẩm định quyết toán, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cótrách nhiệm bổ sung toàn bộ phần kinh phí chênh lệch này từ nguồn quỹ dự phòng.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Chương VIII

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦACÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 36. Quyền của người thamgia bảo hiểm y tế

1. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế.

2.43 Được đóng bảohiểm y tế theo hộ gia đình tại đại lý bảo hiểm y tế trong phạm vi cả nước; đượclựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại khoản1 Điều 26 của Luật này.

3. Được khám bệnh, chữa bệnh.

4. Được tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phíkhám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.

5. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh,chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin vềchế độ bảo hiểm y tế.

6. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảohiểm y tế.

Điều 37. Nghĩa vụ của ngườitham gia bảo hiểm y tế

1. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

2. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, khôngcho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế.

3. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật nàykhi đến khám bệnh, chữa bệnh.

4. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chứcbảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh.

5. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.

Điều 38. Quyền của tổ chức, cánhân đóng bảo hiểm y tế

1. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ quan nhà nướccó thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế.

2. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảohiểm y tế.

Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức,cá nhân đóng bảo hiểm y tế

1. Lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế.

2. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

3. Giao thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểmy tế.

4. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệucó liên quan đến trách nhiệm thực hiện bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động,của đại diện cho người tham gia bảo hiểm y tế khi có yêu cầu của tổ chức bảo hiểmy tế, người lao động hoặc đại diện của người lao động.

5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về việc thựchiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 40. Quyền của tổ chức bảohiểm y tế

1. Yêu cầu người sử dụng lao động, đại diện của ngườitham gia bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xácthông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm của họ về việc thực hiện bảohiểm y tế.

2. Kiểm tra, giám định việc thực hiện khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế; thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với các trường hợpquy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tếcung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ công tácgiám định bảo hiểm y tế.

4. Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnhbảo hiểm y tế không đúng quy định của Luật này hoặc không đúng với nội dung hợpđồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

5. Yêu cầu người có trách nhiệm bồi thường thiệt hạicho người tham gia bảo hiểm y tế hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà tổ chứcbảo hiểm y tế đã chi trả.

6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửađổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế và xử lý tổ chức, cá nhânvi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 41. Trách nhiệm của tổ chứcbảo hiểm y tế

1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật vềbảo hiểm y tế.

2.44 Tổ chức để đốitượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế theo hộ giađình thuận lợi tại đại lý bảo hiểm y tế. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, nơi đăng kýtham gia bảo hiểm y tế và tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, bảo đảm nhanhchóng, đơn giản và thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế. Rà soát, tổng hợp,xác nhận danh sách tham gia bảo hiểm y tế để tránh cấp trùng thẻ bảo hiểm y tếcủa các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ các đối tượng do Bộ Quốcphòng và Bộ Công an quản lý.

3. Thu tiền đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ bảo hiểmy tế.

4. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

5. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vớicơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

6. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểmy tế.

7. Cung cấp thông tin về các cơ sở khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế và hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế lựa chọn cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh ban đầu.

8. Kiểm tra chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; giám địnhbảo hiểm y tế.

9. Bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế;giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về chế độ bảo hiểmy tế.

10.45 Lưu trữ hồ sơ,số liệu về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; xác định thời gian thamgia bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế; ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm y tế, xây dựng cơ sở dữ liệu quốcgia về bảo hiểm y tế.

11. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo,hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêucầu về quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

12. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứukhoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế.

Điều 42. Quyền của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ,chính xác các thông tin có liên quan đến người tham gia bảo hiểm y tế, kinh phíkhám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữabệnh.

2. Được tổ chức bảo hiểm y tế tạm ứng kinh phí vàthanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh đãký.

3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xửlý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 43. Trách nhiệm của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm chất lượngvới thủ tục đơn giản, thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế.

2.46 Cung cấp hồ sơbệnh án, tài liệu liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khámbệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế theo yêu cầu của tổ chức bảohiểm y tế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đối với hồ sơ đề nghị thanh toántrực tiếp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổchức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệmcung cấp hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh của ngườitham gia bảo hiểm y tế.

3. Bảo đảm điều kiện cần thiết cho tổ chức bảo hiểmy tế thực hiện công tác giám định; phối hợp với tổ chức bảo hiểm y tế trong việctuyên truyền, giải thích về chế độ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm ytế.

4. Kiểm tra, phát hiện và thông báo cho tổ chức bảohiểm y tế những trường hợp vi phạm về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; phối hợp với tổchức bảo hiểm y tế thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với các trường hợpquy định tại Điều 20 của Luật này.

5. Quản lý và sử dụng kinh phí từ quỹ bảo hiểm y tếtheo đúng quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo vềbảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

7.47 Lập bảng kê chiphí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtính hợp pháp, chính xác của bảng kê này.

8.48 Cung cấp bảngkê chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế khi có yêu cầu.

Điều 44. Quyền của tổ chức đạidiện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động

1. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh,chữa bệnh và người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liênquan đến chế độ bảo hiểm y tế của người lao động.

2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xửlý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế làm ảnh hưởng đến quyền và lợiích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

Điều 45. Trách nhiệm của tổ chứcđại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động

1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật vềbảo hiểm y tế đối với người lao động, người sử dụng lao động.

2. Tham gia xây dựng, kiến nghị sửa đổi, bổ sungchính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.

3.49 Tham gia giámsát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế, đôn đốc người sử dụng lao độngđóng bảo hiểm y tế cho người lao động và tham gia giải quyết các trường hợp trốnđóng, nợ đóng bảo hiểm y tế.

Chương IX

THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐCÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 46. Thanh tra bảo hiểm ytế

Thanh tra y tế thực hiện chức năng thanh tra chuyênngành về bảo hiểm y tế.

Điều 47. Khiếu nại, tố cáo vềbảo hiểm y tế

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm y tế, việc tố cáo và giải quyếttố cáo vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 48. Tranh chấp về bảo hiểmy tế

1. Tranh chấp về bảo hiểm y tế là tranh chấp liênquan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm bảo hiểm y tế giữa các đối tượng sauđây:

a) Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tạiĐiều 12 của Luật này, người đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế;

b) Tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế theo quy địnhtại khoản 1 Điều 13 của Luật này;

c) Tổ chức bảo hiểm y tế;

d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2. Tranh chấp về bảo hiểm y tế được giải quyết nhưsau:

a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải vềnội dung tranh chấp;

b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bêntranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Xử lý vi phạm50

1. Người có hành vi vi phạm quy định của Luật nàyvà quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo hiểm y tế thì tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định củaLuật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo hiểm y tế thì bị xửphạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động cótrách nhiệm đóng bảo hiểm y tế mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy địnhcủa pháp luật thì sẽ bị xử lý như sau:

a) Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiềnlãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậmđóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng,tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoảntiền gửi của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảohiểm y tế để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tàikhoản của quỹ bảo hiểm y tế;

b) Phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao độngtrong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trảtrong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH51

Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp

1. Thẻ bảo hiểm y tế và thẻ khám bệnh, chữa bệnh miễnphí cho trẻ em dưới 6 tuổi đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực có giátrị sử dụng như sau:

a) Theo thời hạn ghi trên thẻ trong trường hợp thẻghi giá trị sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2009;

b) Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 trong trường hợpthẻ ghi giá trị sử dụng sau ngày 31 tháng 12 năm 2009.

2. Phạm vi quyền lợi của người được cấp thẻ bảo hiểmy tế trước khi Luật này có hiệu lực được thực hiện theo quy định hiện hành củapháp luật về bảo hiểm y tế cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.

3. Đối tượng quy định tại các khoản 21, 22, 23, 24và 25 Điều 12 của Luật này khi chưa thực hiện quy định tại các điểm b, c, d vàđ khoản 2 Điều 51 của Luật này thì có quyền tự nguyện tham gia bảo hiểm y tếtheo quy định của Chính phủ.

Điều 51. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7năm 2009.

2. Lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân đượcquy định như sau:

a) Đối tượng quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Đối tượng quy định tại khoản 21 Điều 12 của Luậtnày thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;

c) Đối tượng quy định tại khoản 22 Điều 12 của Luậtnày thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2012;

d) Đối tượng quy định tại khoản 23 và khoản 24 Điều12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

đ) Đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luậtnày thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ chậm nhất là ngày 01tháng 01 năm 2014.

Điều 52. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhcác điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác củaLuật này để đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc

1Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật bảo hiểm y tế có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 .”

2Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

3Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

4Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

5Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 2 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

6Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 2 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

7Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 3 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

8Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

9Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

10Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

11Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

12Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 5 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

13Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản5 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

14Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 6 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

15Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

16Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 8 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

17Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 8 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

18Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 9 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảohiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

19Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

20Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

21Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

22Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

23Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

24Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản13 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

25Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

26Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

27Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

28Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 15 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

29Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

30Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

31Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

32Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

33Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 17 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

34Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 18 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

35Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 18 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

36Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 19 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

37Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 20 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

38Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản20 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

39Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 21 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

40Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 22 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

41Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản22 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

42Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 23 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

43Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 24 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

44Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 25 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

45Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 25 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

46Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 26 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

47Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản26 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

48Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản26 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểmy tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

49Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 27 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

50Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 28 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtbảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

51Điều 2 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2015 quy định như sau:

“Điều 2

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

2. Chính phủ quy định chi tiết những điều, khoảnđược giao trong Luật.”