BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013

THÔNG TƯ[1]

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU,NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí tronglĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2004, đượcsửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phítrong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đườngbộ;

Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủtục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

B Tài chính hưng dn chế đ thu, np và qun , s dụng phí, l phí tronglĩnh vc giao thôngđưng b, nhưsau[2]:

I. PHM VI ÁP DNG

1. Cáckhoảnphí, lệ phí quy đnh ti Thôngtư này bao gm:

a) Phí thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp rápxe; kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp;

b) Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công(xe máy chuyên dùng);

c) Lệ phí quản lý phương tiện giao thông trongtrường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ;

d) Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên cácloại phương tiện giao thông đường bộ.

2. Đi tưng np phí,lệ phí:

Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nướcngoài (trừ những trường hợp không phải nộp lệ phí nêu tại điểm 3, mục này) phảinộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này khi được cơ quan quản lý nhànước về giao thông đường bộ phục vụ các công việc sau đây:

a) Duyệt thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp phươngtiện; kiểm nghiệm phương tiện đã hoàn thành việc cải tạo, đóng mới, lắp ráp;

b) Cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện thi công(xe máy chuyên dùng);

c) Cấp các loại giấy phép lưu hành phương tiện giaothông trong những trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về giao thôngđường bộ, giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất, vận tảiliên vận;

d) Cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loạiphương tiện giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

3. Không thu các khoản l phí (quy đnh ti tiết b, c d đim 1 mục này) đi vi các trưng hp sau:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơquan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc;

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viênhành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nướcngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viêncủa gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việtnam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoạigiao ủy quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ. Trườnghợp này, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoạigiao (màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (màu vàng) theo quy định của Bộ Ngoạigiao;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diệncủa tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống liên hợp quốc, cơ quan đạidiện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơquan và tổ chức khác...) không thuộc đối tượng nêu tại tiết a, b trên đây,nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí theo điều ước quốc tế mà ViệtNam ký kết hoặc gia nhập. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơquan đăng ký:

- Đơn đề nghị miễn nộp lệ phí, có ký tên, ghi rõ họtên và đóng dấu (nếu là tổ chức).

- Bản sao hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ ViệtNam với Chính phủ nước ngoài bằng tiếng Việt Nam (có xác nhận của Công chứngnhà nước hoặc ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu xác nhận của chủ chương trình,dự án).

II. MC THU, CH Đ THU, NP, QUN LÝ VÀ S DỤNG PHÍ, L PHÍ

1. Mức thu:

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông quy địnhnhư sau:

STT

Tên phí, lệ phí

Đơn v tính

Mức thu (đng)

1

Phí thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe; kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp

a

Thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe

Ln/mẫu

200.000

b

Kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp

Lần/mẫu

200.000

2

Lphí đăng ký, cp bin phương tiện thi ng (xe máy chuyên dùng)[3]

a

Cấp mới kèm theo biển số

Ln/phương tin

200.000

b

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

Lần/phương tiện

200.000

c

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số

Lần/phương tiện

50.000

d

Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời

Lần/phương tiện 70.000

đ

Đóng lại số khung, số máy

Ln/phương tin

50.000

3

Lphí quản lý pơng tiện giao thông

a

Giấy phép lưu hành đặc biệt

Lần/phương tiện

30.000

b

Giấy phép sử dụng ô tô tập lái

Lần/phương tiện (tối thiểu 6 tháng)

30.000

c

Giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất

Lần/phương tiện

50.000

d

Giấy phép vận tải liên vận

Ln/phương tin

50.000

4

Lphí cp bng, chng ch đưc hoạt động trên các loi phương tin[4]

a

Cấp mới giấy phép lái xe cơ giới

Lần

30.000

b

Cấp lại giấy phép lái xe cơ giới

Lần

30.000

c

Cấp giấy phép lái xe cơ giới công nghệ mới (*) (bao gồm cả cấp mới và cấp lại)

Ln

135.000

(*) Ghi chú: Cp giấyphép lái xe công ngh mới là giy phép lái xe quy đnh tạiThông tư s 35/2010/TT-BGTVT ngày 15/11/2010 sa đi, b sung một s điucaQuyết định s02/2008/QĐ-BGTVT ngày31/01/2008 của B trưởng B Giao tng vn ti phê duyệt mẫu giyphéplái xe cơ gii đưng b.

Mức thu phí, lệ phí quy định tạimục này đã bao gồm tất cả các chi phí liên quan như: chi phí về tờ khai đăngký, giấy chứng nhận, ép plastic giấy chứng nhận,... Các tổ chức, cá nhân nếu đãnộp đủ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định tại mục này thì không phải nộp tm bất cứ khoản thu nào khác. Nghiêm cmcác quan qun lý nhà nưc v giao tng đưng b thu phí,lphí trái vi mcthu quy định tại Thông tưy.

2. Chế độ thu, np, qunlývà s dụng phí,lệ phí[5]:

2.1. quan qun lý nhà nưc về giao thông đường b thc hin các công việc nêu ti mc I Thông tư này nhiệm vụ t chức thu, nộp, quản lý, s dng và ngkhai chế đ thu phí, lphí theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác ca pp lut (dưi đây gi chung là quan thu).

2.2. T chc, cá nn phi np toàn b s tin p, l phí theo mc thu quyđịnh ngay khi kê khai và np h sơ đngh vi quanthc hin các công victhuc danh mụccác loi phí, l phí đưcquy định ti Thông tư này.

2.3. Phí, l phí trong lĩnh vc giao tng đường b quy định ti Thông tư này là khon thu thuc ngân sách nhà nưc.

a) quan thu đưctrích 65% (u mươi m phn tm) trên tng s tiền thu về phí, l phí đ trang tri chi phí cho vic thu phí, l phí (bao gồm cả chi phí thiết b h thng y ch và lưu tr d liu qun lý giy phép lái xe, chi phí ni mng ti các S Giao thông vn ti các tỉnh, tnh ph trên toàn quc Tổng cc đường b Vit Nam) theo quy định. Riêng đi vi khoản thu tlphí đăng, cpbin phương tin thi công đưc trích trên s tiền lphí thu đưc sau khi tr tin mua bin s theo giá quy đnh ca B i chính trong tng thi đim.

b) Số tiền còn lại (35%), cơquan thu thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục củaMục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2.4. Các nội dung khác liên quanđến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sửdụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy địnhpháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi,bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghịđịnh số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

III. TỔCHỨC THỰC HIN[6]:

Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo[7]. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/TC-TCT ngày 29/11/1996của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí quản lý nhà nướcvề trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.Khoản thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày16/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ chế độ thu, nộp và quản lý sử dụnglệ phí lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ. Khoản thu phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy phép láixe cơ giới đường bộ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2004/TT-BTC ngày 26/3/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và quản lýsử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; trường hợp địa phương chưa cótrung tâm sát hạch lái xe theo quy định tại Quyết định số 4392/2001/BGTVT ngày20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn Trung tâm sát hạchlái xe cơ giới đường bộ mà vẫn phải tổ chức sát hạch tại các trung tâm, bãi sáthạch cũ thì được tiếp tục áp dụng mức thu lệ phí thi và cấp giấy phép lái xequy định tại điểm 1 và điểm 2, mục II của Biểu mức thu quy định tại Thông tư số77/TC-TCT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài chính cho đến hết ngày 31/12/2005.

Mọi quy định trước đây về phí, lệphí trong lĩnh vực giao thông đường bộ trái với Thông tư này đều hết hiệu lựcthi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chínhđể nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai



[1]Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phítrong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2004;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệphí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2012.

Nội dung tại Văn bản hợp nhất này không làm thayđổi nội dung và hiệu lực của 02 Thông tư trên.

[2]Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thôngđường bộ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính;

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý,sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ (sau đây gọi là Thông tưsố 76/2004/TT-BTC ) như sau:”

[3]Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 73/2012/TT-BTCngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệulực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

[4]Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 73/2012/TT-BTCngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệulực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

[5]Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độthu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

[6] Điều 2 Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụngphí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày01 tháng 7 năm 2012 quy định như sau:

“Điều 2. T chc thc hiện

1. Thông tư này có hiu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

2. c nội dung kc vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Tng tư s 76/2004/ TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 ca Bộ Tài chính ng dẫn chế độ thu, nộp vàquản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đưng bộ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh ng mắc, đề nghị các quan, tổ chức,cá nhân phản ánh kịp thi về Bộ Tài chính đ nghiên cứu, ng dẫn bổ sung./.

[7]Thông này hiệu lc kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2004.