BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/VBHN-BCA

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU LỆNH NỘI VỤ CÔNG AN NHÂN DÂN

Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2012của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 được sửa đổi bởi:

Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015của Bộ trưởng Bộ Công ansửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015.

Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công an;

Để xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng,chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ anninh quyết định, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới, Bộ trưởngBộ Công an ban hành Thông tư quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân. [1]

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về Điều lệnh nội vụ Công annhân dân, bao gồm: Quy định chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác; chếđộ làm việc, công tác, chiến đấu, hội họp, huấn luyện, học tập, bảo mật, nghỉngơi; quản lý tài liệu, vũ khí, công vụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệpvụ, tài chính, tài sản; quy định về sử dụng trang phục; tư thế, lễ tiết, tácphong; nội vụ, vệ sinh công sở của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với đơn vị công an; sĩ quan,hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học sinh, sinh viên các học viện, nhàtrường, công nhân, viên chức Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ,chiến sĩ Công an nhân dân).

Chương II

CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀQUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Chức trách, nhiệm vụcủa lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp

1. Lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp phải nắm vữngchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tình hình mọi mặt của đơn vị, địaphương do mình phụ trách; chủ động làm tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy Đảng,chính quyền về công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xãhội và xây dựng lực lượng Công an trong sạch, vững mạnh; chấp hành nghiêm chỉnhchủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bảnchỉ đạo của Bộ Công an để đề ra chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác,chiến đấu phù hợp; tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc vàđộng viên cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền thực hiện.

2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thểlãnh đạo, cá nhân phụ trách, chế độ một người chỉ huy và quy chế hoạt động củacấp ủy đảng; duy trì thực hiện nghiêm túc chế độ làm việc của lãnh đạo, chỉ huyvà đơn vị.

3. Thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng;xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy; quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ;thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý cán bộ; chăm lo xây dựng, củng cố và tăngcường đoàn kết nội bộ; động viên, khen thưởng kịp thời và xử lý kỷ luật nghiêmtheo đúng quy định của Nhà nước và của Bộ Công Thương nhằm xây dựng đơn vịtrong sạch vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị.

4. Quản lý tài chính, tài sản, vật tư, vũ khí, côngcụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của đơn vị đúng quyđịnh của pháp luật và Bộ Công an, bảo đảm yêu cầu công tác, chiến đấu.

5. Gương mẫu trong công tác, chiến đấu, học tập vàsinh hoạt, nghiêm túc tự phê bình và phê bình; thực hiện chế độ thông tin báocáo, chế độ kiểm tra công tác đối với cấp dưới.

Điều 4. Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, chiếnsĩ Công an nhân dân

1. Thực hiện nghiêm túc 5 lời thề danh dự, 10 điềukỷ luật Công an nhân dân Việt Nam; thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện theo 6 điềuBác Hồ dạy Công an nhân dân; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của lực lượng Công an nhândân và của địa phương nơi cư trú.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh sự lãnh đạo, chỉ đạo, chươngtrình, kế hoạch công tác; thực hiện đúng quy chế, quy trình làm việc, điều lệnhCông an nhân dân, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

3. Tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị,nghiệp vụ, pháp luật, ngoại ngữ, tin học; rèn luyện thể lực, tác phong công tác,kỹ năng sử dụng các loại phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ và kỹ thuật, chiếnthuật quân sự, võ thuật.

4. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, nêu cao tinh thần đấutranh tự phê bình và phê bình, trung thực, thẳng thắn, thương yêu, tôn trọng,giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

5. Đề cao cảnh giác cách mạng trước âm mưu, thủ đoạnhoạt động chống phá của các thế lực thù địch và bọn tội phạm; bảo vệ bí mật củaĐảng, Nhà nước và của ngành Công an.

6. Nêu cao ý thức trách nhiệm vì nhân dân phục vụ,tôn trọng, lễ phép với nhân dân, bảo vệ, giúp đỡ và lắng nghe ý kiến của nhândân; tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

7. Nêu cao tinh thần đoàn kết, hữu nghị trong quanhệ hợp tác quốc tế, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lậpdân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Điều 5. Các mối quan hệtrong Công an nhân dân

1. Quan hệ giữa cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dânlà quan hệ đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp, tôn trọng, đoàn kết, thương yêu,giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.

2. Quan hệ giữa cấp ủy đảng với thủ trưởng công ancùng cấp là mối quan hệ lãnh đạo và phục tùng. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệmthực hiện đúng quy chế hoạt động của cấp ủy đảng cùng cấp.

3. Quan hệ giữa thủ thủ trưởng với các phó thủtrưởng là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấp phó giúp việc.Khi thủ trưởng đi vắng, thì chỉ định một phó thủ trưởng thay mình. Phó thủtrưởng được chỉ định phải chấp hành nghiêm túc phân công, báo cáo kết quả côngtác và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng.

4. Quan hệ giữa các phó thủ trưởng là quan hệ bìnhđẳng, ngang chức, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ để hoàn thành nhiệm vụ. Khi giảiquyết công việc có liên quan đến phạm vi phụ trách của phó thủ trưởng khác, thìphải chủ động trao đổi ý kiến với phó thủ trưởng phụ trách việc có liên quan,trường hợp không thống nhất ý kiến thì báo cáo thủ trưởng quyết định.

5. Quan hệ giữa lãnh đạo, chỉ huy với cán bộ, chiếnsĩ thuộc quyền là quan hệ chỉ huy và phục tùng. Cấp dưới phải tuyệt đối phụctùng cấp trên trong khi thi hành nhiệm vụ. Cấp trên phải tôn trọng, thương yêu,giúp đỡ, lắng nghe ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của cấp dưới; phải gương mẫutrong công tác và tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống để cấp dướihọc tập.

6. Do yêu cầu công tác, chiến đấu cùng thực hiệnnhiệm vụ, lãnh đạo cấp trên phải chỉ định người chỉ huy; trường hợp cấp trên chưachỉ định người chỉ huy, thì người có chức vụ cao hơn là cấp trên; nếu cùng chứcvụ hoặc không giữ chức vụ, thì người có cấp bậc cao hơn là cấp trên.

7. [2] Quan hệ của thủ trưởng đơn vị, chính ủy, chính trị viên với cấp ủy, thủ trưởng,chính ủy, chính trị viên và các cấp phó của cấp trên là quan hệ giữa cấp dướivới cấp trên. Quan hệ của thủ trưởng đơn vị, chính ủy, chính trị viên với cấpủy cùng cấp là quan hệ giữa phục tùng sự lãnh đạo và lãnh đạo. Quan hệ giữa thủtrưởng đơn vị với chính ủy, chính trị viên cùng cấp là quan hệ phối hợp côngtác. Quan hệ của thủ trưởng đơn vị, chính ủy, chính trị viên với cấp phó cùngcấp là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới; phó thủ trưởng, phó chính ủy, phóchính trị viên đảm nhiệm một số mặt công tác do thủ trưởng đơn vị và chính ủy,chính trị viên phân công.

Điều 6. Quan hệ với các tổchức, công dân ngoài lực lượng Công an nhân dân

1. Khi quan hệ với các tổ chức, công dân ngoài lựclượng Công an nhân dân, cán bộ, chiến sĩ công an phải chấp hành nghiêm chỉnhcác quy định của Nhà nước, của cơ quan, đơn vị nơi mình đến quan hệ công tác;giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; không làm điều gì ảnh hưởng đến uy tín vàdanh dự của lực lượng Công an nhân dân.

2. Khi làm nhiệm vụ, quan hệ tiếp xúc với tổ chức,cá nhân nước ngoài, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải chấp hành nghiêmchỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Công an và quy chế ngoạigiao; phải tôn trọng pháp luật, phong tục, tập quán của nước sở tại; không làmđiều gì tổn hại đến danh dự của Tổ quốc và lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CÔNGTÁC, CHIẾN ĐẤU, HỘI HỌP, HUẤN LUYỆN, HỌC TẬP, BẢO MẬT, NGHỈ NGƠI

Điều 7. Ra chỉ thị, mệnh lệnh

Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh phải qua từng cấp,từ trên xuống dưới theo hệ thống tổ chức của lực lượng Công an nhân dân; khicần thiết có thể ra chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp không qua thủ trưởng quản lýcán bộ, chiến sĩ; chỉ thị, mệnh lệnh phải rõ ràng, cụ thể và phải được đôn đốc,kiểm tra thi hành. Khi người thi hành chỉ thị, mệnh lệnh có ý kiến đề đạt, thìngười ra chỉ thị, mệnh lệnh phải nghiên cứu xem xét; nếu thấy chưa đúng, thìphải điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi kịp thời.

Điều 8. Thực hiện chỉ thị,mệnh lệnh

1. Cấp dưới phải thực hiện nghiêm túc chỉ thị, mệnhlệnh của cấp trên với tinh thần trách nhiệm, khẩn trương, chủ động, sáng tạo;nếu chưa rõ chỉ thị, mệnh lệnh, thì phải hỏi lại; nếu thấy không phù hợp, thìđề đạt ý kiến với người ra chỉ thị, mệnh lệnh; nếu người ra chỉ thị, mệnh lệnhchưa thay đổi ý kiến, thì vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành.

2. Người nhận chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp của cấptrên phải thi hành ngay, đồng thời phải báo cáo với thủ trưởng trực tiếp củamình biết nội dung công việc cấp trên giao (trừ trường hợp cấp trên ra chỉ thị,mệnh lệnh yêu cầu không báo cáo nội dung với thủ trưởng trực tiếp).

3. Cấp dưới thực hiện xong chỉ thị, mệnh lệnh phảibáo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện với người ra chỉ thị,mệnh lệnh.

Điều 9. Chương trình, kếhoạch công tác

1. Các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dânphải xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, sáu tháng, mộtnăm do thủ trưởng trực tiếp phụ trách duyệt. Chương trình, kế hoạch công tácphải được tổ chức thực hiện nghiêm túc, có kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kếtquả thực hiện. Các công tác lớn, các chuyên đề, những công tác dài hạn của đơnvị thì sáu tháng, một năm phải được tổ chức sơ kết và tổng kết rút kinh nghiệm.

2. Cán bộ, chiến sĩ khi đi công tác hoặc thực hiệnyêu cầu nghiệp vụ phải xây dựng kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quátrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phải xin ý kiến chỉ đạo; sau khi thựchiện xong phải báo cáo kết quả.

Điều 10. Kỷ luật công tác

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải có mặttại nơi làm việc trước năm phút và nghỉ đúng giờ quy định; nếu vắng mặt, phải báocáo rõ lý do cho thủ trưởng đơn vị hoặc người phụ trách biết; trong khi làm việcphải chấp hành nghiêm túc nội quy của đơn vị, không gây mất trật tự ảnh hưởngđến công việc của người khác.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, chiến sĩ phảichấp hành đúng quy trình, chế độ công tác theo quy định của Nhà nước và của BộCông an.

Điều 11. Kỷ luật chiến đấu

Trong chiến đấu, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dânphải nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, mưu trí, dũng cảm, sẵn sàng hy sinhbảo vệ Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa;trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải kiên quyết bảo vệ đồng đội, vũ khí, phươngtiện chiến đấu, phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ, tài liệu; giữ vững khí tiết củangười Công an cách mạng.

Điều 12. Kỷ luật trong tìnhhuống đột xuất, bất ngờ

Khi gặp tình huống khẩn cấp, đột xuất, bất ngờ cónguy hại đến an ninh, trật tự, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải tham giagiải quyết và tìm mọi cách ngăn chặn hậu quả xảy ra, đồng thời báo ngay cho đơnvị Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất để giải quyết.

Điều 13. Kỷ luật khi côngtác biệt phái, xã hội hóa

Khi công tác biệt phái, xã hội hóa, cán bộ, chiếnsĩ Công an nhân dân phải chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ công tác do BộCông an quy định; luôn giữ gìn phẩm chất, tư cách người công an cách mạng.

Điều 14. Kỷ luật khi huấnluyện điều lệnh, quân sự, võ thuật, thể thao

1. Người chỉ huy huấn luyện điều lệnh, quân sự, võthuật, thể thao trong Công an nhân dân phải kiểm tra quân số, tư thế, lễ tiết,tác phong, vũ khí, trang bị, phương tiện của cán bộ, chiến sĩ; phổ biến nội quykỷ luật nơi luyện tập và nội dung tập luyện; huấn luyện theo chương trình, giáoán đã được duyệt; nhận xét, đánh giá kết quả luyện tập khi kết thúc buổi tập.

2. Cán bộ, chiến sĩ tham gia huấn luyện phải chấphành nghiêm nội quy kỷ luật nơi luyện tập, thao trường và mệnh lệnh của ngườichỉ huy.

Điều 15. Kỷ luật khi hộihọp, buổi lễ, học tập

1. Các đơn vị Công an nhân dân khi tổ chức họp, buổilễ, học tập phải phân công người chủ trì; cử người ghi biên bản trong các cuộchọp; tùy theo tính chất, nội dung của cuộc họp, buổi lễ, học tập, ban tổ chứchoặc người chủ trì quyết định việc phân công cán bộ trực ban.

2. Người chủ trì phải chuẩn bị nội dung và thôngbáo trước để người dự họp chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu (trừ trường hợpđột xuất hoặc để đảm bảo yêu cầu bí mật); phải lắng nghe các ý kiến phát biểu vàcó kết luận rõ ràng, cụ thể.

3. Người dự hội họp, buổi lễ, học tập phải đi đúngthành phần và đến trước giờ quy định năm phút; người đi dự thay phải được cấp triệutập đồng ý, đến chậm phải báo cáo người chủ trì; nếu đi thành đoàn phải cửtrưởng đoàn; phải chấp hành đúng nội quy và các quy định của ban tổ chức hoặcngười chủ trì; ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp (trừ trường hợp người chủ trìyêu cầu không ghi chép); chú ý nghe các ý kiến phát biểu; không làm việc riêng,không làm mất trật tự hoặc tự ý ra ngoài; muốn phát biểu hoặc cần thiết rangoài phải được sự đồng ý của người chủ trì; nắm vững nội dung và kết luận củangười chủ trì; rời khỏi nơi hội họp, buổi lễ, học tập sau khi người chủ trì tuyênbố kết thúc, lãnh đạo cấp trên ra về.

Điều 16. Giao ban

Các đơn vị Công an nhân dân phải tổ chức ban địnhkỳ để đánh giá kết quả những việc đã làm được, những việc còn tồn tại, đồngthời đề ra chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tới và biện phápthực hiện; nội dung phải ngắn gọn, thiết thực, cụ thể.

1. Công an phường, thị trấn, đồn, đội, trạm và đơnvị tương đương tổ chức giao ban hằng ngày.

2. Công an quận, huyện, phòng, ban và đơn vị tươngđương tổ chức giao ban hằng tuần.

3. Bộ Công an, các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Vụ, Cục,Viện, Học viện, trường Công an nhân dân và đơn vị tương đương; Công an tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hộ tổ chứcgiao ban hằng tháng.

4. Căn cứ tình hình và tính chất công tác, thủ trưởngđơn vị quyết định tổ chức giao ban đột xuất, giao ban chuyên đề, giao ban theocụm công tác, rút ngắn hoặc kéo dài định kỳ các buổi giao ban.

Điều 17. Trực chỉ huy, trựcban, thường trực chiến đấu

1. Các đơn vị Công an nhân dân phải tổ chức nghiêmtúc chế độ trực chỉ huy, trực ban, đảm bảo quân số thường trực chiến đấu theoquy định của Bộ Công an.

2. Cán bộ trực chỉ huy phải nắm vững tình hình mọimặt của đơn vị để xử lý và giải quyết các công việc theo đúng chức trách, nhiệmvụ được giao.

3. Cán bộ trực ban khi làm nhiệm vụ phải giúp thủtrưởng đơn vị nắm vững quân số, vũ khí, trang bị phương tiện; đề xuất xử lý vàgiải quyết các yêu cầu công tác, chiến đấu, xây dựng lực lượng, hậu cần kỹ thuật;phải đeo băng trực ban; có sổ ghi chép và phương tiện cần thiết phục vụ côngtác.

4. Cán bộ, chiến sĩ thường trực chiến đấu phải cómặt tại đơn vị, sẵn sàng giải quyết công việc khi có yêu cầu.

Điều 18. Chế độ thông tinbáo cáo

Công an các đơn vị, địa phương phải thực hiện nghiêmtúc chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Bộ. Nội dung thông tin báo cáophải trung thực, khách quan, đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Điều 19. Chế độ bảo mật

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải chấp hànhnghiêm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước và của Bộ Công an; khiphát hiện có dấu hiệu lộ, lọt bí mật phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn vàbáo cáo ngay cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

2. Cán bộ, chiến sĩ không được tự ý tìm hiểu côngviệc của người khác; không tự tiện xem tài liệu hoặc vào nơi mà mình không cóphân sự; không được cung cấp, phát ngôn, sử dụng trái phép thông tin bí mật.

Điều 20. Nghỉ ngơi

Các đơn vị Công an nhân dân phải đảm bảo chế độ nghỉngơi cho cán bộ, chiến sĩ theo quy định. Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào tình hình,nhiệm vụ để quyết định nghỉ ngơi của cán bộ, chiến sĩ. Cán bộ, chiến sĩ khinghỉ ngơi phải thực hiện đúng thời gian và nơi nghỉ đã đăng ký với đơn vị; khilãnh đạo đơn vị yêu cầu nhiệm vụ phải có mặt kịp thời.

Chương IV

QUẢN LÝ TÀI LIỆU, VŨKHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, VẬT CHỨNG, PHƯƠNG TIỆN NGHIỆP VỤ, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 21. Quản lý tài liệu

1. Tài liệu phải được phân loại, quản lý, sử dụngtheo đúng quy định bảo mật.

2. Hết giờ làm việc, hồ sơ, tài liệu phải sắp xếpgọn gàng và bảo quản theo chế độ quy định.

3. Cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân làm việc ngoàigiờ tại cơ quan, đơn vị hoặc mang theo tài liệu nghiệp vụ khi đi công tác phảiđược sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị và có trách nhiệm bảo vệ an toàn.

Điều 22. Quản lý vũ khí,công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân được giao quảnlý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phải thựchiện theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện kỹ thuậtnghiệp vụ khác phải được quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn; có giấy phép sửdụng và sổ theo dõi; phân công cán bộ quản lý, ghi chép giao nhận và được tổ chứcbảo dưỡng theo quy định, đảm bảo yêu cầu sẵn sàng chiến đấu.

Điều 23. Thu hồi vũ khí,công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ và các giấy tờ công tác

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trước khi nghỉhưu, chuyển sang lực lượng khác trong Công an nhân dân phải trả cho đơn vị: Vũkhí, công vụ hỗ trợ và các phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ, tài liệu, giấy tờ vềđiều tra hình sự, thanh tra, kiểm tra đặc biệt, kiểm tra điều lệnh, tuần trakiểm soát giao thông … do lực lượng Công an cấp.

2. Đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ khichuyển Ngành, xuất ngũ hoặc bị tước danh hiệu Công an nhân dân có trách nhiệm thuhồi vũ khí, công cụ hỗ trợ, các phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ, tài liệu, giấychứng minh Công an nhân dân và các loại giấy tờ khác được cấp.

Điều 24. Quản lý vật chứng,phương tiện và đồ vật tạm giữ

Vật chứng, phương tiện và đồ vật tạm giữ khi vi phạmhành chính về an ninh, trật tự phải được quản lý theo quy định của pháp luật vàcủa Bộ Công an.

Điều 25. Quản lý tài chính,tài sản, phương tiện

Các đơn vị Công an nhân dân phải có kế hoạch, biệnpháp quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm tài chính,tài sản, phương tiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Công an. Nghiêm cấm cácđơn vị lập quỹ trái phép, chỉ tiêu lãng phí, sử dụng tiền công quỹ, nhà đất hoặctài sản của cơ quan, tổ chức để thu lợi bất chính.

Chương V

SỬ DỤNG TRANG PHỤC CÔNGAN NHÂN DÂN

Điều 26. Trang phục Công annhân dân

1. Trang phục Công an nhân dân gồm:

a) Lễ phục xuân hè, lễ phục thu đông;

b) Trang phục thường dùng xuân hè, trang phục thườngdùng thu đông;

c) Trang phục chuyên dùng.

2. [3] Trang phục Công an nhân dân phải sử dụng đúng mục đích theo quy định. Cán bộ,chiến sĩ mặc trang phục Công an nhân dân phải đồng bộ, thống nhất, gọn gàng,sạch sẽ, là phẳng, cài đủ cúc, khóa; đeo cành tùng đơn, cấp hiệu, phù hiệu, kýhiệu, dây lưng, cravát (đối với trang phục thu đông), đi giầy, tất do Bộ Côngan cấp. Số hiệu Công an nhân dân đeo chính giữa phía trên nắp túi áo ngực bênphải, cạnh dưới của số hiệu cách gáy mép túi áo ngực phải 3mm (đối với áo thuđông, xuân hè nam); đeo chính giữa áo ngực bên phải, lấy ngang bằng cúc áo thứnhất từ trên xuống (đối với áo thu đông, xuân hè nữ). Cán bộ, chiến sĩ nam mặctrang phục xuân hè áo kiểu sơ mi để áo trong quần, áo kiểu bludông để áo ngoàiquần; khi mặc trang phục không đeo khăn che mặt, găng tay, khẩu trang (trừtrường hợp được trang cấp để làm nhiệm vụ), không đeo đồ trang sức gây phản cảmhoặc trái với với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.

3. Nghiêm cấm các đơn vị, cán bộ, chiến sĩ sản xuất,tàng trữ, mua bán và sử dụng trang phục Công an nhân dân trái phép; cấm viết,vẽ lên trang phục; sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc và chất liệucủa trang phục; sử dụng trang phục sai mục đích.

Điều 27. Mặc lễ phục Côngan nhân dân

1. Cán bộ, chiến sĩ mặc lễ phục Công an nhân dân(sau đây gọi tắt là lễ phục) trong các trường hợp sau:

a) Dự Đại hội Đảng các cấp; dự Đại hội các tổ chứcchính trị, xã hội;

b) Dự buổi khai mạc và bế mạc các kỳ họp Quốc hội,Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Dự lễ đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước và kháchquốc tế;

d) [4] Cán bộ, chiến sĩ của đơn vị hoặc cá nhân được tặng thưởng huân chương, huychương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, nhận Huy hiệu Đảng mặc lễ phục thu đôngCông an nhân dân tại buổi lễ đón nhận;

đ) Cán bộ, chiến sĩ được thăng cấp bậc hàm, vinhdanh học hàm, học vị khoa học tại buổi lễ đón nhận;

e) Dự lễ mít tinh kỷ niệm do các đơn vị, địa phươngtrong và ngoài lực lượng Công an tổ chức;

g) Dự Đại hội thi đua toàn quốc, Đại hội thi đuatoàn lực lượng Công an nhân dân và Hội nghị điển hình tiên tiến Công an các đơnvị, địa phương;

h) Dự lễ tang cấp Nhà nước.

2. Mặc lễ phục trong các trường hợp khác do trưởngban tổ chức hoặc thủ trưởng đơn vị quyết định.

3. [5] Cán bộ, chiến sĩ khi mặc lễ phục Công an nhân dân phải đeo huân chương, huychương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước (nếu có); huân chương, huychương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước đeo ở ngực áo bên trái, theothứ tự từ phải qua trái, hạng bậc cao bên trên, hạng bậc thấp bên dưới; đeo đầyđủ cuống, dải và thân huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinhdự nhà nước khi dự lễ do Nhà nước tổ chức, dự Đại hội thi đua, hội nghị điểnhình tiên tiến, gặp mặt truyền thống; đeo cuống huân chương, huy chương, kỷniệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước khi mặc lễ phục trong các trường hợpkhác; đeo Huy hiệu Đảng (nếu có) khi tham gia Đại hội Đảng các cấp; phải đeo sốhiệu Công an nhân dân.

Điều 28. Mặc trang phụcthường dùng

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi làm nhiệmvụ, hội họp, học tập phải mặc trang phục thường dùng do Bộ Công an cấp phát.

2. Cán bộ, chiến sĩ mặc trang phục thường dùng đượcđeo phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, đội mũ cứng hoặc đội mũ mềm, đi dép có quaisau hoặc đi giày vải trong các trường hợp:

a) Trên đường đi công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùngsông nước và trong mưa, bão;

b) Khi canh gác, dẫn giải và hướng dẫn phạm nhân,trại viên, học sinh ở các trường giáo dưỡng đi lao động sản xuất;

c) Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Côngan.

Điều 29. Mặc trang phụcchuyên dùng

Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân mặc trang phụcchuyên dùng trong các trường hợp sau:

1. Khi chiến đấu, luyện tập, diễn tập, phòng chốngthiên tai: Mặc trang phục theo quy định của từng lực lượng, đeo phù hiệu kếthợp với cấp hiệu, đội mũ cứng, mũ mềm, mũ sắt, mũ bảo hiểm, mũ hoặc mặt nạ phòngđộc do Bộ Công an trang bị, phù hợp với yêu cầu chiến đấu, luyện tập.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ của đội danh dự, nhạclễ, tiêu binh, hộ tống danh dự Nhà nước: Mặc trang phục chuyên dùng, đeo dâychéo, dây chiến thắng … khác theo quy định của Bộ Công an.

3. Khi làm nhiệm vụ có tính đặc thù (khám chữa bệnhcó phòng chống dịch bệnh, giám định, khám nghiệm hiện trường, chữa cháy, cứuhộ, cứu nạn …): Mặc trang phục chuyên dùng (áo bơlu, trang phục bảo hộ …), đeokhẩu trang, găng tay … phù hợp với tính chất công tác.

Điều 30. Đội mũ

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đội mũ kê pikhi mặc trang phục trong các trường hợp:

a) Làm việc, học tập, huấn luyện hoặc dự lễ ở ngoàitrời;

b) Trao và nhận huân chương, huy chương, danh hiệuvinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác;

c) Trực ban hội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ;dự lễ tang.

2. Đội ngũ cứng khi mặc trang phục trong các trườnghợp quy định tại Khoản 2, Điều 28 và Khoản 1, Điều 29 Thông tư này.

3. Đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy theoquy định của Chính phủ và Bộ Công an.

4. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc trang phục, nếu đội mũphải đội ngay ngắn, cài quai khi có yêu cầu.

Điều 31. Sử dụng dây chéo

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân mặc trang phụcđeo dây chéo trong các trường hợp sau (trừ trường hợp mặc áo xuân hè kiểubludong):

a) Trực tiếp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàngiao thông, trật tự công cộng;

b) Tuần tra, kiểm soát, canh gác, bảo vệ mụctiêu;

c) Dẫn giải phạm nhân, trại viên, bị can, bị cáo;

d) Mặc trang phục chuyên dùng khi làm nhiệm vụ trongđội danh dự, nhạc lễ, tiêu binh, hộ tống danh dự và trong các trường hợp kháctheo quy định của Bộ Công an.

2. Dây chéo được đeo từ sườn sau bên phải vòng quavai phải sang sườn trước bên trái.

Điều 32. Sử dụng băng côngtác

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân sử dụng băngtrực ban, băng kiểm tra điều lệnh, băng công tác khác đeo ở cánh tay trên củatay trái; mặt chữ hướng ra ngoài.

2. Băng tang chỉ đeo trên trang phục khi dự lễtang.

Điều 33. Thời gian mặctrang phục

1. Thời gian mặc lễ phục và trang phục thườngdùng:

a) Cán bộ, chiến sĩ Công an các đơn vị, địa phương:Từ tỉnh Thừa Thiên - Huế trở ra mặc lễ phục và trang phục thường dùng theo mùa,mặc trang phục xuân hè từ ngày 01 tháng 4 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm,mặc trang phục thu đông từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3năm sau; từ thành phố Đà Nẵng trở vào mặc lễ phục và trang phục thường dùngxuân hè.

b) Trong thời gian giao mùa giữa mùa hè và mùa đônghoặc những địa phương có thời tiết trong ngày khác nhau, căn cứ vào dự báo thờitiết của cơ quan khí tượng thủy văn, nếu nhiệt độ trong ngày dưới 200Cthì cán bộ, chiến sĩ mặc trang phục thu đông, nếu nhiệt độ từ 200Ctrở lên thì mặc trang phục xuân hè; khi sinh hoạt tập trung phải mặc trang phụcthống nhất do thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Việc mặc lễ phục thu đông không theo mùa và khôngtheo nhiệt độ ngoài trời do ban tổ chức hoặc thủ trưởng đơn vị tổ chức buổi lễquyết định.

2. Thời gian mặc trang phục chuyên dùng: Theo yêucầu công tác và do thủ trưởng đơn vị quyết định.

Điều 34. Thay đổi trangphục, thu hồi trang phục

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi chuyển sanglực lượng khác trong Công an nhân dân được đổi trang phục cho phù hợp.

2. [6] Cán bộ, chiến sĩ nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ được giữ lại trang phục Côngan nhân dân theo quy định của Bộ Công an và có thể sử dụng trong các trườnghợp: khi dự gặp mặt, lễ kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, ngày truyền thốngCông an nhân dân, ngày truyền thống hoặc ngày thành lậpcủa Công an đơn vị, địa phương; gặp mặt nhân dịp Tết cổ truyền của Việt Nam.

3. [7] Đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm thu hồi các loại trang phục, Công anhiệu, cấp hiệu, số hiệu, phù hiệu, cành tùng đơn, mũ kê pi đã cấp đối với cánbộ, chiến sĩ khi bị tước danh hiệu Công an nhân dân.

Điều 35. Mặc thường phục

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân sau đây khilàm nhiệm vụ được mặc thường phục:

a) Do yêu cầu công tác hoặc cần xã hội hóa phải đượcthủ trưởng cấp Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quyết định;

b) Cán bộ, chiến sĩ tạm tuyển;

c) Công nhân, viên chức Công an;

d) Cán bộ, chiến sĩ nữ khi mang thai từ tháng thứ3 đến khi sinh con được 6 tháng tuổi;

đ) Cán bộ, chiến sĩ chưa được cấp trang phụcCông an.

2. Mặc thường phục phải lịch sự, gọn gàng theo quyđịnh của Chính phủ về trang phục đối với công chức, viên chức Nhà nước.

Chương VI

TƯ THẾ, LỄ TIẾT, TÁCPHONG

Điều 36. Chào

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi gặp nhauphải chào; cấp dưới phải chào cấp trên trước; cùng chức vụ thì người nào có cấpbậc thấp hơn phải chào trước; ngang chức, ngang cấp thì người nào tuổi đời thấphơn hoặc nhìn thấy trước phải chào trước; người được chào phải chào lại; khimặc trang phục có đội mũ hoặc không đội mũ phải chào bằng động tác theo điềulệnh đội ngũ hoặc chào bằng lời, hoặc kết hợp chào bằng động tác và bằng lời;thường xuyên gặp nhau trong ngày thì lần đầu chào bằng động tác, lần sau chàobằng lời; mặc thường phục chỉ chào bằng lời.

2. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc trang phục phải chàobằng động tác hoặc kết hợp chào bằng lời trong các trường hợp sau:

a) [8] Chào bằngđộng tác:

- Khi gặp Quốc kỳ, Công an kỳ hoặc Quân kỳ trongđội ngũ (trừ trường hợp đang chỉ huy, hướng dẫn giao thông hoặc không thể chào bằngđộng tác). Trường hợp khi có Quốc kỳ, Công an kỳ, Quân kỳ, kể cả Quốc kỳ củanước bạn và các khối duyệt đội ngũ, duyệt binh, diễu binh, diễu hành đi qua lễđài chào thì tất cả đại biểu dự trên lễ đài đứng nghiêm, cán bộ, chiến sĩ mặctrang phục Công an nhân dân đứng ở hàng ngang thứ nhất thực hiện động tác chào;thời gian thực hiện động tác chào từ khi Quốc kỳ, Công an kỳ, Quân kỳ, các khốiđi đến trước lễ đài và khi đi qua lễ đài thì thôi chào;

- Trước khi nhận phần thưởng cấp trên trao;

- Khi gặp linh cữu có đơn vị công an, quân độiđi đưa;

- Mặc niệm khi dự lễ tang, tưởng niệm khi dự lễ dânghương, dâng hoa tưởng niệm các lãnh tụ, các liệt sĩ;

- Trước và sau khi thực hiện việc tuyên bố lý do,giới thiệu đại biểu; trước và sau khi phát biểu lần đầu trong hội nghị, hội thi,hội thao, buổi lễ; trước và sau khi dẫn chương trình các buổi sinh hoạt, hoạtđộng văn hóa, văn nghệ; vị trí chào tại nơi đứng phát biểu;

- Khi được giới thiệu là đại biểu đến dự trong cáchội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ, sinh hoạt, học tập:

+ Người được giới thiệu ngồi ở vị trí trên lễ đàiđứng dậy hướng về các đại biểu thực hiện động tác chào;

+ Người được giới thiệu ngồi ở vị trí phía trướcdưới lễ đài đứng dậy thực hiện động tác chào đại biểu trên lễ đài (nếu có) và quayđằng sau thực hiện động tác chào các đại biểu phía dưới lễ đài. Trường hợp khôngthể thực hiện động tác quay sau thì quay về phía có số đông đại biểu thực hiệnđộng tác chào.

b) Chào bằng động tác hoặc kết hợp chào bằng lời:

- Gặp các đồng chí lãnh đạo Đảng, chính quyền, cáctổ chức chính trị, xã hội;

- Gặp cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công an nhândân, các đồng chí trong lực lượng Quân đội nhân dân đến thăm, làm việc;

- Gặp để giải quyết công việc với nhân dân, với ngườinước ngoài.

c) Chào trong các trường hợp khác theo quy định khithực hiện nghi lễ Công an nhân dân.

3. [9] Cán bộ,chiến sĩ khi làm nhiệm vụ tại các mục tiêu bảo vệ phải thực hiện động tác chàolãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ và khách đến thăm, làm việc với đơn vị khi đi quamục tiêu bảo vệ; chào bằng động tác hoặc đứng nghiêm treo súng tiểu liên đượctrang bị chào.

4. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, nếu chào bằng độngtác theo quy định của điều lệnh đội ngũ ảnh hưởng đến công việc hoặc không thểchào được bằng động tác thì chào bằng lời; nếu cần giữ bí mật thì không phảichào.

Điều 37. Chào báo cáo

1. Chào báo cáo là hình thức kết hợp động tác chàovới nội dung báo cáo; trong khi báo cáo vẫn giữ nguyên động tác chào.

2. Chào báo cáo trong các trường hợp:

a) Trực ban làm nhiệm vụ trong các hội nghị, hộithi, hội thao, buổi lễ, hội họp, học tập;

b) Đội trưởng đội danh dự chào báo cáo trưởng đoànkhách trong nước hoặc khách quốc tế trong lễ đón tiếp;

c) Chào báo cáo khi có đoàn kiểm tra hoặc cấp trênđến thăm, làm việc với đơn vị;

- Khi đơn vị đang đứng thành hàng ngũ, đồng chí chỉhuy hoặc trực ban đơn vị chỉnh đốn đội hình, chào báo cáo cấp trên hoặc trưởngđoàn theo điều lệnh đội ngũ;

- Nếu đơn vị không đứng thành hàng ngũ, đồng chíchỉ huy hoặc trực ban đơn vị hô “nghiêm”, chào báo cáo cấp trên. Trường hợp chỉhuy hoặc trực ban đơn vị chưa nhìn thấy cấp trên, thì đồng chí nào thấy cấp trêntrước phải báo cáo cho chỉ huy đơn vị biết;

- Khi đơn vị đang làm việc, hội họp, học tập hoặcsinh hoạt tập trung thì chỉ huy hay trực ban đơn vị hô “nghiêm” (nếu cán bộ,chiến sĩ đơn vị đang đứng) hoặc hô “đơn vị chú ý”, “đứng dậy” (nếu cán bộ, chiếnsĩ đơn vị đang ngồi), “nghiêm”, sau đó chào báo cáo cấp trên theo điều lệnh độingũ;

- Trước khi cấp trên ra về, chỉ huy hay trực banđơn vị hô “nghiêm” (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang đứng) ) hoặc hô “đơn vị đứngdậy” (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang ngồi), “nghiêm”, chờ cấp trên ra về rồimới cho đơn vị tiếp tục làm việc hoặc giải tán.

3. Người chào và người nhận báo cáo

a) Người chào báo cáo, tùy từng trường hợp cụ thểcó thể là lãnh đạo, người chủ trì, trực ban đơn vị hoặc đội trưởng đội danh dự;

b) Người nhận báo cáo là người chủ trì hội nghị,buổi lễ; trưởng đoàn khách đến thăm, kiểm tra đơn vị;

c) Trường hợp trong hội nghị, buổi lễ nếu có lãnhđạo cấp trên đến dự, thì người chủ trì hoặc thủ trưởng đơn vị xin ý kiến quyếtđịnh của các đồng chí lãnh đạo đến dự về người nhận báo cáo.

Điều 38. Xưng hô khi giao tiếp

1. Xưng hô khi giao tiếp trong lực lượng Công annhân dân

a) Khi làm việc, hội họp, học tập, sinh hoạt tậpthể, cán bộ, chiến sĩ xưng hô với nhau bằng “đồng chí” và “tôi”, sau tiếng “đồngchí” có thể gọi cấp bậc, họ tên, chức vụ của người mình tiếp xúc; đối với cấptrên có thể gọi là “thủ trưởng”. Trong các học viện, nhà trường Công an nhândân, ngoài việc xưng hô như trên, giáo viên, học sinh, sinh viên có thể xưng hôbằng “thầy”, “cô” và “em”;

b) Ngoài giờ làm việc, hội họp, học tập, sinh hoạttập thể, cán bộ, chiến sĩ xưng hô với nhau sao cho phù hợp với phong tục, truyềnthống văn hóa Việt Nam;

c) Khi nghe gọi tên mình thì trả lời “có”, nhận lệnhhoặc trao đổi xong công việc thì trả lời “rõ”, chưa rõ phải hỏi lại.

2. Xưng hô khi giao tiếp với người ngoài lực lượngCông an nhân dân

a) Khi làm việc và quan hệ công tác với cán bộvà nhân dân:

Tùy từng trường hợp cụ thể để gọi bằng “đồng chí”và xưng “tôi”; hoặc tùy theo lứa tuổi để xưng hô sao cho phù hợp với phong tục,truyền thống văn hóa Việt Nam.

b) Khi giao tiếp với người nước ngoài:

Tùy theo quan hệ ngoại giao của Việt Nam với quốcgia, tổ chức quốc tế khách đến thăm để gọi là “đồng chí” hoặc “ngài”, “ông”,“bà”, “vương hiệu”, “tước hiệu” và xưng “tôi” cho phù hợp.

c) Khi giao tiếp với người vi phạm pháp luật:

- Đối với phạm nhân, trại viên gọi là “anh”, “chị”và xưng “tôi”;

- Các trường hợp khác, tùy theo lứa tuổi, xưng hôsao cho phù hợp với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.

Điều 39. Ứng xử khi giaotiếp trong lực lượng Công an nhân dân

1. Khi giao tiếp, ứng xử phải thể hiện văn minh,lịch sự, xưng hô theo quy định của điều lệnh, giữ đúng tư thế, lễ tiết, tácphong.

2. Trước khi vào phòng làm việc của người khác phảigõ cửa, được sự đồng ý mới vào. Cấp dưới xin gặp cấp trên phải nêu rõ lý do,cấp trên đồng ý mới được gặp; khi gặp không mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ;khi tiếp xúc với cấp trên, cấp dưới không tự động bắt tay trước hoặc tự ý kéoghế ngồi; phải chào cấp trên trước khi ra về.

3. Khi gặp cấp dưới, cấp trên phải tỏ thái độ âncần, lắng nghe để xem xét, giải quyết những đề nghị chính đáng của cấp dưới.

Điều 40. Ứng xử khi giaotiếp với nhân dân

1. Khi tiếp xúc, giải quyết công việc với nhân dân,cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải thể hiện thái độ ứng xử có văn hóa, tôntrọng, khiêm tốn, bình tĩnh, tận tình, chu đáo; thực hiện theo đúng quy địnhcủa Nhà nước, của Ngành; nêu cao tinh thần trách nhiệm, không gây khó khăn,phiền hà với nhân dân.

2. Khi ăn ở, sinh hoạt tại nhà dân, phải giữ đúngtư thế, lễ tiết, tác phong; tôn trọng nếp sống của gia đình, phong tục tập quáncủa địa phương và làm tốt công tác dân vận.

3. Khi sinh hoạt ở gia đình, nơi cư trú và nhữngnơi khác, phải gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước, quy định của địa phương; đoàn kết với nhân dân nơi cư trú;trong quan hệ gia đình phải hiếu thảo, bình đẳng, hòa thuận, giúp đỡ nhau cùngtiến bộ, thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa.

Điều 41. Ứng xử khi tiếpxúc với các đối tượng vi phạm pháp luật

Khi tiếp xúc với các đối tượng vi phạm pháp luật,cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; cóthái độ ứng xử đúng mực; không có lời nói, hành vi xúc phạm, phân biệt đối xửvới người vi phạm.

Điều 42. Ứng xử khi giaotiếp qua các phương tiện thông tin

1. Khi giao tiếp qua các phương tiện thông tin, cánbộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải giới thiệu tên và đơn vị của mình; ngôn ngữgiao tiếp phải đúng mực, lịch sự, rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, không dùngtừ “lóng”.

2. Nội dung trao đổi ngắn gọn, tập trung vào côngviệc; không tiện trả lời thì nói lời xin lỗi, không đột ngột ngắt cuộc traođổi; phải giữ bí mật khi trao đổi với người không có trách nhiệm; kết thúc cuộctrao đổi bằng lời chào hoặc cảm ơn.

Điều 43. Những điều cấm đối với cán bộ, chiếnsĩ Công an nhân dân

1. Không đeo kính màu đen khi trực tiếp giải quyếtcông việc với người khác; không đút tay vào túi quần hoặc túi áo khi làm nhiệmvụ.

2. Không nhuộm tóc khác màu đen; móng tay, móng chânkhông để dài và không sơn màu. Cán bộ, chiến sĩ nam không để tóc dài trùm tai,trùm gáy hay cắt tóc quá ngắn; không để râu, ria ở cằm, ở cổ và trên mặt. Cánbộ, chiến sĩ nữ tóc phải gọn gàng.

3. Không ăn, uống ở hàng quán vỉa hè; không uốngrượu, bia và và các chất có cồn trong giờ làm việc và tại trụ sở cơ quan (trừ trườnghợp được phép của thủ trưởng cấp Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Côngan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháytrở lên); không sử dụng chất gây nghiện trái phép; không uống rượu, bia saytrong mọi trường hợp, mọi lúc, mọi nơi; không hút thuốc khi làm nhiệm vụ và ởnhững nơi có quy định cấm.

4. Nghiêm cấm đánh bạc dưới mọi hình thức; khôngmê tín, bói toán, lập bàn thờ, để bát hương, thắp hương trong hội trường, phònglàm việc, phòng ở, nhà kho, nhà ăn tập thể, nơi để hồ sơ tài liệu thuộc phạm vitrụ sở đơn vị Công an (trừ khi tổ chức lễ tang).

Chương VII

NỘI VỤ, VỆ SINH CÔNG SỞ

Điều 44. Nội vụ, vệ sinhtrụ sở cơ quan, doanh trại

1. Trụ sở cơ quan, đơn vị Công an phải treo Quốckỳ theo quy định của Chính phủ, có biển hiệu theo quy định của Bộ Công an; có nộiquy bảo vệ cơ quan; tổ chức trực ban, bảo vệ, canh gác thường xuyên, đảm bảo antoàn trong mọi trường hợp. Xe ôtô, xe máy, xe đạp và các phương tiện khác phảiđể đúng nơi quy định. Ra vào cổng trụ sở cơ quan, doanh trại phải xuất trìnhgiấy tờ khi có yêu cầu; khi đi xe máy, xe đạp phải xuống xe. Cấm đưa ngườikhông có phận sự vào trụ sở, doanh trại, nơi làm việc khi chưa được phép củathủ trưởng đơn vị.

2. Hội trường, phòng họp phải được trang bị các phươngtiện và trang trí khánh tiến; bàn ghế, tủ tài liệu phải được sắp xếp ngăn nắp,gọn gàng, thống nhất, vệ sinh sạch sẽ; phòng làm việc của các đơn vị phải treobiển hiệu; bàn làm việc của lãnh đạo chỉ huy và cán bộ trực ban, trực giảiquyết công việc với nhân dân phải có biển chức danh; nơi trực ban, tiếp dânphải được trang bị, trang trí theo quy định của Bộ Công an.

3. Nơi làm việc với các đối tượng vi phạm pháp luậtvà những người có liên quan phải bố trí riêng.

Điều 45. Nội vụ, vệ sinhnơi ăn, ngủ, nghỉ của cán bộ, chiến sĩ

1. Nơi ngủ, nghỉ của cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ.

2. Nhà ăn, nhà bếp phải có nội quy và thực hiện côngkhai tài chính; thường xuyên đảm bảo trật tự, ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ, thoángmát; phải bảo quản tốt lương thực, thực phẩm, có tủ lưu nghiệm thức ăn hàngngày. Thủ trưởng đơn vị, y tế cơ quan phải thường xuyên kiểm tra vệ sinh antoàn thực phẩm, đảm bảo chế độ, tiêu chuẩn, định mức ăn của cán bộ, chiến sĩ.Cán bộ, chiến sĩ phải chấp hành đúng nội quy nhà ăn, khi ăn phải mặc quần dài,áo có tay, đi giày hoặc dép.

3. Cán bộ, chiến sĩ trong các doanh trại tập trung,học sinh, sinh viên các học viện, trường Công an nhân dân phải ăn, nghỉ, sinhhoạt tại nhà tập thể của đơn vị theo quy định; trường hợp đặc biệt, muốn ăn,nghỉ ngoài doanh trại, đơn vị phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.

Điều 46. Nội vụ, vệ sinhnơi sinh hoạt văn hóa, tập luyện quân sự, võ thuật, thể dục thể thao

1. Nơi sinh hoạt văn hóa, tập luyện quân sự, võ thuật,thể dục thể thao gồm: Nhà văn hóa, thư viện, phòng đọc, bảo tàng, phòng truyềnthống, cơ sở tập luyện, thi đấu quân sự, võ thuật, thể dục thể thao; có quy chếhoạt động, biển hiệu, được trang bị những phương tiện cần thiết, đảm bảo antoàn, sắp xếp trật tự nội vụ thống nhất, vệ sinh sạch sẽ.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi tham giahoạt động tại các cơ sở văn hóa, nơi tập luyện quân sự, võ thuật, thể dục thểthao phải chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, nêu cao tinh thầntrách nhiệm bảo vệ phương tiện, tài sản, thể hiện văn minh, lịch sự.

Điều 47. Nội vụ, vệ sinhnơi tiếp khách

1. Phòng tiếp khách của Công an các đơn vị, địa phươngphải được trang bị, trang trí trang trọng.

2. Khách đến thăm, làm việc, phải được đón tiếpchu đáo

a) Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào thành phần, nội dungcông việc để tổ chức đón tiếp khách cho phù hợp;

b) Đơn vị phải tạo điều kiện cho cán bộ, chiến sĩđón tiếp chu đáo khách là thân nhân, bạn bè;

c) Khi tổ chức đón tiếp khách nước ngoài phải đảmbảo quy chế ngoại giao, phù hợp với phong tục, tập quán của khách và Việt Nam.

3. Việc bố trí ăn, ngủ, nghỉ cho khách phải thể hiệnvăn minh, lịch sự, chu đáo phù hợp với điều kiện của từng đơn vị.

Điều 48. Công tác phòng,chống cháy nổ, thiên tai và bảo vệ môi trường

1. Các đơn vị Công an nhân dân phải có kế hoạch,phương án và định kỳ thực tập phòng, chống cháy nổ, thiên tai, Thủ trưởng các đơnvị phải thường xuyên kiểm tra để bảo vệ an toàn người, tài sản vũ khí, phươngtiện công tác và hồ sơ, tài liệu.

2. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp trong Côngan nhân dân phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trườngtheo đúng quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [10]

Điều 49. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng6 năm 2012.

2. Thông tư này thay thế Quyết định số 236/2004/QĐ-BCA (C11), ngày 18 tháng 3 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Quyđịnh về Điều lệnh nội vụ của lực lượng Công an nhân dân.

Điều 50. Trách nhiệm thihành

1. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộcBộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Cảnhsát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Thôngtư này.

2. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân cótrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này theo chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướngmắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lựclượng Công an nhân dân) để được hướng dẫn kịp thời.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT, V19.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG



Đại tướng Trần Đại Quang



[1] Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công ansửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnhnội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh độingũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công annhân dân, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Công an nhân dânnăm 2014;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Chính trị Công an nhân dân;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thôngtư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10 tháng 4năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhândân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2012 quy định về Điều lệnhđội ngũ Công an nhân dân và Thông tư số 19/2012/TT-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2012quy định về Nghi lễ Công an nhân dân.”

[2] Khoản nàyđược bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[3] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[4] Điểm nàyđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[5] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[6] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[7] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[8] Điểm nàyđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[9] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10tháng 9 năm 2015

[10] Điều 4 vàĐiều 5 Thông tư số 37/2015/TT-BCA ngày 28 tháng 7 năm 2015 sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA quy định về điều lệnhnội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA quy định về điều lệnh độingũ Công an nhân dân, Thông tư số 19/2012/TT-BCA quy định về nghi lễ Công annhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2015 quy định như sau:

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư nàycó hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2015; thay thế những quy định củaThông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10-4-2012 củaBộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, Thông tư số 18/2012/TT-BCA ngày 10-4-2012 quy định về Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân vàThông tư số 19/2012/TT-BCA ngày 10-4-2012 quy định về Nghi lễ Công an nhân dântrái với quy định của Thông tư này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởngđơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương; Giám đốc các học viện, hiệu trưởng các trường Côngan nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Chính trị Công an nhândân có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, hướngdẫn việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiệnThông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo vềBộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để có hướngdẫn kịp thời.”