BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/VBHN-BKHCN

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP

Nghịđịnh số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có hiệu lựckể từ ngày 29 tháng 09 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 củaChính phủquy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khoa học và Côngnghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nộivụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ[1],

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm vềnhiệm vụ, tài chính và tài sản, tổ chức và biên chế củacác tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc đối tượngáp dụng tại Nghị định này là các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, do cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền quyết định thành lập.

Điều 2. Mục đích

Mục đích thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm:

1. Tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tíchcực, chủ động, năng động, sáng tạo của tổ chức khoa học và công nghệ và Thủ trưởngtổ chức khoa học và công nghệ.

2. Tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẩy nhanh quátrình xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ.

3. Tạo điều kiện tập trung đầu tư có trọng điểmcho các tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chứckhoa học và công nghệ, góp phần tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đấtnước.

Điều 3. Nguyên tắc

Các nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm:

1. Thực hiện quyền tự chủ phải đi đôi với việc tựchịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Thực hiện công khai và dân chủ trong các hoạtđộng của tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựcđược Nhà nước giao và các nguồn lực khác của tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Hoàn thành với chất lượng cao các nhiệm vụ đượccác cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng, các nhiệm vụ của tổ chức khoa học vàcông nghệ, bảo đảm sự phát triển của tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 4. Hình thức tổ chức vàhoạt động[2]

1. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ đã tự bảo đảm kinh phí hoạt độngthường xuyên, được tổ chức và hoạt động theo một trong hai hình thức sau:

a) Tổ chứckhoa họcvà công nghệ tựtrang trải kinh phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là tổ chức tự trang trảikinh phí);

b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ chưa tự bảo đảm kinh phí hoạtđộng thường xuyên, chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013 phải tổ chức vàhoạt động theo một trong hai hình thức quy định tại khoản 1 Điều này hoặc đượcsáp nhập, giải thể.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động tronglĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách, nghiên cứu xây dựngđịnh mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành, phục vụ quản lý nhà nước phải kiệntoàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2011 để đượcngân sách nhà nước tiếp tục bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệmvụ được giao.

4. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ công lập thành lập sau ngàyNghị định này có hiệu lực thi hành được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thườngxuyên trong thời gian mới thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị địnhnày.

5. Tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chếtự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này tiếp tục là đơn vịsự nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước (trừ trường hợp toàn bộ tổ chứcchuyển đổi để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ).

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. VỀ NHIỆM VỤ

Điều 5. Xác định và thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Căn cứ vào định hướng ưu tiên phát triển khoahọc và công nghệ của Nhà nước, nhu cầu của xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp, chứcnăng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của mình, các tổ chức khoa học và công nghệtự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và biện pháp tổ chức thực hiện.

2. Căn cứ vàodanh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ,ngành và địa phương công bố hàng năm, các tổ chức khoa học và công nghệ tự quyếtđịnh việc tham gia tuyển chọn, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệcủa Nhà nước và biện pháp tổ chức thực hiện.

3. Các tổ chức khoa học và công nghệ tự quyết địnhbiện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quannhà nước giao hoặc đặt hàng, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.

4. Các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền:

a) Ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiệncác nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.

b) Trực tiếp quyết định việc mời chuyên gia, cácnhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ ra nước ngoài công tác.

c) Quyết định việc đầu tư phát triển từ vốn vay,vốn huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, từ quỹ phát triển hoạt độngsự nghiệp của tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 6. Hoạt động sản xuất,kinh doanh

Ngoài các quy định tại Điều 5 nêu trên, các tổchức khoa học và công nghệ được thực hiện các quyền sau đây:

1.[3] Sản xuất,kinh doanh hàng hóa, thực hiện các dịch vụ thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môncủa tổ chức khoa học và công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của phápluật; được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và được sử dụng con dấu củađơn vị sự nghiệp công lập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Liên doanh, liên kết sản xuất với các tổ chứcvà cá nhân trong và ngoài nước.

3. Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp công nghệ và sảnphẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và côngnghệ theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia đấu thầu thực hiện các hợp đồng sảnxuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn củatổ chức khoa học và công nghệ.

Mục 2. VỀ TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 7. Nguồn kinh phí

Phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và hoạt động,tổ chức khoa học và công nghệ có thể có các nguồn kinh phí sau đây:

1.[4] Kinh phí dongân sách nhà nước cấp, bao gồm:

a) Kinh phí hoạt động thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên bao gồm tiềnlương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy của tổ chức khoa học và công nghệđược quy định như sau:

- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy địnhtại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, kinh phí hoạt động thường xuyên được cấp theophương thức khoán đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013;

- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy địnhtại khoản 3 Điều 4 Nghị định này, kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm đượccấp theo phương thức khoán;

- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy địnhtại khoản 4 Điều 4 Nghị định này, kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm đượccấp theo phương thức khoán tối đa trong 4 năm (với các tổ chức thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối đa trong 6 năm) kể từ ngàythành lập, mức kinh phí cấp do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở Đềán thành lập tổ chức khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, bao gồm:

- Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng: là nhiệmvụ được cơ quan có thẩm quyền giao, quy định tại Quyết định thành lập, Điều lệhoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị. Hằng năm, tổ chức khoa học vàcông nghệ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng,trong đó có kinh phí hoạt động thường xuyên. Đối với tổ chức khoa học và côngnghệ đang được cấp kinh phí hoạt động thường xuyên theo phương thức khoán, Nhànước không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán kinh phí thực hiệnnhiệm vụ này;

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước:là nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí của Nhà nước. Hằng năm, tổchức khoa học và công nghệ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ để tham gia xét chọn, tuyển chọn, trong đó có kinh phí hoạt động thườngxuyên.

c) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dựán; kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định.

d) Kinh phí khác (nếu có).

2. Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, bao gồm:thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợpđồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ;thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).

3. Nguồn kinh phí khác của tổ chức khoa học vàcông nghệ, bao gồm: vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được đểlại theo quy định; vốn huy động của các cá nhân, vốn vay các tổ chức tín dụng;vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoàinước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 8. Sử dụng nguồn kinhphí

Việc sử dụng các nguồn kinh phí của tổ chức khoahọc và công nghệ được quy định như sau:

1. Về chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ

Áp dụngphương thức khoán chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước(dưới dạng các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ) thuộc tất cảcác lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ (kể cả nhiệm vụ khoa học và côngnghệ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệgiao đột xuất) do các cơ quan nhà nước giao, đặt hàng hoặc thông qua tuyển chọn,đấu thầu. Tổ chức khoa học và công nghệ được tự quyết định việc sử dụng kinhphí được khoán để thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chất lượngvà tiến độ thực hiện theo hợp đồng.

2. Về chi tiền lương, tiền công

Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm bảođảm chi trả tiền lương, tiền công không thấp hơn mức tiền lương, tiền công theongạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương (nếu có) do Nhà nước quy định đốivới cán bộ, viên chức và người lao động tại các tổ chức, đơn vị sự nghiệp củaNhà nước. Tùy thuộc vào kết quả hoạt động tài chính của đơn vị và năng lực,trình độ của người lao động, mức chi trả tiền lương, tiền công thực tế có thểcao hơn mức Nhà nước quy định. Tiền lương, tiền công của người lao động làm việctheo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động do hai bên thoả thuận và đượcghi trong hợp đồng, là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và được tínhvào chi phí hợp lý trước thuế của tổ chức khoa học và công nghệ[5].

Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, ngạch,bậc lương và các khoản trích theo lương, tổ chức khoa học và công nghệ phải sửdụng các nguồn kinh phí của đơn vị để trả lương và các khoản trích theo lươngcho cán bộ, viên chức và người lao động của đơn vị theo sự điều chỉnh của Nhànước. Đối với các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghịđịnh này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét việc cấp bổ sungkinh phí đối với từng tổ chức khoa học và công nghệ cụ thể.

3. Về trích lập quỹ

Hàng năm, sau khi trang trải tất cả các khoảnchi phí hợp lý, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định, trongphần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có), tổ chức khoa học và công nghệđược trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật. Riêng mức kinh phí trích lậpQuỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểuphải bằng 30% tổng số chênh lệch thu lớn hơn chi.

Việc sử dụng các quỹ do Thủ trưởng tổ chức khoahọc và công nghệ quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

4. Về chi thực hiện các hoạt động khác

a) Đối với nguồn kinh phí được cấp từ ngân sáchnhà nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 và một số khoản kinh phí khácquy định tại điểm d khoản 1 Điều 7, tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiệntheo quy định của Nhà nước về các tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi.

Bộ Tài chính quy định một số khoản kinh phí nhànước cấp thuộc điểm d khoản 1 Điều 7 phải thực hiện theo quy định của Nhà nướcvề các tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi.

b) Tổ chức khoa học và công nghệ được tự quyết địnhviệc sử dụng các nguồn kinh phí để chi cho các hoạt động của đơn vị (ngoại trừmột số hoạt động đã có quy định cụ thể tại khoản 1, 2, 3 và mục a khoản 4 Điềunày).

5. Về chi thu nhập tăng thêm

Số dư kinh phí còn lại sau khi đã trừ tất cả cáckhoản chi và trích lập quỹ theo quy định, tổ chức khoa học và công nghệ được tựquyết định việc sử dụng để chi tăng thêm thu nhập cho cán bộ, viên chức và ngườilao động theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 9. Chính sách ưu đãi

Các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này được hưởng các chính sách ưu đãi sau đây:

1. Được Quỹ hỗ trợ phát triển của Nhà nước xemxét, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án đầutư đáp ứng các điều kiện và thuộc đối tượng theo quy định.

2. Được cơquan nhà nước có thẩm quyền xem xét hỗ trợ đầu tư phát triển đối với những tổchức khoa học và công nghệ đáp ứng được các điều kiện theo quy định.

3. Được thanh lý, chuyển nhượng tài sản do đơn vịmua sắm từ nguồn kinh phí tự có.

4. Được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiệncác giao dịch đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

5.[6] Được hưởngthuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế như đối với doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ.

6. Được vay vốn của các tổ chức, cá nhân, vaytín dụng ngân hàng để đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng các hoạt độngcủa đơn vị và chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định; được sử dụng tài sảnhình thành từ vốn vay để thế chấp theo quy định.

7. Được giao quản lý và sử dụng tài sản của Nhànước theo quy định của pháp luật; được sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cốđịnh và tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước bổ sungvào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; số tiền trích khấu hao tài sảncố định và tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả vốnvà lãi vay, nếu còn dư được bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp củađơn vị.

8. Được góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyềnsử dụng đất và quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động khoa học và côngnghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Mục 3. VỀ TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 10. Về tổ chức bộ máy

Thủ trưởng các tổ chức khoa học và công nghệ đượcquyền:

1. Quyết định việc sắp xếp, điều chỉnh tổ chức bộmáy của đơn vị; thành lập, sáp nhập, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, quy chế hoạt động của các bộ phận, các tổ chức trực thuộc.

2. Quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từchức và miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc.

3. Đề xuất nhân sự và trình lãnh đạo cơ quan chủquản cấp trên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cấp phó của đơn vị.

Điều 11. Về biên chế và tuyểndụng viên chức

Thủ trưởng các tổ chức khoa học và công nghệ đượcquyền:

1. Quyết định tổng số biên chế hàng năm của đơnvị căn cứ vào nhu cầu cán bộ và khả năng tài chính của đơn vị.

2. Quyết định việc tuyển dụng viên chức theohình thức thi tuyển hoặc xét tuyển; ký hợp đồng làm việc với những người đượctuyển dụng.

3. Ký hợp đồng làm việc với những người đã đượctuyển dụng vào biên chế trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chứctrong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có hiệu lực thi hành.

4. Ký hợp đồng lao động để thực hiện những côngviệc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.

Điều 12. Sử dụng cán bộ,viên chức

Thủ trưởng các tổ chức khoa học và công nghệ đượcquyền:

1. Quyết định việc sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ,viên chức phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng người.

2. Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉhưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo quy định củapháp luật.

3. Quyết định việc xếp lương đối với cán bộ,viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại đơn vị; quyết định việc nâng bậclương đúng thời hạn, trước thời hạn và vượt bậc trong cùng ngạch; quyết định bổnhiệm vào ngạch viên chức, chuyển ngạch viên chức từ ngạch nghiên cứu viênchính và tương đương trở xuống.

4. Xem xét, bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo đối vớicán bộ, viên chức sau khi hết hạn tập sự, được ký hợp đồng làm việc không xác địnhthời hạn, có thời gian làm việc từ 03 năm trở lên và có đủ các điều kiện theoyêu cầu.

5. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối vớicán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNGTỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 13. Trách nhiệm của Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ

1. Thủ trưởngtổ chức khoa học và côngnghệ có trách nhiệm:

a)[7] Thủ trưởng tổchức khoa học và công nghệ có trách nhiệm xây dựng Đề án đổi mới tổ chức và hoạtđộng (đối với các đối tượng thuộc khoản 1,khoản 2 Điều 4) hoặc Đề án kiệntoàn tổ chức và hoạt động (đối với các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 4), trìnhcơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được phê duyệt trước thời điểm quy địnhtại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

b) Phối hợp với Công đoàn đơn vị thực hiện quychế dân chủ; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy định về chi thu nhập tăngthêm, tiền thưởng, sử dụng các quỹ... để thông qua hội nghị cán bộ, viên chứcvà tổ chức thực hiện các quy định này.

c) Tổ chức công tác kế toán, kiểm toán nội bộ,thống kê và công khai tài chính theo quy định của pháp luật; bảo toàn vốn, tàisản nhà nước đầu tư và bảo đảm sự phát triển của đơn vị.

d) Thực hiệnviệc báo cáo hoạt động của đơn vị theo quy định của cơ quan chủ quản cấp trên;chịu sự kiểm tra, thanh tra và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu,thông tin, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Chỉ đạođơn vị thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an ninh, trậttự xã hội, bảo đảm an toàn, bí mật quốc gia; thực hiện các chế độ, chính sách đốivới cán bộ, viên chức của đơn vị và nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định;chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, viên chức của đơn vị.

e) Phối hợp và tạo điều kiện để các tổ chức Đảng,đoàn thể trong đơn vị tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động của đơn vị.

2. Thủ trưởngtổ chức khoa học và công nghệ thực hiện quyền tự chủ và chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; chịu trách nhiệm về nhữngsai phạm xẩy ra trong đơn vị; được khen thưởng hoặc phải chịu kỷ luật tuỳ theothành tích hoặc mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm Thủ trưởngtổ chức khoa học và công nghệ do lãnh đạo cơ quan chủquản cấp trên của tổ chức khoa học và công nghệ quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của BộKhoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng kếhoạch triển khai thực hiện Nghị định này báo cáo Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫncác Bộ, ngành, địa phương thực hiện.

2. Chủ trì,phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ xây dựng và ban hành tiêu chí phân loại vàvăn bản hướng dẫn việc phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ theo các đốitượng quy định tại Điều 4 Nghị định này; trình Thủ tướng Chính phủ quyết địnhcác tổ chức khoa học và công nghệ thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị địnhnày được ngân sách nhà nước duy trì việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên; tổnghợp kết quả việc phân loại của các cơ quan, Bộ, ngành, địa phương báo cáo Thủtướng Chính phủ trong quý I năm 2006.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựngvà ban hành văn bản hướng dẫn việc khoán kinh phí và nghiệm thu, quản lý, sử dụngkết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước; trình Thủ tướngChính phủ quyết định các biện pháp khuyến khích các tổ chức khoa học và côngnghệ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này tiến hành chuyển đổi tổ chức vàhoạt động sớm trước thời hạn quy định.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tưquy định điều kiện để các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản1 Điều 4 Nghị định này được xem xét hỗ trợ đầu tư phát triển.

5. Khẩn trương phối hợp với các cơ quan liênquan xây dựng và trình Chính phủ Nghị định về việc chuyển các tổ chức nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thànhdoanh nghiệp khoa học và công nghệ trong quý IV năm 2005.

6. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướngChính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; làm đầu mối giải quyếtnhững vấn đề nẩy sinh trong quá trình thực hiện Nghị định và báo cáo Thủ tướngChính phủ giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền; hàng năm tổ chức đánhgiá, rút kinh nghiệm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị định.

Điều 15. Trách nhiệm của BộNội vụ

1. Ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện cácquy định về biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, viên chức trong các tổ chứckhoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định này.

2. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện quy địnhvề việc ký hợp đồng làm việc với viên chức tại các tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 16. Trách nhiệm của BộTài chính[8]

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa họcvà Công nghệ xây dựng và ban hành các văn bản sau đây:

1. Hướng dẫn việc lập dự toán và cấp kinh phí hoạtđộng thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn xây dựng quy chếchi tiêu nội bộ, lập dự toán, quyết toán hoạt động tài chính của các tổ chứckhoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

2. Quy định về khoán kinh phí hoạt động thườngxuyên đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3 Điều 4 theoquy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

3. Quy định về việc giao quản lý tài sản của Nhànước cho các tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh vàdịch vụ; sử dụng tài sản của Nhà nước cho các hoạt động nghiên cứu khoa học vàsản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

4. Quy định nội dung, định mức và thủ tục cấpkinh phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

Điều 17. Trách nhiệm củacác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương

1. Ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện cácquy định tại Nghị định này có liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của mình.

2.[9] Phân loạicác tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc theo hướng dẫn của Bộ Khoa học vàCông nghệ; chỉ đạo các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc thực hiện cácquy định tại Nghị định này; phê duyệt đề án của các tổ chức khoa học và côngnghệ trực thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định này vàđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đề án.

3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo về các vấn đề liên quan đến hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệtrực thuộc theo quy định của pháp luật; phát hiện, đình chỉ thi hành hoặc huỷ bỏcác quyết định của Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trái vớiquy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.

4.[10] Tập trungđầu tư phát triển cho các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trong quátrình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đặc biệt là tổ chức khoa họcvà công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[11]

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kểtừ ngày đăng công báo. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định tạiNghị định này.

Điều 19. Trách nhiệmthi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công anvà người đứng đầu các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vàođặc điểm, tính chất và lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trựcthuộc để quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Trần Văn Tùng



[1]Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủquy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệcông lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ vềdoanh nghiệp khoa học và công nghệ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ,”

[2]Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập vàNghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệpkhoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[3]Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy địnhtại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy địnhcơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lậpvà Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanhnghiệp khoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010

[4]Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy địnhtại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy địnhcơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lậpvà Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanhnghiệp khoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[5]Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 4 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập vàNghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệpkhoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[6]Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy địnhtại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy địnhcơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lậpvà Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanhnghiệp khoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[7]Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 6 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập vàNghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệpkhoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[8]Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập vàNghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệpkhoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[9]Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy địnhtại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy địnhcơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lậpvà Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanhnghiệp khoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[10]Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản9 Điều 1 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ,tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa họcvà công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010.

[11]Điều 3 của Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 củaChính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học vàcông nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 củaChính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 06tháng 11 năm 2010 quy định như sau:

Điều 3.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từngày 06 tháng 11 năm 2010.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cótrách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”