THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2013

BỘ LUẬT

TỐ TỤNG DÂN SỰ

Bộ luậttố tụng dân sự số 24/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 65/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Căn cứvào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hộikhóa X, kỳ họp thứ 10;

Bộ luậtnày quy định trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dânsự1.

Phần thứnhất.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương 1.

NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự

Bộ luậttố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự,thủ tục khởi kiện để Tòa án giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhânvà gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dânsự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự,hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việcdân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chunglà vụ việc dân sự) tại Tòa án; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụcủa người tham gia tố tụng, của cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhândân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chínhtrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đâygọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết cácvụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.

Bộ luậttố tụng dân sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, tăng cường pháp chế xãhội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cánhân, cơ quan, tổ chức; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Điều 2.Hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự

1. Bộluật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên Toànlãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Bộluật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơquan Lãnh sự của Việt Nam tiến hành ở nước ngoài. 3. Bộ luật tố tụng dân sựđược áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài;trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặcgia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

4. Cánhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng các quyền ưu đãi,miễn trừ ngoại giao hoặc các quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật ViệtNam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặcgia nhập thì vụ việc dân sự có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức đó đượcgiải quyết bằng con đường ngoại giao.

Chương 2.

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Điều 3.Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự

Mọi hoạtđộng tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cánhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phải tuân theo các quy định của Bộ luậtnày.

Điều 4.Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Cá nhân,cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêucầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

Điều 5.Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự

1. Đươngsự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụviệc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện,đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêucầu đó.

2. Trongquá trình giải quyết vụ việc dân sự, các đương sự có quyền chấm dứt, thay đổicác yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không tráipháp luật và đạo đức xã hội.

Điều 6.Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

1. Cácđương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh choyêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cá nhân,cơ quan, tổ chức khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười khác có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Tòa ánchỉ tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật nàyquy định.

Điều 7.Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan tổ chức có thẩmquyền2

Cá nhân,cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cungcấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát tài liệu, chứngcứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểmsát và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứngcứ đó; trong trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản chođương sự, Tòa án, Viện kiểm sát biết và nêu rõ lý do của việc không cung cấpđược tài liệu, chứng cứ.

Điều 8.Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

Mọi côngdân đều bình đẳng trước pháp luật, trước Tòa án không phân biệt dân tộc, namnữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp. Mọicơ quan, tổ chức đều bình đẳng không phụ thuộc vào hình thức tổ chức, hình thứcsở hữu và những vấn đề khác.

Các đươngsự đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự, Tòa án có tráchnhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Điều 9.Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự

Đương sựcó quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quyđịnh của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tòa án cótrách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.

Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự

Tòa án cótrách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏathuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

Điều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự

Việc xétxử các vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luậtnày. Khi xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.

Điều 12. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuântheo pháp luật

Khi xétxử vụ án dân sự, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo phápluật.

Nghiêmcấm mọi hành vi cản trở Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự

1. Cơquan, người tiến hành tố tụng dân sự phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giámsát của nhân dân.

2. Cơquan, người tiến hành tố tụng dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng cóhành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Cơquan, người tiến hành tố tụng dân sự phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công táctheo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mậtnghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của các đương sự theo yêu cầuchính đáng của họ.

4. Ngườitiến hành tố tụng dân sự có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân,cơ quan, tổ chức thì Tòa án phải bồi thường cho người bị thiệt hại và người tiếnhành tố tụng có trách nhiệm bồi hoàn cho Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Tòa án xét xử tập thể

Tòa ánxét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số.

Điều 15. Xét xử công khai

1. Việcxét xử vụ án dân sự của Tòa án được tiến hành công khai, mọi người đều có quyềntham dự, trừ trường hợp do Bộ luật này quy định.

2. Trongtrường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dântộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theoyêu cầu chính đáng của đương sự thì Tòa án xét xử kín, nhưng phải tuyên án côngkhai.

Điều 16. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham giatố tụng dân sự3

Chánh ánTòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát,Kiểm sát viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giákhông được tiến hành hoặc tham gia tố tụng, nếu có lý do xác đáng để cho rằnghọ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 17. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử

1. Tòa ánthực hiện chế độ hai cấp xét xử.

Bản án,quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định củaBộ luật này.

Bản án,quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trongthời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật; đối với bản án,quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm.Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

2. Bảnán, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm phápluật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặctái thẩm theo quy định của Bộ luật này.

Điều 18. Giám đốc việc xét xử

Tòa áncấp trên giám đốc việc xét xử của Tòa án cấp dưới, Tòa án nhân dân tối cao giámđốc việc xét xử của Tòa án các cấp để bảo đảm việc áp dụng pháp luật đượcnghiêm chỉnh và thống nhất.

Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

Bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải đượcmọi công dân, cơ quan, tổ chức tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụchấp hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh chấp hành. Trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân và các cơ quan, tổ chức đượcgiao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh thi hànhvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.

Điều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự

Tiếng nóivà chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt.

Ngườitham gia tố tụng dân sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình,trong trường hợp này cần phải có người phiên dịch.

Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự4

1. Việnkiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thựchiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằmbảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.

2. Việnkiểm sát nhân dân tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; cácphiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứhoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụngđất, nhà ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhượcđiểm về thể chất, tâm thần.

3. Việnkiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, táithẩm.

4. Việnkiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướngdẫn thi hành Điều này.

Điều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án

1. Tòa áncó trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua bưu điện bản án, quyết định, giấytriệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án liên quan đến người tham giatố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật này.

2. Trongtrường hợp Tòa án chuyển giao trực tiếp không được hoặc qua bưu điện không cókết quả thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy bannhân dân cấp xã) nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chứcnơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc có trách nhiệm chuyển giao bản án,quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án liên quanđến người tham gia tố tụng dân sự khi có yêu cầu của Tòa án và phải thông báokết quả việc chuyển giao đó cho Tòa án biết.

Điều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cá nhân, cơ quan, tổchức

Cá nhân,cơ quan, tổ chức có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng dân sự theo quy định củaBộ luật này, góp phần vào việc giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án kịp thời,đúng pháp luật.

Điều 23a. Bảo đảm quyền tranh luận trong tố tụng dân sự5

Trong quátrình giải quyết vụ án dân sự, Tòa án bảo đảm để các bên đương sự, người bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh luận để bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Điều 24. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Cá nhân,cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những việc làmtrái pháp luật của người tiến hành tố tụng dân sự hoặc của bất cứ cá nhân, cơquan, tổ chức nào trong hoạt động tố tụng dân sự.

Cơ quan,tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời,đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giảiquyết cho người đã khiếu nại, tố cáo biết.

Chương 3.

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

MỤC 1.NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN

Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Tòa án6

1. Tranhchấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam.

2. Tranhchấp về quyền sở hữu tài sản.

3. Tranhchấp về hợp đồng dân sự.

4. Tranhchấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này.

5. Tranhchấp về thừa kế tài sản.

6. Tranhchấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranhchấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất theo quy định của phápluật về đất đai.

8. Tranhchấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật.

9. Tranhchấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

10. Tranhchấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của phápluật về thi hành án dân sự.

11. Tranhchấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bánđấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

12. Cáctranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

Điều 26. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết củaTòa án7

1. Yêucầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lựchành vi dân sự, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dânsự hoặc quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2. Yêucầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản củangười đó.

3. Yêucầu tuyên bố một người mất tích, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

4. Yêucầu tuyên bố một người là đã chết, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đãchết.

5. Yêucầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự, quyếtđịnh về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nướcngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sảntrong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà không cóyêu cầu thi hành tại Việt Nam.

6. Yêucầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

7. Yêucầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; phân chia tài sản chung đểthi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

8. Cácyêu cầu khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án

1. Lyhôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

2. Tranhchấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranhchấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranhchấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranhchấp về cấp dưỡng.

6. Cáctranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.

Điều 28. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án

1. Yêucầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

2. Yêucầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3. Yêucầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi lyhôn.

4. Yêucầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nomcon sau khi ly hôn.

5. Yêucầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

6. Yêucầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân vàgia đình của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hônnhân và gia đình của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại ViệtNam.

7. Cácyêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.

Điều 29. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án

1. Tranhchấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức cóđăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:

a) Muabán hàng hóa;

b) Cungứng dịch vụ;

c) Phânphối;

d) Đạidiện, đại lý;

đ) Kýgửi;

e) Thuê,cho thuê, thuê mua;

g) Xâydựng;

h) Tưvấn, kỹ thuật;

i) Vậnchuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa;

k) Vậnchuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;

l) Muabán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;

m) Đầutư, tài chính, ngân hàng;

n) Bảohiểm;

o) Thămdò, khai thác.

2. Tranhchấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức vớinhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. Tranhchấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của côngty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợpnhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

4. Cáctranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

Điều 30. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án

1. Yêucầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấptheo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

2. Yêucầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh,thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinhdoanh, thương mại của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại ViệtNam.

3. Yêucầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh, thương mạicủa Trọng tài nước ngoài.

4. Cácyêu cầu khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

Điều 31. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Tòa án8

1. Tranhchấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hộiđồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao động của cơ quan quản lý nhànước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hòa giải thành nhưngcác bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặckhông hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đâykhông nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở:

a) Về xửlý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồithường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp khichấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữangười giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảohiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Về bồithường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Tranhchấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao độngtheo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sửdụng lao động không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không giải quyết.

3. Cáctranh chấp khác về lao động mà pháp luật có quy định.

Điều 32. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết củaTòa án

1. Yêucầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định lao động của Tòaán nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nướcngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

2. Yêucầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định lao động của Trọng tàinước ngoài.

3. Cácyêu cầu khác về lao động mà pháp luật có quy định.

Điều 32a. Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơquan, tổ chức9

1. Khi giảiquyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái phápluật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó xâm phạmquyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụgiải quyết. Trong trường hợp này, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơquan, tổ chức đó có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng.

2. Trườnghợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định cá biệt bị yêu cầu hủy quy địnhtại khoản 1 Điều này, thì quyết định cá biệt đó được Tòa án xem xét trong cùngvụ việc dân sự. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự đó được xácđịnh theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Luật Tố tụng hành chính.

3. Tòa ánnhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tưpháp hướng dẫn thi hành Điều này.

MỤC 2.THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP

Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh10

1. Tòa ánnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa ánnhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranhchấp sau đây:

a) Tranhchấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộluật này;

b) Tranhchấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranhchấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Tòa ánnhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêucầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 của Bộ luậtnày;

b) Yêucầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 củaBộ luật này.

3. Nhữngtranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sựhoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diệnnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoàikhông thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Điều 34. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương

1. Tòa ánnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa ánnhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việcsau đây:

a) Tranhchấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy địnhtại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 33 củaBộ luật này;

b) Yêucầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy địnhtại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 33 củaBộ luật này;

c) Tranhchấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật này.

2. Tòa ánnhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việcdân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tạiĐiều 33 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ11

1. Thẩmquyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa ánnơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở,nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩmnhững tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, laođộng quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Cácđương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cưtrú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở củanguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp vềdân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại cácđiều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Tòa ánnơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

2. Thẩmquyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa ánnơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế nănglực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bốmột người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Tòa ánnơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầutuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giảiquyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sảncủa người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa ánđã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giảiquyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa ánnơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu ngườiphải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếungười phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việcthi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêucầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhânvà gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa ánnơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi ngườigửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giảiquyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình,kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thihành tại Việt Nam;

e) Tòa ánnơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc,nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếungười phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việcthi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầucông nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa ánnơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyếtyêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa ánnơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cưtrú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa ánnơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khily hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏathuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

k) Tòa ánnơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giảiquyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyềnthăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa ánnơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêucầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa ánnơi Phòng công chứng, Văn phòng công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụsở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa ánnơi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sảnliên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyềnsở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án theo quyđịnh của pháp luật;

o) Thẩmquyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọngtài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về Trọng tài thương mại.

Điều 36. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn,người yêu cầu12

1. Nguyênđơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và giađình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếukhông biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêucầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tàisản giải quyết;

b) Nếutranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thểyêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bịđơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấpviệc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việcgiải quyết;

d) Nếutranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầuTòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hạigiải quyết;

đ) Nếu tranhchấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểmxã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và cácđiều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao độngcó thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếutranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người cóvai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng laođộng là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người cóvai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếutranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa ánnơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếucác bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn cóthể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giảiquyết;

i) Nếutranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thìnguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

2. Ngườiyêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và giađình trong các trường hợp sau đây:

a) Đốivới các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 củaBộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, cótrụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;

b) Đốivới yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộluật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong cácbên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

c) Đốivới yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyềnthăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi ngườicon cư trú giải quyết.

Điều 37. Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác, giải quyết tranhchấp về thẩm quyền13

1. Vụviệc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đãthụ lý thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩmquyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngaycho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Đương sự,cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cóquyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược quyết định. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếunại, kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phảigiải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết địnhcuối cùng.

2. Tranhchấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giảiquyết.

3. Tranhchấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánhán Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.

4. Tòa ánnhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 38. Nhập hoặc tách vụ án

1. Tòa áncó thể nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Tòa án đó đã thụ lý riêng biệt thành một vụán để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một vụ án bảo đảmđúng pháp luật.

2. Tòa áncó thể tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếuviệc tách và việc giải quyết các vụ án được tách bảo đảm đúng pháp luật.

3. Khinhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lývụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho các đương sự và Viện kiểm sát cùngcấp.

Chương 4.

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAYĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Điều 39. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

1. Các cơquan tiến hành tố tụng gồm có:

a) Tòa ánnhân dân;

b) Việnkiểm sát nhân dân.

2. Nhữngngười tiến hành tố tụng gồm có:

a) Chánhán Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án;

b) Việntrưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên.

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

1. Chánhán Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổchức công tác giải quyết các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án;

b) Quyếtđịnh phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc dân sự, Hội thẩm nhân dân tham giaHội đồng xét xử vụ án dân sự; quyết định phân công Thư ký Tòa án tiến hành tốtụng đối với vụ việc dân sự;

c) Quyếtđịnh thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở phiêntòa;

d) Quyếtđịnh thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;

đ) Ra cácquyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luậtnày;

e) Giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;

g) Khángnghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lựcpháp luật của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.

2. KhiChánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của Chánh án quy định tại khoản 1 Điều này. Phó Chánh án chịu tráchnhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

1. Tiếnhành lập hồ sơ vụ án.

2. Quyếtđịnh áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. Quyếtđịnh đình chỉ hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự.

4. Tiếnhành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án theoquy định của Bộ luật này; ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đươngsự.

5. Quyếtđịnh đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết.

6. Quyếtđịnh triệu tập những người tham gia phiên tòa.

7. Thamgia xét xử các vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự.

8. Tiếnhành các hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ việc dân sự theo quy định củaBộ luật này.

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân

1. Nghiêncứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa.

2. Đềnghị Chánh án Tòa án, Thẩm phán ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền.

3. Thamgia xét xử các vụ án dân sự.

4. Tiếnhành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hộiđồng xét xử khi xét xử vụ án dân sự.

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án

1. Chuẩnbị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa.

2. Phổbiến nội quy phiên tòa.

3. Báocáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa.

4. Ghibiên bản phiên tòa.

5. Thựchiện các hoạt động tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

1. Khithực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụngdân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổchức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạtđộng tố tụng dân sự;

b) Quyếtđịnh phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật tronghoạt động tố tụng, tham gia phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyếtviệc dân sự theo quy định của Bộ luật này;

c) Kiểmtra hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng củaKiểm sát viên;

d) Quyếtđịnh thay đổi Kiểm sát viên;

đ) Khángnghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòaán theo quy định của Bộ luật này;

e) Giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này.

2. KhiViện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng quy định tại khoản 1 Điều này. Phó Việntrưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về nhiệm vụ được giao.

Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

Khi đượcphân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụngdân sự, Kiểm sát viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, giải quyếtviệc dân sự của Tòa án;

2. Kiểmsát việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng;

3. Kiểmsát các bản án, quyết định của Tòa án;

4. Thamgia phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự theo quyđịnh của Bộ luật này và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyếtvụ việc dân sự;

5. Thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phâncông của Viện trưởng Viện kiểm sát.

Điều 46. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiếnhành tố tụng

Ngườitiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong nhữngtrường hợp sau đây:

1. Họđồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;

2. Họ đãtham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, ngườilàm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

3. Có căncứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 47. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân

Thẩmphán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trongnhững trường hợp sau đây:

1. Thuộcmột trong những trường hợp quy định tại Điều 46 của Bộ luật này;

2. Họcùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;

3. Họ đãtham gia xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ án đó, trừtrường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy banThẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì vẫn được tham gia xét xử nhiều lần cùngmột vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

4. Họ đãlà người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Thư kýTòa án.

Điều 48. Thay đổi Kiểm sát viên

Kiểm sátviên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sauđây:

1. Thuộcmột trong những trường hợp quy định tại Điều 46 của Bộ luật này;

2. Họ đãlà người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩmnhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án.

Điều 49. Thay đổi Thư ký Tòa án

Thư kýTòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợpsau đây:

1. Thuộcmột trong những trường hợp quy định tại Điều 46 của Bộ luật này;

2. Họ đãlà người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩmnhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án.

Điều 50. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổingười tiến hành tố tụng

1. Việctừ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng trướckhi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứcủa việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hànhtố tụng.

2. Việctừ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng tạiphiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

Điều 51. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng

1. Trướckhi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án doChánh án Tòa án quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì doChánh án Tòa án cấp trên trực tiếp quyết định.

Trước khimở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấpquyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì doViện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

2. Tạiphiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sátviên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầuthay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.

Trongtrường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sátviên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Việc cử Thẩm phán, Hộithẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi do Chánh án Tòa ánquyết định; nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án cấptrên trực tiếp quyết định. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thayđổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thayđổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trựctiếp quyết định.

Chương 5.

THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ

Điều 52. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

Hội đồngxét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân. Trongtrường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và baHội thẩm nhân dân.

Điều 53. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

Hội đồngxét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba Thẩm phán.

Điều 54. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự

1. Hộiđồng giám đốc thẩm, tái thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh là Ủy ban thẩm phán Tòaán nhân dân cấp tỉnh.

Khi Ủyban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành giám đốc thẩm, tái thẩm bảnán, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có ít nhất hai phần ba tổng sốthành viên tham gia.

2. Hộiđồng giám đốc thẩm, tái thẩm Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tối cao gồm có baThẩm phán.

3. Hộiđồng giám đốc thẩm, tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao là Hội đồng Thẩm phán Tòaán nhân dân tối cao.

Khi Hộiđồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tiến hành giám đốc thẩm, tái thẩm bảnán, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có ít nhất hai phần ba tổng sốthành viên tham gia.

Điều 55. Thành phần giải quyết việc dân sự

1. Nhữngyêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quyđịnh tại khoản 5 Điều 26, khoản 6 Điều 28, khoản 2 và khoản 3 Điều 30, Điều 32của Bộ luật này hoặc việc xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định giảiquyết việc dân sự do một tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.

2. Nhữngyêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động khôngthuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do một Thẩm phán giải quyết.

3. Thànhphần giải quyết những yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1Điều 30 của Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tàithương mại.

Chương 6.

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

MỤC 1. ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ

Điều 56. Đương sự trong vụ án dân sự

1. Đươngsự trong vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồm nguyên đơn, bị đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2. Nguyênđơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chứckhác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dânsự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

Cơ quan,tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệlợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng lànguyên đơn.

3. Bị đơntrong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc cá nhân, cơ quan, tổchức khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ ándân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâmphạm.

4. Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởikiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyềnlợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghịvà được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trongtrường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụcủa một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tưcách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào thamgia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 57. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tốtụng dân sự của đương sự

1. Nănglực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụngdân sự do pháp luật quy định. Mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có năng lực phápluật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của mình.

2. Nănglực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tốtụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.

3. Đươngsự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dânsự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vidân sự hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Đươngsự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì khôngcó năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chonhững người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

5. Đươngsự là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp củahọ thực hiện.

6. Đươngsự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao độngtheo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình đượctự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặcquan hệ dân sự đó. Trong trường hợp này, Tòa án có quyền triệu tập người đạidiện hợp pháp của họ tham gia tố tụng. Đối với những việc khác, việc bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp cho họ tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họthực hiện.

7. Đươngsự là cơ quan, tổ chức do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng.

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của đương sự14

1. Cácđương sự có các quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng.

2. Khitham gia tố tụng, đương sự có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Giữnguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này;

b) Cungcấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình;

c) Yêucầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấptài liệu, chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Tòa án;

d) Đềnghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự mình khôngthể thực hiện được hoặc đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầugiám định, định giá, thẩm định giá;

đ) Đượcbiết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do các đương sự khác xuất trìnhhoặc do Tòa án thu thập;

e) Đềnghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Tựthỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiếnhành;

h) Nhậnthông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình;

i) Tự bảovệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

k) Thamgia phiên tòa;

l) Yêucầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định củaBộ luật này;

m) Tranhluận tại phiên tòa;

n) Đềnghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;

o) Đưa racâu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án khi được phép của Tòa ánhoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhauhoặc với người làm chứng;

p) Đượccấp trích lục bản án, quyết định của Tòa án;

q) Phảicó mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa ántrong thời gian giải quyết vụ án;

r) Tôntrọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa; s) Kháng cáo, khiếu nạibản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;

t) Đềnghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bảnán, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

u) Nộptiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí theo quy địnhcủa pháp luật;

v) Chấphành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

x) Đềnghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật này;

y) Cácquyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn15

1. Cácquyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 58 của Bộ luật này.

2. Rútmột phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện.

Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn16

1. Cácquyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 58 của Bộ luật này.

2. ĐượcTòa án thông báo về việc bị khởi kiện.

3. Chấpnhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

4. Đưa rayêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơnhoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn.

Điều 61. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan

1. Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Cácquyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 58 của Bộ luật này;

b) Có thểcó yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bịđơn.

2. Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì có các quyền, nghĩa vụcủa nguyên đơn quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

3. Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặcchỉ có quyền lợi thì có các quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 59của Bộ luật này.

4. Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉcó nghĩa vụ thì có các quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 60 của Bộluật này.

Điều 62. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng

1. Trườnghợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tàisản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.

2. Trườnghợp đương sự là cơ quan, tổ chức đang tham gia tố tụng phải chấm dứt hoạt động,bị giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thìviệc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự đó được xác định như sau:

a) Trườnghợp tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức là thành viên của tổchức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng;

b) Trườnghợp cơ quan, tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là cơ quan nhà nước,đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,doanh nghiệp nhà nước thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp trên củacơ quan, tổ chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức được giao tiếpnhận các quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng;

c) Trườnghợp tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì cánhân, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó tham gia tố tụng.

3. Trườnghợp đương sự là tổ chức không phải là pháp nhân mà người đại diện hoặc ngườiquản lý đang tham gia tố tụng chết thì tổ chức đó phải cử người khác làm đạidiện để tham gia tố tụng; nếu tổ chức đó phải chấm dứt hoạt động, bị giải thểthì cá nhân là thành viên của tổ chức đó tham gia tố tụng.

MỤC 2. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC

Điều 63. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự17

1. Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự nhờ vàđược Tòa án chấp nhận tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự.

2. Nhữngngười sau đây được Tòa án chấp nhận làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đương sự:

a) Luậtsư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

b) Trợgiúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của phápluật về trợ giúp pháp lý;

c) Côngdân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị kết án hoặc bị kết ánnhưng đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xửlý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không phải là cán bộ,công chức trong các ngành Tòa án, Kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trongngành Công an.

3. Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp phápcủa những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sựtrong vụ án.

Điều 64. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự

1. Thamgia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụngdân sự. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được tham gia phiêntòa giám đốc thẩm, tái thẩm nếu Tòa án xét thấy cần thiết.

2. Xácminh, thu thập chứng cứ và cung cấp chứng cứ cho Tòa án, nghiên cứu hồ sơ vụ ánvà được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án đểthực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

3. Thamgia việc hòa giải, tham gia phiên tòa hoặc có văn bản bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự.

4. Thay mặtđương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng kháctheo quy định của Bộ luật này.

5. Giúpđương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củahọ.

6. Cácquyền, nghĩa vụ quy định tại các điểm m, q và r khoản 2 Điều 58 của Bộ luậtnày.

Điều 65. Người làm chứng

Ngườibiết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án có thể được Tòa án triệu tậptham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dânsự không thể là người làm chứng.

Điều 66. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng

1. Cungcấp toàn bộ những thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đếnviệc giải quyết vụ án.

2. Khaibáo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giảiquyết vụ án.

3. Đượctừ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mậtnghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởngxấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.

4. Đượcnghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việctrong cơ quan, tổ chức.

5. Đượchưởng các khoản phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

6. Yêucầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sứckhỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác củamình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tốtụng.

7. Bồithường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do những lời khai báo saisự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.

8. Phảicó mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án, nếu việc lấy lời khai củangười làm chứng phải thực hiện công khai tại phiên tòa; trường hợp người làm chứngkhông đến phiên tòa mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gâytrở ngại cho việc xét xử thì Hội đồng xét xử có thể ra quyết định dẫn giải ngườilàm chứng đến phiên tòa.

9. Phảicam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ người làmchứng là người chưa thành niên. Người làm chứng khai báo gian dối, cung cấp tàiliệu sai sự thật, từ chối khai báo hoặc khi được Tòa án triệu tập mà vắng mặtkhông có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của phápluật.

Điều 67. Người giám định

Ngườigiám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của phápluật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định được các bên đương sự thỏa thuậnlựa chọn hoặc được Tòa án trưng cầu để giám định đối tượng đó theo yêu cầu củamột hoặc các bên đương sự.

Điều 68. Quyền, nghĩa vụ của người giám định

1. Ngườigiám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Đượcđọc các tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêucầu Tòa án cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc giám định;

b) Đặtcâu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đốitượng giám định;

c) Phảicó mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, trả lời những vấn đề liên quan đến việcgiám định và kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ, khách quan;

d) Phảithông báo bằng văn bản cho Tòa án biết về việc không thể giám định được do việccần giám định vượt quá khả năng chuyên môn, tài liệu cung cấp phục vụ cho việcgiám định không đủ hoặc không sử dụng được;

đ) Phảibảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng với kết luận giám địnhhoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;

e) Khôngđược tự mình thu thập tài liệu để tiến hành giám định, tiếp xúc với những ngườitham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến kết quả giám định;không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặcthông báo kết quả giám định cho người khác, trừ trường hợp Thẩm phán quyết địnhtrưng cầu giám định;

g) Đượchưởng các khoản phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;

h) Phảicam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

2. Ngườigiám định từ chối kết luận giám định mà không có lý do chính đáng hoặc kết luậngiám định sai sự thật hoặc khi được Tòa án triệu tập mà vắng mặt không có lý dochính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Ngườigiám định phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Thuộcmột trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 46 của Bộ luậtnày;

b) Họ đãtham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

c) Họ đãtiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên.

Điều 69. Người phiên dịch

Ngườiphiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt vàngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếngViệt. Người phiên dịch được các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa ánchấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.

Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch

1. Ngườiphiên dịch có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Phảicó mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;

b) Phảiphiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa;

c) Đềnghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm lời nóicần phiên dịch;

d) Khôngđược tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làmảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch;

đ) Đượchưởng các khoản phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;

e) Phảicam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

2. Ngườiphiên dịch cố ý dịch sai sự thật hoặc khi được Tòa án triệu tập mà vắng mặtkhông có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của phápluật.

3. Ngườiphiên dịch phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Thuộcmột trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 46 của Bộ luậtnày;

b) Họ đãtham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó;

c) Họ đãtiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án,Kiểm sát viên.

4. Nhữngquy định của Điều này cũng được áp dụng đối với người biết dấu hiệu của ngườicâm, người điếc.

Trongtrường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người câm, ngườiđiếc biết được dấu hiệu của họ thì người đại diện hoặc người thân thích có thểđược Tòa án chấp nhận làm phiên dịch cho người câm, người điếc đó.

Điều 71. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thayđổi người giám định, người phiên dịch

1. Việctừ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, ngườiphiên dịch trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản nêu rõ lý do củaviệc từ chối hoặc đề nghị thay đổi.

2. Việctừ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, ngườiphiên dịch tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

Điều 72. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiêndịch

1. Trướckhi mở phiên tòa, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Chánh ánTòa án quyết định.

2. Tạiphiên tòa, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Hội đồng xét xửquyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xửthảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.

Trongtrường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xửra quyết định hoãn phiên tòa. Việc trưng cầu người giám định khác hoặc thayngười phiên dịch khác được thực hiện theo quy định tại Điều 67 và Điều 69 củaBộ luật này.

Điều 73. Người đại diện

1. Ngườiđại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và ngườiđại diện theo ủy quyền.

2. Ngườiđại diện theo pháp luật được quy định trong Bộ luật dân sự là người đại diệntheo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diệntheo quy định của pháp luật.

Cá nhân,cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháccũng là đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ.

3. Ngườiđại diện theo ủy quyền được quy định trong Bộ luật dân sự là người đại diệntheo ủy quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được ủyquyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.

Điều 74. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện

1. Ngườiđại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tốtụng dân sự của đương sự mà mình là đại diện.

2. Ngườiđại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tốtụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền.

Điều 75. Những trường hợp không được làm người đại diện

1. Nhữngngười sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:

a) Nếu họcũng là đương sự trong cùng một vụ án với người được đại diện mà quyền và lợiích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đạidiện;

b) Nếu họđang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sựkhác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi íchhợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ án.

2. Quyđịnh tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp đại diện theo ủyquyền trong tố tụng dân sự.

3. Cánbộ, công chức trong các ngành Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm ngườiđại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cáchngười đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo phápluật.

Điều 76. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự

Trong khitiến hành tố tụng dân sự, nếu có đương sự là người bị hạn chế năng lực hành vidân sự mà không có người đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của họthuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật này thìTòa án phải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng tại Tòa án.

Điều 77. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự

Người đạidiện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự chấm dứtviệc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 78. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự

1. Trongtrường hợp chấm dứt đại diện theo pháp luật mà người được đại diện đã thànhniên hoặc đã khôi phục năng lực hành vi dân sự thì người đó tự mình tham gia tốtụng dân sự hoặc ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng dân sự theo thủ tụcdo Bộ luật này quy định.

2. Trongtrường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền thì đương sự hoặc người thừa kế củađương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện thamgia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật này quy định.

Chương 7.

CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

Điều 79. Nghĩa vụ chứng minh

1. Đươngsự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải đưa rachứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.

2. Đươngsự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải chứng minh sự phản đối đólà có căn cứ và phải đưa ra chứng cứ để chứng minh.

3. Cánhân, cơ quan tổ chức khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nướchoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì phảiđưa ra chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứvà hợp pháp.

4. Đươngsự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặckhông đưa ra đủ chứng cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh đượchoặc chứng minh không đầy đủ đó.

Điều 80. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

1. Nhữngtình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:

a) Nhữngtình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;

b) Nhữngtình tiết, sự kiện đã được xác định trong các bản án, quyết định của Tòa án đãcó hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cóhiệu lực pháp luật;

c) Nhữngtình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợppháp.

2. Mộtbên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện mà bênđương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh.

3. Đươngsự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện đượccoi là sự thừa nhận của đương sự.

Điều 81. Chứng cứ

Chứng cứtrong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổchức khác giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủtục do Bộ luật này quy định mà Tòa án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu haysự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tìnhtiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.

Điều 82. Nguồn chứng cứ18

Chứng cứđược thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Cáctài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;

2. Cácvật chứng;

3. Lờikhai của đương sự;

4. Lờikhai của người làm chứng;

5. Kếtluận giám định;

6. Biênbản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

7. Tậpquán;

8. Kếtquả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;

9. Cácnguồn khác mà pháp luật có quy định.

Điều 83. Xác định chứng cứ

1. Cáctài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản saocó công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cungcấp, xác nhận.

2. Cáctài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theovăn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tớiviệc thu âm, thu hình đó.

3. Vậtchứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

4. Lờikhai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu đượcghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình theo quyđịnh tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.

5. Kếtluận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theođúng thủ tục do pháp luật quy định.

6. Biênbản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định đượctiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định và có chữ ký của các thànhviên tham gia thẩm định.

7. Tậpquán được coi là chứng cứ nếu được cộng đồng nơi có tập quán đó thừa nhận.

8. Kếtquả định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá được tiến hành theothủ tục do pháp luật quy định hoặc văn bản do chuyên gia về giá cả cung cấptheo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 84. Giao nộp chứng cứ

1. Trongquá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giaonộp chứng cứ cho Tòa án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì phảichịu hậu quả của việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ đó, trừ trường hợp phápluật có quy định khác.

2. Việcđương sự giao nộp chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản về việc giao nhậnchứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm củachứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉcủa người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lậpthành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đươngsự nộp chứng cứ giữ.

3. Đươngsự giao nộp cho Tòa án chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoàiphải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Điều 85. Thu thập chứng cứ19

1. Trongtrường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc dân sự chưa đủ cơsở để giải quyết thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu,chứng cứ.

2. Trongcác trường hợp do Bộ luật này quy định, Thẩm phán có thể tiến hành một hoặc mộtsố biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:

a) Lấylời khai của đương sự, người làm chứng;

b) Đốichất giữa các đương sự với nhau, giữa các đương sự với người làm chứng;

c) Trưngcầu giám định;

d) Quyếtđịnh định giá tài sản, yêu cầu thẩm định giá tài sản;

đ) Xemxét, thẩm định tại chỗ;

e) Ủythác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;

g) Yêucầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn đượchoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.

3. Khitiến hành các biện pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điềunày, Thẩm phán phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.

4. Việnkiểm sát có quyền yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ,tài liệu, vật chứng để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theothủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.

Điều 86. Lấy lời khai của đương sự

1. Thẩmphán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặcnội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và kýtên của mình. Trong trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phánlấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vàonhững tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặcThư ký Tòa án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khaicủa đương sự tại trụ sở Tòa án, trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai củađương sự ngoài trụ sở Tòa án.

2. Biênbản ghi lời khai của đương sự phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lạivà ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sungvào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải cóchữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của Tòa án; nếubiên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóngdấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụsở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân, côngan xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.

3. Việclấy lời khai của đương sự thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4và khoản 5 Điều 57 của Bộ luật này phải được tiến hành với sự có mặt của ngườiđại diện hợp pháp của đương sự đó.

Điều 87. Lấy lời khai của người làm chứng

1. Theoyêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lờikhai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án.

2. Thủtục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như việc lấy lời khai của đươngsự quy định tại khoản 2 Điều 86 của Bộ luật này.

3. Việclấy lời khai của người làm chứng chưa đủ mười tám tuổi, người bị hạn chế nănglực hành vi dân sự phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theopháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.

Điều 88. Đối chất

1. Theoyêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của cácđương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự vớinhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng vớinhau.

2. Việcđối chất phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của những người tham gia đốichất.

Điều 89. Xem xét, thẩm định tại chỗ

1. Việcxem xét, thẩm định tại chỗ phải do Thẩm phán tiến hành với sự có mặt của đạidiện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét,thẩm định và phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết vàchứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.

2. Việcxem xét, thẩm định tại chỗ phải được ghi thành biên bản. Biên bản phải ghi rõkết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét,thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủyban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩmđịnh và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Sau khi lậpxong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dâncấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định ký tên vàđóng dấu xác nhận.

Điều 90. Trưng cầu giám định20

1. Theosự thỏa thuận lựa chọn của các bên đương sự hoặc theo yêu cầu của một hoặc cácbên đương sự, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết địnhtrưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cầngiám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận củangười giám định.

2. Ngườigiám định nhận được quyết định trưng cầu giám định phải tiến hành giám địnhtheo quy định của pháp luật.

3. Trongtrường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạmpháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyếtđịnh giám định bổ sung hoặc giám định lại.

Người đãthực hiện việc giám định trước đó không được thực hiện giám định lại. Người đãtiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều46 của Bộ luật này không được thực hiện việc giám định.

Điều 91. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

1. Trongtrường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyềnrút lại; nếu không rút lại, người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giámđịnh theo quy định tại Điều 90 của Bộ luật này.

2. Trườnghợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển cho Cơ quanđiều tra hình sự có thẩm quyền.

3. Ngườiđưa ra chứng cứ giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đógây thiệt hại cho người khác.

Điều 92. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản21

1. Cácbên có quyền tự thỏa thuận về việc xác định giá tài sản, lựa chọn tổ chức thẩmđịnh giá tài sản.

Tòa án raquyết định định giá tài sản đang tranh chấp trong các trường hợp sau đây:

a) Theoyêu cầu của một hoặc các bên đương sự;

b) Cácbên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá theo mức giá thấp nhằmtrốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước.

2. Hộiđồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơquan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan.Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại các khoản 1, 2 và3 Điều 46 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá.

Hội đồngđịnh giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng.Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản địnhgiá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước vềthời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến vềviệc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồngđịnh giá.

3. Cơquan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử ngườitham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cửlàm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc địnhgiá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người thamgia Hội đồng định giá; người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham giamà không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

4. Việcđịnh giá phải được ghi thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thànhviên, của đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải đượcquá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng địnhgiá, đương sự, người chứng kiến ký tên vào biên bản.

5. Theoyêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Tòa án yêu cầu tổ chức thẩm định giá tàisản tiến hành thẩm định giá. Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về thẩm định giá tài sản. Kết quả thẩm định giá tài sản đượccoi là chứng cứ nếu việc thẩm định giá được tiến hành đúng theo quy định củapháp luật.

6. Chínhphủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 93. Ủy thác thu thập chứng cứ

1. Trongquá trình giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòaán khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khaicủa đương sự, của người làm chứng, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc cácbiện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự.

2. Trongquyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, quan hệtranh chấp và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ.

3. Tòa ánnhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủythác trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác vàthông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợpkhông thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý docủa việc không thực hiện được việc ủy thác cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.

4. Trongtrường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thìTòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặccác cơ quan tiến hành tố tụng dân sự của nước ngoài mà nước đó và Việt Nam đãký kết hiệp định tương trợ tư pháp hoặc cùng Việt Nam gia nhập điều ước quốc tếcó quy định về vấn đề này.

Điều 94. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ22

1. Trongtrường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ màvẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể yêu cầu Tòa án tiến hành thuthập chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn.

Đương sựyêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh;chứng cứ cần thu thập; lý do vì sao tự mình không thu thập được; họ, tên, địachỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứngcứ cần thu thập đó.

2. Tòaán, Viện kiểm sát có thể trực tiếp hoặc bằng văn bản yêu cầu cá nhân, cơ quan,tổ chức đang quản lý, lưu giữ cung cấp cho mình chứng cứ.

Cá nhân,cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát trong thời hạn mườilăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp đầy đủ, kịpthời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát thì tùy theo mức độ viphạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 95. Bảo quản chứng cứ

1. Chứngcứ đã được giao nộp tại Tòa án thì việc bảo quản chứng cứ đó do Tòa án chịutrách nhiệm.

2. Chứngcứ không thể giao nộp được tại Tòa án thì người đang lưu giữ chứng cứ đó cótrách nhiệm bảo quản.

3. Trongtrường hợp cần giao chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyếtđịnh và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải kýtên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quảnchứng cứ đó.

Điều 96. Đánh giá chứng cứ

1. Việcđánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.

2. Tòa ánphải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định giátrị pháp lý của từng chứng cứ.

Điều 97. Công bố và sử dụng chứng cứ

1. Mọichứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều này.

2. Tòa ánkhông công bố công khai chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phongmỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cánhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự.

3. Ngườitiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật theo quy định củapháp luật những chứng cứ thuộc trường hợp không công bố công khai quy định tạikhoản 2 Điều này.

Điều 98. Bảo vệ chứng cứ

1. Trongtrường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khócó thể thu thập được thì đương sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa án quyết định ápdụng các biện pháp cần thiết để bảo Toàn chứng cứ. Tòa án có thể quyết định ápdụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm,ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác.

2. Trongtrường hợp người làm chứng bị đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc để không cungcấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết địnhbuộc người có hành vi đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đedọa, khống chế hoặc mua chuộc người làm chứng. Trường hợp hành vi đe dọa, khốngchế hoặc mua chuộc có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu Viện kiểm sát xemxét về trách nhiệm hình sự.

Chương 8.

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 99. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trongquá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặccơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngườikhác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Bộ luật này có quyền yêu cầuTòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạmthời quy định tại Điều 102 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấpbách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo Toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệthại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.

2. Trongtrường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậuquả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền nộp đơnyêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờiquy định tại Điều 102 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện choTòa án đó.

3. Tòa ánchỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợpquy định tại Điều 119 của Bộ luật này.

Điều 100. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biệnpháp khẩn cấp tạm thời

1. Việcáp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên tòa domột Thẩm phán xem xét, quyết định.

2. Việcáp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa do Hội đồngxét xử xem xét, quyết định.

Điều 101. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khôngđúng

1. Ngườiyêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về yêu cầu của mình. Trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩncấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩncấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.

2. Tòa ánáp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồithường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tòa ántự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

b) Tòa ánáp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cánhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu;

c) Tòa ánáp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấptạm thời của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Điều 102. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Giaongười chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục.

2. Buộcthực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Buộcthực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏebị xâm phạm.

4. Buộcngười sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấptai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

5. Tạmđình chỉ việc thi hành quyết định sa thải người lao động.

6. Kêbiên tài sản đang tranh chấp.

7. Cấmchuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

8. Cấmthay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

9. Chothu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

10. Phongtỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏatài sản ở nơi gửi giữ.

11. Phongtỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

12. Cấmhoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định.

13. Cácbiện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật có quy định.

Điều 103. Giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chứctrông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

Giaongười chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến người chưathành niên chưa có người giám hộ.

Điều 104. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng

Buộc thựchiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ áncó liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếukhông thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sứckhỏe, đời sống của người được cấp dưỡng.

Điều 105. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệthại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm

Buộc thựchiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâmphạm được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồithường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm và xét thấy yêu cầu đó làcó căn cứ và cần thiết.

Điều 106. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiềncông, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngườilao động

Buộcngười sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấptai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động được áp dụng nếu việcgiải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu trả tiền lương, tiền công, tiền bồithường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và xét thấy yêu cầu đó làcó căn cứ và cần thiết.

Điều 107. Tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải người lao động

Tạm đìnhchỉ thi hành quyết định sa thải người lao động được áp dụng nếu việc giải quyếtvụ án có liên quan đến sa thải người lao động và xét thấy quyết định sa thảingười lao động là trái pháp luật hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống củangười lao động.

Điều 108. Kê biên tài sản đang tranh chấp

1. Kêbiên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ áncó căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoạitài sản.

2. Tàisản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án hoặc lậpbiên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi cóquyết định của Tòa án.

Điều 109. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đangtranh chấp

Cấmchuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếutrong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặcgiữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tàisản đang tranh chấp cho người khác.

Điều 110. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

Cấm thayđổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giảiquyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranhchấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thayđổi hiện trạng tài sản đó.

Điều 111. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóakhác

Cho thuhoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác được áp dụng nếu trong quátrình giải quyết vụ án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấpmà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thểbảo quản được lâu dài.

Điều 112. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụngkhác, kho bạc nhà nước

Phong tỏatài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụngnếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ cótài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc ápdụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảođảm cho việc thi hành án.

Điều 113. Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ

Phong tỏatài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căncứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện phápnày là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thihành án.

Điều 114. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

Phong tỏatài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ áncó căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp nàylà cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thihành án.

Điều 115. Cấm hoặc buộc thực hiện một số hành vi nhất định

Cấm hoặcbuộc thực hiện một số hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giảiquyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khácthực hiện hoặc không thực hiện một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việcgiải quyết vụ án hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quantrong vụ án đang được Tòa án giải quyết.

Điều 116. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác

Trongtrường hợp do pháp luật quy định, Tòa án có trách nhiệm giải quyết yêu cầu ápdụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời ngoài những trường hợp quy định tại cáckhoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 102 của Bộ luật này.

Điều 117. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Ngườiyêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa áncó thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nộidung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm viết đơn;

b) Tên, địachỉ của người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tên,địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Tómtắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp củamình;

đ) Lý docần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Biệnpháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Tùy theoyêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp choTòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấptạm thời đó.

2. Đốivới trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1Điều 99 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xemxét, giải quyết. Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầukhông phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiệnbiện pháp bảo đảm quy định tại Điều 120 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải rangay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhậnyêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêucầu biết.

Trườnghợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tạiphiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấptạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảmquy định tại Điều 120 của Bộ luật này.

3. Đốivới trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2Điều 99 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởikiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án chỉ định ngay một Thẩm phán thụ lýgiải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đơn yêucầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản vànêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

4. Trongtrường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10, khoản 11Điều 102 của Bộ luật này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trịtương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờicó nghĩa vụ phải thực hiện.

Điều 118. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơquan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích của người khác

Cơ quan,tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích của người khác quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Bộ luật này kiến nghị Tòa án áp dụng biện phápkhẩn cấp tạm thời bằng văn bản trong đó phải nêu rõ lý do kiến nghị Tòa án ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng;tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích hợp pháp cần được bảo vệ; tên, địachỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; tóm tắt nội dungtranh chấp hoặc hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chứngcứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 119. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời

Tòa án tựmình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không có yêucầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 120. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm

1. Ngườiyêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tạicác khoản 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 102 của Bộ luật này phải gửi một khoản tiền,kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tươngđương với nghĩa vụ tài sản mà người có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo vệ lợiích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụngquyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêucầu.

Đối vớitrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật này thì thời hạn thực hiệnbiện pháp bảo đảm quy định tại Điều này không được quá 48 giờ, kể từ thời điểmnộp đơn yêu cầu.

2. Khoảntiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tài khoản phongtỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩncấp tạm thời trong thời hạn do Tòa án ấn định.

Trongtrường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoảntiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửingay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 121. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời

Khi xétthấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp mà cầnthiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thìthủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thựchiện theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật này.

Điều 122. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Tòa ánra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi cómột trong các trường hợp sau đây:

a) Ngườiyêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;

b) Ngườiphải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặccó người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêucầu;

c) Nghĩavụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Trongtrường hợp hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem xét, quyết địnhđể người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại khoản tiền, kim khíquý, đá quý hoặc giấy tờ có giá bảo đảm quy định tại Điều 120 của Bộ luật này,trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 của Bộ luật này.

Điều 123. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biệnpháp khẩn cấp tạm thời

1. Quyếtđịnh áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hànhngay.

2. Tòa ánphải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạmthời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biệnpháp khẩn cấp tạm thời, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thihành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi,hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đương sự cóquyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giảiquyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờihoặc việc Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện phápkhẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là ba ngày làm việc, kể từngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờihoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủybỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 125. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng,thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạmthời

1. Chánhán Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại Điều 124của Bộ luật này trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếunại, kiến nghị.

2. Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án là quyết định cuối cùng vàphải được cấp hoặc gửi ngay theo quy định tại khoản 2 Điều 123 của Bộ luật này.

3. Tạiphiên tòa, việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Hội đồngxét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyếtđịnh cuối cùng.

Điều 126. Thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện phápkhẩn cấp tạm thời

1. Quyếtđịnh áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theoquy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Trongtrường hợp quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sảncó đăng ký quyền sở hữu thì đương sự có nghĩa vụ nộp bản sao quyết định cho cơquan quản lý đăng ký quyền sở hữu.

Chương 9.

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

MỤC 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 127. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí

1. Tiềntạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúcthẩm.

2. Án phíbao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

3. Lệ phíbao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án,lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việcdân sự và các khoản lệ phí khác mà pháp luật có quy định.

Điều 128. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí,lệ phí thu được

1. Toànbộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tạikho bạc nhà nước.

2. Tiền tạmứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyềnđể gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hànhán theo quyết định của Tòa án.

3. Ngườiđã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thìngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, số tiền tạm ứngđã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.

Trongtrường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trảmột phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơquan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tụctrả lại tiền cho họ.

4. Trongtrường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng ánphí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giảiquyết.

Điều 129. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệphí, án phí, lệ phí

Việc thutiền tạm ứng án phí và án phí, tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí; việc chi trả tiềntạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải được thực hiện theo quy định của phápluật.

Điều 130. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí

1. Nguyênđơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩavụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phísơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phíphúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Ngườinộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giảiquyết việc dân sự đó, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

Điều 131. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm

1. Đươngsự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừtrường hợp được miễn nộp án phí sơ thẩm hoặc không phải nộp án phí sơ thẩm.

2. Trongtrường hợp các bên đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trongkhối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thìmỗi bên đương sự phải nộp án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản màhọ được hưởng.

3. Trướckhi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải nếu các bên đương sự thỏa thuậnđược với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơthẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trongvụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việcTòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Trongtrường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phísơ thẩm.

5. Trongvụ án có đương sự được miễn nộp án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộpán phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điềunày.

6. Trongtrường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩmđược quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại các khoản1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 132. Nghĩa vụ nộp án phí phúc thẩm

1. Đươngsự kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bảnán, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phảinộp án phí phúc thẩm.

2. Trongtrường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thìđương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phảixác định lại nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 131 của Bộ luậtnày.

3. Trongtrường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo đểxét xử sơ thẩm lại thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm;nghĩa vụ nộp án phí được xác định lại khi giải quyết sơ thẩm lại vụ án.

Điều 133. Nghĩa vụ nộp lệ phí

Nghĩa vụnộp lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc dân sự cụ thể và do pháp luậtquy định.

Điều 134. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí

Án phí,mức án phí đối với mỗi loại vụ án cụ thể, các loại lệ phí, mức lệ phí cụ thể,các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứnglệ phí, các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp án phí, lệ phí và các vấnđề cụ thể khác liên quan đến án phí, lệ phí chưa được quy định trong Bộ luật nàydo Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

MỤC 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

Điều 135. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định

1. Tiềntạm ứng chi phí giám định là số tiền tổ chức, cá nhân được Tòa án trưng cầugiám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án.

2. Chiphí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc giámđịnh và do tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám định tính căn cứ vào quy địnhcủa pháp luật.

Điều 136. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định

1. Ngườiyêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trườnghợp các bên đương sự có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trongtrường hợp các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn tổ chức giám định hoặc cùng yêucầu về cùng một đối tượng trưng cầu giám định thì mỗi bên đương sự phải nộp mộtnửa số tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏathuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 137. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp

1. Trongtrường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải nộp chi phígiám định thì người phải nộp chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phảihoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

2. Trongtrường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải nộp chi phí giámđịnh, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họphải nộp thêm phần tiền còn thiếu đó; nếu số tiền tạm ứng đã nộp cao hơn chiphí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa đó.

Điều 138. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định

Trongtrường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không cóquy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định được xác định như sau:

1. Ngườiyêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí giám định, nếu kết quả giámđịnh chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ;

2. Ngườikhông chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí giám định, nếukết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định làcó căn cứ.

Điều 139. Tiền tạm ứng chi phí định giá, chi phí định giá

1. Tiềntạm ứng chi phí định giá là số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính để tiến hànhviệc định giá theo quyết định của Tòa án.

2. Chiphí định giá là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc định giávà do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật.

Điều 140. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá

1. Ngườiyêu cầu định giá phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá, trừ trường hợp các bênđương sự có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trongtrường hợp các bên đương sự không thống nhất được về giá mà yêu cầu Tòa án địnhgiá hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 92 của Bộ luật này thì mỗibên đương sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí định giá.

Điều 141. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá đã nộp

1. Trongtrường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá không phải nộp chi phíđịnh giá thì người phải nộp chi phí định giá theo quyết định của Tòa án phảihoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá.

2. Trongtrường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá phải nộp chi phí địnhgiá, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ phảinộp thêm phần tiền còn thiếu đó; nếu số tiền tạm ứng đã nộp cao hơn chi phí địnhgiá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa đó.

Điều 142. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá

Trongtrường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không cóquy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá được xác định như sau:

1. Ngườiyêu cầu định giá phải nộp tiền chi phí định giá, nếu kết quả định giá chứngminh yêu cầu của người đó là không có căn cứ;

2. Ngườikhông chấp nhận yêu cầu định giá phải nộp chi phí định giá nếu kết quả định giáchứng minh yêu cầu của người yêu cầu định giá là có căn cứ;

3. Trongtrường hợp các bên không thống nhất được về giá mà yêu cầu Tòa án định giá thìmỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền chi phí định giá;

4. Trongtrường hợp Tòa án ra quyết định định giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 92của Bộ luật này thì:

a) Mỗibên đương sự phải nộp một nửa số tiền chi phí định giá nếu kết quả định giáchứng minh quyết định định giá của Tòa án là có căn cứ;

b) Tòa ántrả chi phí định giá nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá củaTòa án là không có căn cứ;

5. Trongtrường hợp định giá để chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phảichịu phần chi phí định giá theo tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

Điều 143. Chi phí cho người làm chứng

1. Chiphí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.

2. Ngườiđề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làmchứng nếu lời làm chứng phù hợp sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của ngườiđề nghị. Trong trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầucủa người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêucầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.

Điều 144. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư

1. Chiphí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quátrình giải quyết vụ việc dân sự theo thỏa thuận của đương sự với người phiêndịch hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Chiphí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sựvới luật sư trong phạm vi quy định của Văn phòng luật sư và theo quy định củapháp luật.

3. Chiphí cho người phiên dịch, cho luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợpcác bên đương sự có thỏa thuận khác.

4. Trongtrường hợp Tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch doTòa án trả.

Điều 145. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khác

Chi phícụ thể về giám định, định giá và chi phí cụ thể cho người làm chứng, ngườiphiên dịch, luật sư do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Chương 10.

CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Điều 146. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Tòa án,Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo vănbản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cá nhân, cơquan, tổ chức có liên quan theo quy định của Bộ luật này.

Điều 147. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thôngbáo

1. Bảnán, quyết định của Tòa án.

2. Đơnkhởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị.

3. Giấybáo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.

4. Biênlai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phíkhác.

5. Cácvăn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.

Điều 148. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo vănbản tố tụng

1. Việccấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:

a) Ngườitiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệmvụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng;

b) Ủy bannhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chứcnơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu;

c) Đươngsự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định;

d) Nhânviên bưu điện;

đ) Nhữngngười khác mà pháp luật có quy định.

2. Ngườicó nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo mà không làm đúng tráchnhiệm của mình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xửphạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 149. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tốtụng

Việc cấp,tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sauđây:

1. Cấp,tống đạt, thông báo trực tiếp, qua bưu điện hoặc người thứ ba được ủy quyền;

2. Niêmyết công khai;

3. Thôngbáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 150. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo vănbản tố tụng

1. Việccấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định củaBộ luật này thì được coi là hợp lệ.

2. Ngườicó nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phảithực hiện theo quy định của Bộ luật này.

Người cónghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt hoặc thông báo hợplệ phải nghiêm chỉnh thi hành; trường hợp không thi hành hoặc thi hành khôngđúng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 151. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp

Người thựchiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyểngiao cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng có liên quan.Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giaonhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp,tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.

Điều 152. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cánhân

1. Ngườiđược cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giaotrực tiếp cho họ.

2. Trongtrường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt thì văn bản tố tụngcó thể được giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trúvới họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho ngườiđược cấp, tống đạt hoặc thông báo. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cưtrú được coi là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Trongtrường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo không có người thân thích cóđủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ vănbản tố tụng thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởngthôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổdân phố), Ủy ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn nơi người được cấp,tống đạt hoặc thông báo cư trú và yêu cầu những người này cam kết giao lại tậntay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

3. Trongtrường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo qua người khác thì người thực hiệnphải lập biên bản ghi rõ việc người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt,văn bản tố tụng đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ vớinhau; cam kết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cho người được cấp, tốngđạt hoặc thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng vàngười thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo, người chứng kiến.

4. Trongtrường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo đã chuyển đến địa chỉ mớithì phải cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ mới của họ.

5. Trongtrường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thờiđiểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặcthông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạthoặc thông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin.

6. Trongtrường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụngthì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trongđó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Ủy bannhân dân, công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tốtụng.

Điều 153. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơquan, tổ chức

Trườnghợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tốtụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịutrách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người nàyký nhận. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo cóngười đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thìnhững người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tốngđạt hoặc thông báo.

Điều 154. Thủ tục niêm yết công khai

1. Việcniêm yết công khai văn bản tố tụng chỉ được thực hiện khi không rõ tung tíchcủa người được cấp, tống đạt hoặc thông báo hoặc không thể thực hiện được việccấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp.

2. Việcniêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy bannhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tốngđạt hoặc thông báo được thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêmyết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cưtrú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

b) Niêmyết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tốngđạt hoặc thông báo;

c) Lậpbiên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày,tháng, năm niêm yết.

3. Thờigian niêm yết công khai văn bản tố tụng là mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết.

Điều 155. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

1. Việcthông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luậtcó quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảmcho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo nhận được thông tin về văn bản cầnđược cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Việcthông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêucầu của các đương sự khác. Lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúngdo đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu.

2. Thôngbáo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên báo hàng ngày củatrung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đàitruyền hình của trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp.

Điều 156. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo vănbản tố tụng

Trongtrường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng khôngphải là Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơquan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt hoặcthông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.

Chương 11.

THỜI HẠN TỐ TỤNG

Điều 157. Thời hạn tố tụng

1. Thờihạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thờiđiểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan,tổ chức có liên quan thực hiện hành vi tố tụng do Bộ luật này quy định.

2. Thờihạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng mộtsự kiện có thể xảy ra.

Điều 158. Áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự về thời hạn

Cách tínhthời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúcthời hạn tố tụng trong Bộ luật này được áp dụng theo các quy định tương ứng củaBộ luật Dân sự.

Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu23

1. Thờihiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầuTòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm;nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác.

2. Thờihiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầuTòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kếtthúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Thờihiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trườnghợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thựchiện như sau:

a) Tranhchấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quảnlý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

b) Tranhchấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởikiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết đượcquyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

4. Thờihiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêucầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêucầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân thân của cá nhânthì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.

Điều 160. Áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự về thời hiệu

Các quyđịnh của Bộ luật Dân sự về thời hiệu được áp dụng trong tố tụng dân sự.

Phần thứhai.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

Chương 12.

KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN

Điều 161. Quyền khởi kiện vụ án

Cá nhân,cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởikiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền đểyêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 162. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước

1. Cơquan về dân số, gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình trongtrường hợp do Luật Hôn nhân và gia đình quy định.

2. Côngđoàn cấp trên của công đoàn cơ sở có quyền khởi kiện vụ án lao động trongtrường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động dopháp luật quy định.

3. Cơquan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụán dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nướcthuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 163. Phạm vi khởi kiện

1. Cánhân, cơ quan, tổ chức có thể khởi kiện một hoặc nhiều cá nhân, cơ quan, tổchức khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quanvới nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.

2. Nhiềucá nhân, cơ quan, tổ chức có thể cùng khởi kiện một cá nhân, một cơ quan, mộttổ chức khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quanvới nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.

3. Cánhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền do Bộ luật này quy định có thể khởi kiệnđối với một hoặc nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức khác về một quan hệ pháp luậthoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng mộtvụ án.

Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện24

1. Cánhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơnkhởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) TênTòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên,địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên,địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên,địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên,địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Nhữngvấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan;

h) Họ,tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

3. Ngườikhởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổchức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vàophần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngườichưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do ngườiđại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơnkhởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởikiện là có căn cứ và hợp pháp.

Trườnghợp người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình ký tênhoặc điểm chỉ thì phải có người làm chứng và người này phải ký Xác nhận trướcmặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã.

Người cóthẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã chứng nhận trước mặt ngườikhởi kiện và người làm chứng.

Điều 165. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Ngườikhởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh chonhững yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 166. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. Ngườikhởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án cóthẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộptrực tiếp tại Tòa án;

b) Gửiđến Tòa án qua bưu điện.

2. Ngàykhởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án hoặc ngày có dấu bưuđiện nơi gửi.

Điều 167. Thủ tục nhận đơn khởi kiện

Tòa ánphải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưuđiện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngàynhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải Xem Xét và có một trong các quyết định sauđây:

1. Tiếnhành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyểnđơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ ánthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

3. Trảlại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giảiquyết của Tòa án.

Điều 168. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởikiện25

1. Tòa ántrả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

a) Ngườikhởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụngdân sự;

b) Sựviệc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật củaTòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừtrường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn Xin ly hôn, Xin thay đổi nuôi con, thay đổi mứccấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, Xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổingười quản lý di sản hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn,đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưachấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện;

c) Hếtthời hạn được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 171 của Bộ luật này mà ngườikhởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợpcó trở ngại khách quan hoặc bất khả kháng;

d) Chưacó đủ điều kiện khởi kiện;

đ) Vụ ánkhông thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

2. Khitrả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện,Tòa án phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Việnkiểm sát cùng cấp.

3. Đươngsự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

a) Ngườikhởi kiện có quyền khởi kiện hoặc đã đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Xin lyhôn, Xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, Xinthay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản hoặc vụ án đòitài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê,cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điềukiện khởi kiện;

c) Đã cóđủ điều kiện khởi kiện;

d) Cáctrường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Tòa ánnhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 169. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

1. Trongtrường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164của Bộ luật này thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện biết để họ sửa đổi, bổsung trong một thời hạn do Tòa án ấn định, nhưng không quá ba mươi ngày; trongtrường hợp đặc biệt, Tòa án có thể gia hạn, nhưng không quá mười lăm ngày.

2. Trongtrường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy địnhtại khoản 2 Điều 164 của Bộ luật này thì Tòa án tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếuhọ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì Tòa án trả lại đơn khởikiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.

Điều 170. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghịvề việc trả lại đơn khởi kiện26

1. Trongthời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và tài liệu,chứng cứ kèm theo do Tòa án trả lại, người khởi kiện có quyền khiếu nại với Chánhán Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.

Trongthời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiệncủa Tòa án, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đãtrả lại đơn khởi kiện.

2. Trongthời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việctrả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sauđây:

a) Giữnguyên việc trả lại đơn khởi kiện;

b) Nhậnlại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụán.

3. Trongthời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời đơn khiếunại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Chánh án Tòa án, người khởikiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa áncấp trên trực tiếp Xem Xét, giải quyết.

4. Trongthời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việctrả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp phải ra một trong cácquyết định sau đây:

a) Giữnguyên việc trả lại đơn khởi kiện;

b) Yêucầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đểtiến hành việc thụ lý vụ án.

Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp làquyết định cuối cùng. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp phảiđược gửi ngay cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiếnnghị và Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.

Điều 171. Thụ lý vụ án

1. Saukhi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu Xét thấy vụ án thuộcthẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án phải thông báo ngay cho người khởikiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợphọ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Tòa ándự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiệnđể họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhậnđược giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phảinộp tiền tạm ứng án phí.

3. Tòa ánthụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng ánphí.

4. Trongtrường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí,án phí thì Tòa án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu,chứng cứ kèm theo.

Điều 172. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

1. Trongthời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phân côngmột Thẩm phán giải quyết vụ án.

2. Trongquá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tụctiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tụcnhiệm vụ; trường hợp đang Xét Xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phảiđược Xét Xử lại từ đầu.

Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án

1. Thôngbáo về việc thụ lý vụ án.

2. Yêucầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

3. Thựchiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2Điều 85 của Bộ luật này.

Điều 174. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. Trongthời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằngvăn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanđến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lývụ án.

2. Vănbản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm làm văn bản thông báo;

b) Tên,địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;

c) Tên,địa chỉ của người khởi kiện;

d) Nhữngvấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;

đ) Danhsách tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;

e) Thờihạn người được thông báo phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêucầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có;

g) Hậuquả pháp lý của việc người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ýkiến của mình đối với yêu cầu.

Điều 175. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo

1. Trongthời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báophải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởikiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có.

Trongtrường hợp cần gia hạn thì người được thông báo phải có đơn Xin gia hạn gửi choTòa án nêu rõ lý do; nếu việc Xin gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải gia hạn,nhưng không quá mười lăm ngày.

2. Ngườiđược thông báo có quyền yêu cầu Tòa án cho Xem, ghi chép, sao chụp đơn khởikiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Điều 176. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn27

1. Cùngvới việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu củangười khởi kiện, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

2. Yêucầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sauđây:

a) Yêucầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

b) Yêucầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toànbộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầuđộc lập;

c) Giữayêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trongcùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính Xác và nhanh hơn.

3. Bị đơncó quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra XétXử sơ thẩm.

Điều 177. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan28

1. Trongtrường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng vớibên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có cácđiều kiện sau đây:

a) Việcgiải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

b) Yêucầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;

c) Yêucầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyếtvụ án được chính Xác và nhanh hơn.

2. Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước khi Tòaán ra quyết định đưa vụ án ra Xét Xử sơ thẩm.

Điều 178. Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập

Thủ tụcyêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Bộ luậtnày về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn.

Chương 13.

HÒA GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thờihạn chuẩn bị Xét Xử các loại vụ án được quy định như sau:

a) Đốivới các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốntháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đốivới các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Bộ luật này, thời hạn là haitháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối vớivụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cóthể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị Xét Xử, nhưng không quá hai tháng đốivới vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và một tháng đối với vụ án thuộctrường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trongthời hạn chuẩn bị Xét Xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp,Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:

a) Côngnhận sự thỏa thuận của các đương sự;

b) Tạmđình chỉ giải quyết vụ án;

c) Đìnhchỉ giải quyết vụ án;

d) Đưa vụán ra Xét Xử.

3. Trongthời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra Xét Xử, Tòa án phải mởphiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Điều 180. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

1. Trongthời hạn chuẩn bị Xét Xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đươngsự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòagiải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 181 và Điều 182 củaBộ luật này.

2. Việchòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tôntrọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đedọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chícủa mình;

b) Nộidung thỏa thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đứcXã hội.

Điều 181. Những vụ án dân sự không được hòa giải

1. Yêucầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.

2. Nhữngvụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức Xã hội.

Điều 182. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơnđã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đươngsự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đươngsự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

Điều 183. Thông báo về phiên hòa giải

Trước khitiến hành phiên hòa giải, Tòa án phải thông báo cho các đương sự, người đạidiện hợp pháp của đương sự biết về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòagiải, nội dung các vấn đề cần hòa giải.

Điều 184. Thành phần phiên hòa giải29

1. Thẩmphán chủ trì phiên hòa giải.

2. Thư kýTòa án ghi biên bản hòa giải.

3. Cácđương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự.

Trong vụán có nhiều đương sự, mà có đương sự vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫnđồng ý tiến hành hòa giải và việc hòa giải đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩavụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành hòa giải giữa các đương sự cómặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sựtrong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên hòa giải. Thẩm phán thông báo việchoãn phiên hòa giải và việc mở lại phiên hòa giải cho đương sự biết.

4. Trongtrường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cóliên quan tham gia phiên hòa giải.

5. Ngườiphiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt.

Điều 185. Nội dung hòa giải

Khi tiếnhành hòa giải, Thẩm phán phổ biến cho các đương sự biết các quy định của phápluật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền, nghĩavụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyệnthỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Điều 185a. Trình tự hòa giải30

1. Trướckhi tiến hành hòa giải, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặtcủa những người tham gia phiên hòa giải đã được Tòa án thông báo.

Thẩm phánchủ trì phiên hòa giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người thamgia phiên hòa giải.

2. Thẩmphán chủ trì phiên hòa giải theo nội dung hòa giải quy định tại Điều 185 của Bộluật này.

3. Cácđương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự trình bày ý kiến của mình vềnhững nội dung tranh chấp và đề Xuất những vấn đề cần hòa giải.

4. Thẩmphán Xác định những vấn đề các bên đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhấtvà yêu cầu các bên đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưathống nhất.

5. Thẩmphán kết luận về những vấn đề các bên đương sự đã hòa giải thành và vấn đề chưathống nhất.

Điều 186. Biên bản hòa giải

1. Việchòa giải được Thư ký Tòa án ghi vào biên bản. Biên bản hòa giải phải có các nộidung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm tiến hành phiên hòa giải;

b) Địađiểm tiến hành phiên hòa giải;

c) Thànhphần tham gia phiên hòa giải;

d) Ý kiếncủa các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;

đ) Nhữngnội dung đã được các đương sự thỏa thuận, không thỏa thuận.

2. Biênbản hòa giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của các đương sự có mặt trongphiên hòa giải, chữ ký của Thư ký Tòa án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trìphiên hòa giải.

Khi cácđương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sựthì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho cácđương sự tham gia hòa giải.

Điều 187. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. Hếtthời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sựnào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giảihoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công ra quyết định công nhận sựthỏa thuận của các đương sự.

Trongthời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuậncủa các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểmsát cùng cấp.

2. Thẩmphán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đươngsự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

3. Trongtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 184 của Bộ luật này mà các đương sự có mặtthỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thỏa thuận đó chỉ có giátrị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếukhông ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt.

Trongtrường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắngmặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra quyết định công nhậnnếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.

Điều 188. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của cácđương sự

1. Quyếtđịnh công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay saukhi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2. Quyếtđịnh công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủtục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn,lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái đạo đức Xã hội.

Điều 189. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự31

1. Đươngsự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia, tách, giải thể màchưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân,cơ quan, tổ chức đó.

2. Đươngsự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa Xác định được người đại diệntheo pháp luật.

3. Chấmdứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế.

4. Cầnđợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quyđịnh là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụán.

5. Cầnđợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tàiliệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án mà thời hạngiải quyết đã hết.

6. Cáctrường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 190. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. Tòa ánkhông Xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giảiquyết vụ án dân sự đó.

2. Tiềntạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và đượcXử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

3. Quyếtđịnh tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theothủ tục phúc thẩm.

Điều 191. Tiếp tục giải quyết vụ án dân sự bị tạm đình chỉ

Tòa ántiếp tục giải quyết vụ án dân sự bị tạm đình chỉ khi lý do tạm đình chỉ khôngcòn.

Điều 192. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự32

1. Saukhi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giảiquyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyênđơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừakế;

b) Cơquan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơquan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

c) Ngườikhởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận hoặc người khởi kiện khôngcó quyền khởi kiện;

d) Cơquan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặcnguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án;

đ) Cácđương sự đã tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án;

e) Nguyênđơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợpngười đó có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng;

g) Đã cóquyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác Xã làmột bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩavụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác Xã đó;

h) Thờihiệu khởi kiện đã hết;

i) Cáctrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;

k) Cáctrường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Tòa ánra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Xóa tên vụ án đó trong sổ thụlý và trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu cóyêu cầu.

Điều 193. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự33

1. Khi cóquyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiệnyêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án saukhông có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật cótranh chấp, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 168, các điểm c, e vàg khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của phápluật.

2. Trongtrường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy địnhtại các điểm a, b, d, đ, e và k khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này thì tiền tạmứng án phí mà đương sự đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.

3. Trongtrường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy địnhtại các điểm c, g, h và i khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng ánphí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ.

4. Quyếtđịnh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủtục phúc thẩm.

Điều 194. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giảiquyết vụ án dân sự

1. Thẩmphán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạmđình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.

2. Trongthời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giảiquyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sátcùng cấp.

Điều 195. Quyết định đưa vụ án ra xét xử34

1. Quyếtđịnh đưa vụ án ra Xét Xử phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm ra quyết định;

b) TênTòa án ra quyết định;

c) Vụ ánđược đưa ra Xét Xử;

d) Tên,địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn hoặc người khác khởi kiện yêu cầu Tòa án giảiquyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ) Họ,tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án và họ, tên Thẩm phán, Hội thẩmnhân dân dự khuyết, nếu có;

e) Họ,tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Kiểm sát viên dự khuyết, nếu có;

g) Ngày,giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

h) Xét Xửcông khai hoặc Xét Xử kín;

i) Họ,tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.

2. Quyếtđịnh đưa vụ án ra Xét Xử phải được gửi cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấpngay sau khi ra quyết định.

Trườnghợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộluật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thờihạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu vàtrả lại hồ sơ cho Tòa án.

Chương 14.

PHIÊN TÒA SƠ THẨM

MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Điều 196. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm

Phiên tòasơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyếtđịnh đưa vụ án ra Xét Xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợpphải hoãn phiên tòa.

Điều 197. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục

1. Tòa ánphải trực tiếp Xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe lờitrình bày của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụán, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đươngsự và những người tham gia tố tụng khác; Xem Xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứđã thu thập được; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việcgiải quyết vụ án, trong trường hợp có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Bản ánchỉ được căn cứ vào kết quả tranh tụng, việc hỏi tại phiên tòa và các chứng cứ đãđược Xem Xét, kiểm tra tại phiên tòa.

2. ViệcXét Xử bằng lời nói và phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ.

Các thànhviên của Hội đồng Xét Xử phải Xét Xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc,trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 198 của Bộ luật này.

Trongtrường hợp đặc biệt do Bộ luật này quy định thì việc Xét Xử có thể tạm ngừngkhông quá năm ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, việc Xét Xử vụ án đượctiếp tục.

Điều 198. Thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặcbiệt

1. Trongtrường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không thể tiếp tục tham gia Xét Xửvụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết thì những người này đượctham gia Xét Xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.

Trongtrường hợp Hội đồng Xét Xử có hai Thẩm phán mà Thẩm phán chủ tọa phiên tòakhông tiếp tục tham gia Xét Xử được thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng Xét Xửlàm chủ tọa phiên tòa và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hộiđồng Xét Xử.

2. Trongtrường hợp không có Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thếthành viên Hội đồng Xét Xử hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không cóThẩm phán để thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều này thì vụ án phải đượcXét Xử lại từ đầu.

Điều 199. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của đương sự35

1. Tòa ántriệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảovệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắngmặt thì Hội đồng Xét Xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghịXét Xử vắng mặt.

Tòa ánthông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa ántriệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặtkhông vì sự kiện bất khả kháng thì Xử lý như sau:

a) Nguyênđơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham giaphiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉgiải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp ngườiđó có đơn đề nghị Xét Xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thờihiệu khởi kiện vẫn còn;

b) Bịđơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặtmà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành Xét Xử vắngmặt họ;

c) Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có ngườiđại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Tòaán quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó,trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị Xét Xử vắng mặt. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầuđộc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

d) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hànhXét Xử vắng mặt họ.

Điều 200.36 (được bãi bỏ)

Điều 201.37 (được bãi bỏ)

Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền vàlợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa38

Tòa ánvẫn tiến hành Xét Xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyênđơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họvắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án Xét Xử vắng mặt;

2. Nguyênđơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòanhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Cáctrường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 199 của Bộ luật này.

Điều 203.39 (được bãi bỏ)

Điều 204. Sự có mặt của người làm chứng

1. Ngườilàm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để làmsáng tỏ các tình tiết của vụ án. Trong trường hợp người làm chứng vắng mặtnhưng trước đó đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa ánthì chủ tọa phiên tòa công bố lời khai đó.

2. Trườnghợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng Xét Xử quyết định hoãn phiên tòa hoặcvẫn tiến hành Xét Xử; trường hợp người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa khôngcó lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc Xét Xử thì cóthể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quyết định của Hội đồng Xét Xử.

Điều 205. Sự có mặt của người giám định

1. Ngườigiám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để làmrõ những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định.

2. Trườnghợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng Xét Xử quyết định hoãn phiên tòa hoặcvẫn tiến hành Xét Xử.

Điều 206. Sự có mặt của người phiên dịch

1. Ngườiphiên dịch có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.

2. Trườnghợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng XétXử quyết định hoãn phiên tòa, trừ trường hợp đương sự vẫn yêu cầu tiến hành XétXử.

Điều 207. Sự có mặt của Kiểm sát viên

1. Kiểm sátviên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham giaphiên tòa.

2. Trongtrường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục thamgia phiên tòa Xét Xử, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết thì người này được thamgia phiên tòa Xét Xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.

Trongtrường hợp không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng Xét Xửquyết định hoãn phiên tòa và thông báo cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 208. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa40

1. Trongtrường hợp Hội đồng Xét Xử quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2Điều 51, khoản 2 Điều 72, các điều 199, 204, 205, 206, 207, 215, khoản 4 Điều230 và các trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, thì thời hạn hoãnphiên tòa sơ thẩm là không quá ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãnphiên tòa.

2. Quyếtđịnh hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm ra quyết định;

b) TênTòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;

c) Vụ ánđược đưa ra Xét Xử;

d) Lý docủa việc hoãn phiên tòa;

đ) Thờigian, địa điểm mở lại phiên tòa.

3. Quyếtđịnh hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng Xét Xử ký tênvà thông báo công khai cho những người tham gia tố tụng biết; đối với ngườivắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểmsát cùng cấp.

4. Trongtrường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúngthời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thìTòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham giatố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

Điều 209. Nội quy phiên tòa

1. Nhữngngười dưới mười sáu tuổi không được vào phòng Xử án, trừ trường hợp được Tòa ántriệu tập tham gia phiên tòa.

Mọi ngườitrong phòng Xử án phải đứng dậy khi Hội đồng Xét Xử vào phòng Xử án, phải tôntrọng Hội đồng Xét Xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ tọaphiên tòa.

Chỉ nhữngngười được Hội đồng Xét Xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Ngườihỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏeđược chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu. 2. Chánhán Tòa án nhân dân tối cao căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này và các quyđịnh khác của pháp luật ban hành nội quy phiên tòa.

Điều 210. Thủ tục ra bản án và quyết định của Tòa án tại phiên tòa

1. Bản ánphải được Hội đồng Xét Xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.

2. Quyếtđịnh thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch,chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên tòa phảiđược thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và phải được lập thành văn bản.

3. Quyếtđịnh về các vấn đề khác được Hội đồng Xét Xử thảo luận và thông qua tại phòngXử án, không phải viết thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên bản phiêntòa.

Điều 211. Biên bản phiên tòa

1. Biênbản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Cácnội dung chính trong quyết định đưa vụ án ra Xét Xử quy định tại khoản 1 Điều195 của Bộ luật này;

b) Mọidiễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa;

c) Cáccâu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên tòa.

2. Ngoàiviệc ghi biên bản phiên tòa, việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa chỉcó thể được tiến hành khi được sự đồng ý của Hội đồng Xét Xử.

3. Saukhi kết thúc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng vớiThư ký Tòa án ký vào biên bản đó.

4. Kiểmsát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được Xem biên bản phiên tòangay sau khi kết thúc phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biênbản phiên tòa và ký Xác nhận.

Điều 212. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa

Trước khikhai mạc phiên tòa, Thư ký Tòa án phải tiến hành các công việc sau đây:

1. Phổbiến nội quy phiên tòa;

2. Kiểmtra, Xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấytriệu tập, giấy báo của Tòa án; nếu có người vắng mặt thì cần phải làm rõ lýdo;

3. Ổnđịnh trật tự trong phòng Xử án;

4. Yêucầu mọi người trong phòng Xử án đứng dậy khi Hội đồng Xét Xử vào phòng Xử án.

MỤC 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA

Điều 213. Khai mạc phiên tòa

1. Chủtọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra Xét Xử.

2. Thư kýTòa án báo cáo với Hội đồng Xét Xử về sự có mặt, vắng mặt của những người thamgia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt.

3. Chủtọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theogiấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự.

4. Chủtọa phiên tòa phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người thamgia tố tụng khác.

5. Chủtọa phiên tòa giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giámđịnh, người phiên dịch.

6. Chủtọa phiên tòa hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hànhtố tụng, người giám định, người phiên dịch Xem họ có yêu cầu thay đổi ai không.

Điều 214. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng,người giám định, người phiên dịch

Trongtrường hợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định,người phiên dịch thì Hội đồng Xét Xử phải Xem Xét, quyết định theo thủ tục doBộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp khôngchấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 215. Xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt

Khi cóngười tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thuộc trường hợp Tòa ánphải hoãn phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa phải hỏi Xem có ai đề nghị hoãn phiêntòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng Xét Xử Xem Xét, quyết địnhtheo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận,trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 216. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

1. Trướckhi người làm chứng được hỏi về những vấn đề mà họ biết được có liên quan đếnviệc giải quyết vụ án, chủ tọa phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cầnthiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp Xúcvới những người có liên quan.

2. Trongtrường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thìchủ tọa phiên tòa có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trướckhi hỏi người làm chứng.

MỤC 3.THỦ TỤC HỎI TẠI PHIÊN TÒA

Điều 217. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

Thủ tụchỏi được bắt đầu bằng việc chủ tọa phiên tòa hỏi đương sự về các vấn đề sauđây:

1. Hỏinguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiệnhay không;

2. Hỏi bịđơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố hay không;

3. Hỏingười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có thay đổi, bổ sung,rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập hay không.

Điều 218. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

1. Hội đồngXét Xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự, nếu việc thayđổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầuphản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu.

2. Trongtrường hợp có đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rútyêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng Xét Xử chấp nhận và đình chỉ Xét Xửđối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.

Điều 219. Thay đổi địa vị tố tụng

1. Trongtrường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, nhưng bị đơn vẫn giữnguyên yêu cầu phản tố của mình thì bị đơn trở thành nguyên đơn và nguyên đơntrở thành bị đơn.

2. Trongtrường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầuphản tố, nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầuđộc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyênđơn, người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.

Điều 220. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự

1. Chủtọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyếtvụ án hay không. Trong trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việcgiải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặcđạo đức Xã hội thì Hội đồng Xét Xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đươngsự về việc giải quyết vụ án.

2. Quyếtđịnh công nhận sự thỏa thuận của đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lựcpháp luật.

Điều 221. Nghe lời trình bày của đương sự

1. Trongtrường hợp có đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình và các đương sự không tựthỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng Xét Xử bắt đầuXét Xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày của các đương sự theo trình tự sauđây:

a) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày yêu cầu của nguyênđơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Nguyênđơn có quyền bổ sung ý kiến.

Trongtrường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án thì đại diện cơ quan, tổ chức trìnhbày về yêu cầu khởi kiện và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là cócăn cứ và hợp pháp;

b) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của bị đơn đối vớiyêu cầu của nguyên đơn; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn và chứng cứ đểchứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bị đơn có quyền bổ sung ýkiến;

c) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quantrình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đềnghị của nguyên đơn, bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợppháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2. Trongtrường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không cóngười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày về yêu cầu,đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứvà hợp pháp.

3. Tạiphiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cóquyền bổ sung chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của mình.

Điều 222. Thứ tự hỏi tại phiên tòa

Sau khinghe Xong lời trình bày của đương sự, việc hỏi từng người về từng vấn đề đượcthực hiện theo thứ tự chủ tọa phiên tòa hỏi trước rồi đến Hội thẩm nhân dân,sau đó đến người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự vànhững người tham gia tố tụng khác; trường hợp có Kiểm sát viên tham gia phiêntòa thì Kiểm sát viên hỏi sau đương sự.

Điều 223. Hỏi nguyên đơn

1. Trongtrường hợp có nhiều nguyên đơn thì phải hỏi riêng từng nguyên đơn.

2. Chỉhỏi nguyên đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củanguyên đơn, nguyên đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫnvới những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của bị đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa những người này.

3. Nguyênđơn có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củanguyên đơn trả lời thay cho nguyên đơn và sau đó nguyên đơn trả lời bổ sung.

Điều 224. Hỏi bị đơn

1. Trongtrường hợp có nhiều bị đơn thì phải hỏi riêng từng bị đơn.

2. Chỉhỏi bị đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bịđơn, bị đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với nhữnglời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhữngngười này.

3. Bị đơncó thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơntrả lời thay cho bị đơn và sau đó bị đơn trả lời bổ sung.

Điều 225. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Trongtrường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêngtừng người một.

2. Chỉhỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặcmâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu của nguyênđơn, đề nghị của bị đơn và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhữngngười này.

3. Ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyềnvà lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay cho họ và sau đó họ trả lời bổ sung.

Điều 226. Hỏi người làm chứng

1. Trongtrường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.

2. Trướckhi hỏi người làm chứng, chủ tọa phiên tòa phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ vớicác đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì chủtọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáogiúp đỡ để hỏi.

3. Chủtọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án màhọ biết. Sau khi người làm chứng trình bày Xong thì chỉ hỏi thêm người làmchứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn vớinhau, mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bàycủa đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

4. Saukhi đã trình bày Xong, người làm chứng ở lại phòng Xử án để có thể được hỏithêm.

5. Trongtrường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho người làm chứng và những ngườithân thích của họ, Hội đồng Xét Xử quyết định không tiết lộ những thông tin về nhânthân của người làm chứng và không để những người trong phiên tòa nhìn thấy họ.

Điều 227. Công bố các tài liệu của vụ án

1. Hộiđồng Xét Xử công bố các tài liệu của vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Ngườitham gia tố tụng không có mặt tại phiên tòa mà trong giai đoạn chuẩn bị Xét Xửđã có lời khai;

b) Nhữnglời khai của người tham gia tố tụng tại phiên tòa mâu thuẫn với những lời khaitrước đó;

c) Trongcác trường hợp khác mà Hội đồng Xét Xử thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của Kiểmsát viên, người tham gia tố tụng.

2. Trongtrường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dântộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theoyêu cầu của đương sự thì Hội đồng Xét Xử không công bố các tài liệu có trong hồsơ vụ án.

Điều 228. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghihình

Theo yêucầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng hoặc khi Xét thấy cần thiết, Hộiđồng Xét Xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, Xem băng ghi hình, đĩa ghi hìnhtại phiên tòa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.

Điều 229. Xem xét vật chứng

Vậtchứng, ảnh hoặc biên bản Xác nhận vật chứng được đưa ra để Xem Xét tại phiêntòa.

Khi cầnthiết, Hội đồng Xét Xử có thể cùng với các đương sự đến Xem Xét tại chỗ nhữngvật chứng không thể đưa đến phiên tòa được.

Điều 230. Hỏi người giám định

1. Chủtọa phiên tòa yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đềđược giao giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích bổ sungvề kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định.

2. Kiểmsát viên, những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa có quyền nhận Xétvề kết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ, hoặc có mâu thuẫntrong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án.

3. Trongtrường hợp người giám định không có mặt tại phiên tòa thì chủ tọa phiên tòacông bố kết luận giám định.

4. Khi cóngười tham gia tố tụng không đồng ý với kết luận giám định được công bố tạiphiên tòa và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu Xét thấy việcgiám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hộiđồng Xét Xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp nàythì Hội đồng Xét Xử quyết định hoãn phiên tòa.

Điều 231. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa

Khi nhậnthấy các tình tiết của vụ án đã được Xem Xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa hỏiKiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vànhững người tham gia tố tụng khác Xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không;trường hợp có người yêu cầu và Xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì chủ tọaphiên tòa quyết định tiếp tục việc hỏi.

MỤC 4.TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TÒA

Điều 232. Trình tự phát biểu khi tranh luận

1. Saukhi kết thúc việc hỏi, Hội đồng Xét Xử chuyển sang phần tranh luận tại phiêntòa. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:

a) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn phát biểu. Nguyên đơn có quyềnbổ sung ý kiến. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện cơquan, tổ chức trình bày ý kiến. Người có quyền và lợi ích được bảo vệ có quyềnbổ sung ý kiến;

b) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn phát biểu. Bị đơn có quyền bổ sungý kiến;

c) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanphát biểu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2. Trongtrường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không cóngười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình phát biểu khitranh luận.

Điều 233. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

Khi phátbiểu về đánh giá chứng cứ, đề Xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án,người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập đượcvà đã được Xem Xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiêntòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác. Chủ tọaphiên tòa không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo điều kiện cho những ngườitham gia tranh luận trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt những ý kiến khôngcó liên quan đến vụ án.

Điều 234. Phát biểu của Kiểm sát viên41

1. Saukhi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp Xong, Kiểm sátviên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giảiquyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng Xét Xử; việc chấp hành pháp luật của ngườitham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồngXét Xử nghị án.

2. Việnkiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướngdẫn thi hành Điều này.

Điều 235. Trở lại việc hỏi

Qua tranhluận, nếu Xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được Xem Xét, việc Xem Xét chưađược đầy đủ hoặc cần Xem Xét thêm chứng cứ thì Hội đồng Xét Xử quyết định trởlại việc hỏi; sau khi hỏi Xong phải tiếp tục tranh luận.

MỤC 5.NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN

Điều 236. Nghị án

1. Saukhi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng Xét Xử vào phòng nghị án để nghị án.

2. Chỉ cócác thành viên của Hội đồng Xét Xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thànhviên của Hội đồng Xét Xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cáchbiểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩmphán biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiếncủa mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.

3. Khinghị án chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, Xem Xét tạiphiên tòa, kết quả việc hỏi tại phiên tòa và phải Xem Xét đầy đủ ý kiến của nhữngngười tham gia tố tụng, Kiểm sát viên.

4. Khinghị án phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồngXét Xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng Xét Xử ký tên tạiphòng nghị án trước khi tuyên án.

5. Trongtrường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thờigian dài thì Hội đồng Xét Xử có thể quyết định thời gian nghị án, nhưng khôngquá năm ngày làm việc kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.

Hội đồngXét Xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tốtụng vắng mặt tại phiên tòa biết giờ, ngày và địa điểm tuyên án; nếu Hội đồngXét Xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt thìHội đồng Xét Xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 239 của Bộluật này.

Điều 237. Trở lại việc hỏi và tranh luận

Qua nghịán, nếu Xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được Xem Xét, việc hỏi chưa đầy đủhoặc cần Xem Xét thêm chứng cứ thì Hội đồng Xét Xử quyết định trở lại việc hỏivà tranh luận.

Điều 238. Bản án sơ thẩm

1. Tòa ánra bản án nhân danh nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Bản ángồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án, phần quyếtđịnh.

3. Trongphần mở đầu phải ghi rõ tên Tòa án Xét Xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; sốbản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng Xét Xử, Thư ký Tòaán, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyênđơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức khởi kiện;người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;đối tượng tranh chấp; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra Xét Xử; XétXử công khai hoặc Xét Xử kín; thời gian và địa điểm Xét Xử.

4. Trongphần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án phải ghi yêu cầu khởi kiện củanguyên đơn, khởi kiện của cơ quan, tổ chức; đề nghị, yêu cầu phản tố của bịđơn; đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhận địnhcủa Tòa án; điểm, khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Tòa áncăn cứ để giải quyết vụ án.

Trongnhận định của Tòa án phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấpnhận yêu cầu, đề nghị của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự.

5. Trongphần quyết định phải ghi rõ các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giảiquyết trong vụ án, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp cóquyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.

Điều 239. Tuyên án

Khi tuyênán, mọi người trong phòng Xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt đượcphép của chủ tọa phiên tòa. Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hộiđồng Xét Xử đọc bản án và sau khi đọc Xong có thể giải thích thêm về việc thihành bản án và quyền kháng cáo.

Trongtrường hợp có đương sự không biết tiếng Việt thì sau khi tuyên án, người phiêndịch phải dịch lại cho họ nghe toàn bộ bản án sang ngôn ngữ mà họ biết.

Điều 240. Sửa chữa, bổ sung bản án

1. Saukhi tuyên án Xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp pháthiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.

Việc sửachữa, bổ sung phải được thông báo ngay cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan đến việc sửa chữa, bổ sung; đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức khởikiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Việcsửa chữa, bổ sung bản án quy định tại khoản 1 Điều này phải do Thẩm phán phốihợp với các Hội thẩm nhân dân là thành viên Hội đồng Xét Xử vụ án đó thực hiện.Trong trường hợp Thẩm phán đó không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán thì Chánhán Tòa án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung đó.

Điều 241. Cấp trích lục bản án, bản án

1. Trongthời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan,tổ chức khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

2. Trongthời hạn mười ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án chocác đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

Phần thứba.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

Chương 15.

TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN,QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

Điều 242. Tính chất của xét xử phúc thẩm

Xét Xửphúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp Xét Xử lại vụ án mà bản án, quyếtđịnh của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc khángnghị.

Điều 243. Người có quyền kháng cáo

Đương sự,người đại diện của đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn khángcáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấpsơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúcthẩm.

Điều 244. Đơn kháng cáo

1. Đơnkháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm làm đơn kháng cáo;

b) Tên,địa chỉ của người kháng cáo;

c) Khángcáo phần nào của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lựcpháp luật;

d) Lý docủa việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

đ) Chữ kýhoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

2. Đơnkháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩmbị kháng cáo; trường hợp đơn kháng cáo gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa ánđó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết và gửikèm hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm theo quy định tại Điều 255 của Bộ luậtnày.

3. Kèmtheo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung, nếu có để chứng minh chokháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 245. Thời hạn kháng cáo

1. Thờihạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là mười lăm ngày, kể từngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn khángcáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

2. Thờihạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án củaTòa án cấp sơ thẩm là bảy ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận đượcquyết định.

3. Trongtrường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứvào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì.

Điều 246. Kiểm tra đơn kháng cáo

1. Saukhi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ củađơn kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật này.

2. Trongtrường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáotrình bày rõ lý do và Xuất trình tài liệu, chứng cứ, nếu có để chứng minh cholý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

Trườnghợp đơn kháng cáo chưa làm đúng quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật nàythì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo sửa đổi, bổ sung.

Điều 247. Kháng cáo quá hạn

1. Khángcáo quá thời hạn quy định tại Điều 245 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn.Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn khángcáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tàiliệu, chứng cứ, nếu có cho Tòa án cấp phúc thẩm.

2. Trongthời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu,chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán đểXem Xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc khôngchấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặckhông chấp nhận trong quyết định. Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định chongười kháng cáo quá hạn và Tòa án cấp sơ thẩm; nếu Tòa án cấp phúc thẩm chấpnhận việc kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục doBộ luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm.

Điều 248. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

1. Saukhi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho ngườikháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của phápluật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứngán phí, án phí phúc thẩm.

2. Trongthời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiềntạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộpcho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này màngười kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từbỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Điều 249. Thông báo về việc kháng cáo

1. Saukhi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằngvăn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biếtvề việc kháng cáo.

2. Ngườiđược thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình vềnội dung kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ được đưavào hồ sơ vụ án.

Điều 250. Kháng nghị của Viện kiểm sát

Việntrưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án,quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm đểyêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 251. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát

1. Quyếtđịnh kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản và có các nội dung chínhsau đây:

a) Ngày,tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

b) Têncủa Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;

c) Khángnghị phần nào của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lựcpháp luật;

d) Lý docủa việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;

đ) Họ,tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyếtđịnh kháng nghị.

2. Quyếtđịnh kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyếtđịnh sơ thẩm bị kháng nghị để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục do Bộluật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm theo quy định tạiĐiều 255 của Bộ luật này.

3. Kèmtheo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung, nếu có để chứng minhcho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 252. Thời hạn kháng nghị

1. Thờihạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấplà mười lăm ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là ba mươi ngày, kể từngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạnkháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

2. Thờihạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, đìnhchỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là bảy ngày, của Viện kiểm sát cấptrên trực tiếp là mười ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyếtđịnh.

Điều 253. Thông báo về việc kháng nghị

1. Việnkiểm sát ra quyết định kháng nghị phải gửi ngay quyết định kháng nghị cho đươngsự có liên quan đến kháng nghị.

2. Ngườiđược thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình vềnội dung kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ đượcđưa vào hồ sơ vụ án.

Điều 254. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

1. Nhữngphần của bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưara thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.

2. Bảnán, quyết định hoặc những phần của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án khôngbị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạnkháng cáo, kháng nghị.

Điều 255. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị

Tòa áncấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứkèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày:

1. Hếtthời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu người kháng cáo không phải nộp tiền tạm ứngán phí phúc thẩm;

2. Ngườikháng cáo nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúcthẩm.

Điều 256. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị

1. Trướckhi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyềnthay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyềnthay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo,kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.

2. Trướckhi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyềnrút kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấptrên trực tiếp có quyền rút kháng nghị.

Tòa áncấp phúc thẩm đình chỉ Xét Xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà ngườikháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

3. Việcthay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải đượclàm thành văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phảithông báo cho các đương sự biết về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, khángnghị.

Việc thayđổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biênbản phiên tòa.

Chương 16.

CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM

Điều 257. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm42

1. Ngaysau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèmtheo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

Trongthời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằngvăn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụán.

2. Chánhán Tòa án cấp phúc thẩm hoặc Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối caothành lập Hội đồng Xét Xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọaphiên tòa.

Điều 258. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

1. Trongthời hạn hai tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấpphúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:

a) Tạmđình chỉ Xét Xử phúc thẩm vụ án;

b) Đìnhchỉ Xét Xử phúc thẩm vụ án;

c) Đưa vụán ra Xét Xử phúc thẩm.

Đối vớivụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấpphúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị Xét Xử, nhưng không đượcquá một tháng.

2. Trongthời hạn một tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra Xét Xử, Tòa án phảimở phiên tòa phúc thẩm; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn nàylà hai tháng.

3. Quyết địnhđưa vụ án ra Xét Xử phúc thẩm phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và nhữngngười có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

Điều 259. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

Tòa áncấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ Xét Xử phúc thẩm vụ án, hậu quả củaviệc tạm đình chỉ Xét Xử phúc thẩm vụ án và tiếp tục Xét Xử phúc thẩm vụ ánđược thực hiện theo quy định tại các điều 189, 190 và 191 của Bộ luật này.

Điều 260. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án43

1. Tòa áncấp phúc thẩm quyết định đình chỉ Xét Xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ ántrong các trường hợp sau đây:

a) Trongcác trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này;

b) Ngườikháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;

c) Ngườikháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị;

d) Cáctrường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trongtrường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộkháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra Xét Xửphúc thẩm, thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa ra quyết địnhđình chỉ Xét Xử phúc thẩm; trong trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ khángcáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyếtđịnh đưa vụ án ra Xét Xử phúc thẩm, thì Hội đồng Xét Xử phúc thẩm ra quyết địnhđình chỉ Xét Xử phúc thẩm.

Trong cáctrường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa áncấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ Xét Xử phúc thẩm.

3. Trongtrường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút mộtphần kháng nghị thì Hội đồng Xét Xử phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáorút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết địnhđình chỉ Xét Xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.

Điều 261. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấptạm thời

Trongthời hạn chuẩn bị Xét Xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định ápdụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII củaBộ luật này.

Điều 262. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu44

1. Saukhi ra quyết định đưa vụ án ra Xét Xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơvụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu.

2. Thờihạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là mười lăm ngày, kể từ ngàynhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án choTòa án.

Chương 17.

THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM

Điều 263. Phạm vi xét xử phúc thẩm

Tòa áncấp phúc thẩm chỉ Xem Xét lại phần của bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo,kháng nghị hoặc có liên quan đến việc Xem Xét nội dung kháng cáo, kháng nghị.

Điều 264. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm45

1. Ngườikháng cáo, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyếtkháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựphải được triệu tập tham gia phiên tòa. Tòa án có thể triệu tập những ngườitham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa nếu Xét thấy cần thiết cho việc giải quyếtkháng cáo, kháng nghị.

2. Kiểmsát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên tòa phúc thẩm.

Điều 265. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên tòa

Tại phiêntòa phúc thẩm, việc tạm đình chỉ, đình chỉ Xét Xử phúc thẩm vụ án được thực hiệntheo quy định tại Điều 259 và Điều 260 của Bộ luật này.

Điều 266. Hoãn phiên tòa phúc thẩm46

1. Kiểmsát viên tham gia phiên tòa vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa.

2. Ngườikháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đếnviệc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ đượcTòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa.

Trườnghợp người đó có đơn đề nghị Xét Xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúcthẩm Xét Xử vắng mặt họ.

3. Ngườikháng cáo, người tham gia tố tụng khác không phải là người kháng cáo, người bảovệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai màvắng mặt thì việc hoãn phiên tòa, đình chỉ Xét Xử phúc thẩm hay vẫn tiến hànhXét Xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 199, 202, 204, 205và 206 của Bộ luật này.

4. Thờihạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theoquy định tại Điều 208 của Bộ luật này.

Điều 267. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầuphiên tòa phúc thẩm

Chuẩn bịkhai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm được thựchiện theo quy định tại các điều 212, 213, 214, 215 và 216 của Bộ luật này.

Điều 268. Việc hỏi tại phiên tòa

1. Sau khikết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồngXét Xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nộidung kháng cáo, kháng nghị.

2. Chủtọa phiên tòa hỏi về các vấn đề sau đây:

a) Hỏinguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không;

b) Hỏingười kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghịhay không;

c) Hỏicác đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không.

Điều 269. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặctại phiên tòa phúc thẩm

1. Trướckhi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện thìHội đồng Xét Xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tùy từngtrường hợp mà giải quyết như sau:

a) Bị đơnkhông đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;

b) Bị đơnđồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng Xét Xửphúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trongtrường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định củaTòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của phápluật.

2. Trongtrường hợp Hội đồng Xét Xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ ánthì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Bộ luật này quyđịnh nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

Điều 270. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúcthẩm

1. Tạiphiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giảiquyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạođức Xã hội thì Hội đồng Xét Xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm,công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

2. Cácđương sự tự thỏa thuận với nhau về việc chịu án phí sơ thẩm; nếu không thỏathuận được với nhau thì Tòa án quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 271. Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiêntòa phúc thẩm47

1. Trườnghợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì Hộiđồng Xét Xử phúc thẩm bắt đầu Xét Xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày củađương sự, Kiểm sát viên theo trình tự sau đây:

a) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự kháng cáo trình bày về nội dungkháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ýkiến.

Trườnghợp tất cả các đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theothứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn kháng cáo và nguyênđơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn kháng cáo và bị đơn;người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quankháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trườnghợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dungkháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừacó kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứcủa việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghịvà các căn cứ của việc kháng nghị;

b) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự khác có liên quan đến khángcáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự cóquyền bổ sung ý kiến.

2. Trườnghợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tựtrình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị và đề nghị của mình.

3. Tạiphiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền Xuất trình bổ sung chứngcứ.

Điều 272. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, xem xét vật chứng tạiphiên tòa phúc thẩm

1. Thủtục hỏi những người tham gia tố tụng và công bố tài liệu, Xem Xét vật chứng tạiphiên tòa phúc thẩm được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.

2. Việchỏi phải được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi Xét Xử phúc thẩm quyđịnh tại Điều 263 của Bộ luật này.

Điều 273. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm

Tranhluận tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như tranh luận tại phiên tòa sơthẩm, thứ tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện theo quy định tại Điều 271của Bộ luật này và chỉ được tranh luận về những vấn đề thuộc phạm vi Xét Xửphúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.

Điều 273a. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm48

Sau khinhững người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp Xong, Kiểm sát viênphát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trìnhgiải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.

Điều 274. Nghị án và tuyên án

Việc nghịán, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa, bổsung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục sơ thẩm.

Điều 275. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm49

Hội đồngXét Xử phúc thẩm có các quyền sau đây:

1. Giữnguyên bản án sơ thẩm;

2. Sửabản án sơ thẩm;

3. Hủybản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa áncấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án;

4. Hủybản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

Điều 276. Sửa bản án sơ thẩm

Hội đồngXét Xử phúc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơthẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:

1. Việcchứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tạiChương VII của Bộ luật này;

2. Việcchứng minh và thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tạiphiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.

Điều 277. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm vàchuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án50

Hội đồngXét Xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồsơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án khi thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

1. Việcchứng minh và thu thập chứng cứ không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộluật này hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thểthực hiện bổ sung được;

2. Thànhphần của Hội đồng Xét Xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có viphạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.

Điều 278. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án

Hội đồngXét Xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quátrình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm, vụ án thuộc một trong các trườnghợp quy định tại Điều 192 của Bộ luật này.

Điều 279. Bản án phúc thẩm

1. Hộiđồng Xét Xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm nhân danh nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam.

2. Bản ánphúc thẩm gồm có:

a) Phầnmở đầu;

b) Phầnnội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị, nhận định;

c) Phầnquyết định.

3. Trongphần mở đầu phải ghi rõ tên của Tòa án Xét Xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụán; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng Xét Xử, Thưký Tòa án, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ củanguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức khởikiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; Xét Xử công khai hoặc Xét Xử kín; thờigian và địa điểm Xét Xử.

4. Trongphần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị, nhận định phải tóm tắt nội dung vụán, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị; nhậnđịnh của Hội đồng Xét Xử phúc thẩm; điểm, khoản và điều của văn bản quy phạmpháp luật mà Hội đồng Xét Xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án.

Trongnhận định của Hội đồng Xét Xử phúc thẩm phải phân tích những căn cứ để chấpnhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.

5. Trongphần quyết định phải ghi rõ các quyết định của Hội đồng Xét Xử phúc thẩm vềtừng vấn đề phải giải quyết trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về việcphải chịu án phí sơ thẩm, phúc thẩm.

6. Bản ánphúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Điều 280. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơthẩm bị kháng cáo, kháng nghị

1. Khiphúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị,Hội đồng phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập các đương sự,trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.

2. Kiểmsát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm quyết định của Tòaán cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.

3. Mộtthành viên của Hội đồng phúc thẩm Xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị trìnhbày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung củakháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có.

4. Kiểmsát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, khángnghị trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.

5. KhiXem Xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồngphúc thẩm có quyền:

a) Giữ nguyênquyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) Sửaquyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) Hủyquyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩmđể tiếp tục giải quyết vụ án.

6. Quyếtđịnh phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Điều 281. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm

Trongthời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Tòa án cấpphúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho Tòa án đã Xét Xử sơ thẩm,Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người đãkháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghịhoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Trongtrường hợp Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao Xét Xử phúc thẩm thì thời hạnnày có thể dài hơn nhưng không quá hai mươi lăm ngày.

Phần thứtư.

THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

Chương 18.

THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

Điều 282. Tính chất của giám đốc thẩm

Giám đốcthẩm là Xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bịkháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyếtvụ án.

Điều 283. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giámđốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. Kếtluận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan củavụ án;

2. Có viphạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;

3. Có sailầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Điều 284. Phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lựcpháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm51

1. Trongthời hạn một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực phápluật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sựcó quyền đề nghị bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị quy định tạiĐiều 285 của Bộ luật này để Xem Xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

2. Trườnghợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có viphạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thìphải thông báo bằng văn bản cho người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 285của Bộ luật này.

Điều 284a. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã cóhiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm52

1. Đơn đềnghị phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm làm đơn đề nghị;

b) Tên,địa chỉ của người đề nghị;

c) Tênbản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đề nghị Xem Xét theo thủtục giám đốc thẩm;

d) Lý dođề nghị, yêu cầu của người đề nghị;

đ) Ngườiđề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chứcthì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vàophần cuối đơn.

2. Ngườiđề nghị phải gửi kèm theo đơn bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực phápluật, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ.

3. Đơn đềnghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có quyền kháng nghị theo thủ tụcgiám đốc thẩm quy định tại Điều 285 của Bộ luật này.

Điều 284b. Thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị xem xét bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm53

1. Tòaán, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Việnkiểm sát hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Ngày gửi đơn đượctính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu bưuđiện nơi gửi.

2. Tòaán, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị phải cấp giấy Xác nhận đã nhận đơn cho đươngsự.

3. Ngườicó quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có trách nhiệm phân công cán bộtiến hành nghiên cứu đơn, hồ sơ vụ án, báo cáo người có quyền kháng nghị XemXét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản chođương sự biết.

4. Tòa ánnhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục tiếp nhận,Xử lý đơn đề nghị Xem Xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực phápluật theo thủ tục giám đốc thẩm.

Điều 285. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Chánhán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyềnkháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật của Tòa án các cấp, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phánTòa án nhân dân tối cao.

2. Chánhán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cóquyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lựcpháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Điều 286. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật

1. Ngườicó thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa áncó quyền yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định để Xem Xét việc kháng nghịtheo thủ tục giám đốc thẩm. Việc hoãn thi hành án được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật thi hành án dân sự.

2. Ngườiđã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đếnkhi có quyết định giám đốc thẩm.

Điều 287. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

Quyếtđịnh kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

1. Số,ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị;

2. Chứcvụ của người ra quyết định kháng nghị;

3. Số,ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

4. Quyếtđịnh của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

5. NhậnXét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lựcpháp luật bị kháng nghị;

6. Căn cứpháp luật để quyết định kháng nghị;

7. Quyếtđịnh kháng nghị một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật;

8. Têncủa Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án đó;

9. Đềnghị của người kháng nghị.

Điều 288. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm54

1. Ngườicó quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thờihạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trườnghợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có cácđiều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm hai năm, kể từ ngàyhết thời hạn kháng nghị:

a) Đươngsự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của Bộ luật này và saukhi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tụccó đơn đề nghị;

b) Bảnán, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theoquy định tại Điều 283 của Bộ luật này, Xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi íchhợp pháp của đương sự, của người thứ ba, Xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phảikháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật đó.

Điều 289. Thay đổi, bổ sung, rút quyết định kháng nghị giám đốcthẩm

1. Ngườiđã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị,nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 288 của Bộ luật này.

2. Ngườiđã kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ quyết định kháng nghị trướckhi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm.

Điều 290. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

1. Quyếtđịnh kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Tòa án ra bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các đương sự, cơ quan thi hành ándân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đếnnội dung kháng nghị.

2. Trongtrường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấptỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngaycho Viện kiểm sát cùng cấp. Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn mườilăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phảichuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

3. Trongtrường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân cấp tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửingay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

Điều 291. Thẩm quyền giám đốc thẩm

1. Ủy banThẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị.

2. Tòadân sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động của Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩmnhững bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnhbị kháng nghị.

3. Hộiđồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những bản án, quyết địnhđã có hiệu lực pháp luật của các Tòa phúc thẩm, Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòalao động của Tòa án nhân dân tối cao bị kháng nghị.

4. Nhữngbản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án dân sự thuộc thẩmquyền của các cấp Tòa án khác nhau được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày thì Tòa án có thẩm quyền cấp trên giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.

Điều 292. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm

1. Phiêntòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp.

2. KhiXét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập những người tham gia tố tụng và nhữngngười khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm.

Điều 293. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm

Trongthời hạn bốn tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòaán có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để giám đốc thẩm vụ án.

Điều 294. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm

Chánh ánTòa án phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Bảnthuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòaán, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi trước cho các thànhviên Hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là bảy ngày trước ngày mở phiên tòa giámđốc thẩm.

Điều 295. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm

1. Saukhi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên của Hội đồng giám đốc thẩm trìnhbày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình Xét Xử vụ án, quyết định của bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận địnhcủa kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị. Đại diện Viện kiểm sát phát biểuý kiến của Viện kiểm sát về quyết định kháng nghị.

2. Trongtrường hợp có người tham gia tố tụng hoặc người khác được Tòa án triệu tập thamgia phiên tòa giám đốc thẩm thì họ được trình bày ý kiến của mình về quyết địnhkháng nghị. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về quyếtđịnh kháng nghị.

3. Cácthành viên của Hội đồng giám đốc thẩm thảo luận và phát biểu ý kiến của mình vềviệc giải quyết vụ án. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểmsát về việc giải quyết vụ án.

4. Hộiđồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án.

Quyếtđịnh giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồngThẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủyban Thẩm phán hoặc Hội đồng Thẩm phán biểu quyết tán thành.

Ủy banThẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao biểu quyết theo trình tự tán thành, không tán thành với kháng nghị và ýkiến khác; nếu không có trường hợp nào được quá nửa tổng số thành viên của Ủyban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dântối cao biểu quyết tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn ba mươingày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa, Ủy ban Thẩm phán, Hội đồng Thẩmphán phải tiến hành Xét Xử lại với sự tham gia của toàn thể các thành viên.

Điều 296. Phạm vi giám đốc thẩm

1. Hộiđồng giám đốc thẩm chỉ Xem Xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc Xem Xét nội dungkháng nghị.

2. Hộiđồng giám đốc thẩm có quyền Xem Xét phần quyết định của bản án, quyết định đãcó hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc XemXét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó Xâm phạm đến lợi ích của Nhànước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.

Điều 297. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm55

Hội đồnggiám đốc thẩm có các quyền sau đây:

1. Khôngchấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lựcpháp luật;

2. Hủybản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án,quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;

3. Hủymột phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đểXét Xử sơ thẩm lại hoặc Xét Xử phúc thẩm lại;

4. Hủybản án, quyết định của Tòa án đã Xét Xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án.

Điều 298. Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa áncấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

Hội đồnggiám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bịkháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới Xét Xử đúngpháp luật, nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị khángnghị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần hay toàn bộ.

Điều 299. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa ánđã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩmlại56

Hội đồnggiám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định củaTòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để Xét Xử sơ thẩm lại hoặc Xét Xửphúc thẩm lại trong các trường hợp sau đây:

1. Việcthu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quyđịnh tại Chương VII của Bộ luật này;

2. Kếtluận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan củavụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật;

3. Thànhphần của Hội đồng Xét Xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Bộ luậtnày hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.

Điều 300. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đìnhchỉ giải quyết vụ án

Hội đồnggiám đốc thẩm quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật vàđình chỉ giải quyết vụ án, nếu vụ án đó thuộc một trong các trường hợp quy địnhtại Điều 192 của Bộ luật này.

Điều 301. Quyết định giám đốc thẩm

1. Hộiđồng giám đốc thẩm ra quyết định nhân danh nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam.

2. Quyếtđịnh giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày,tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa;

b) Họ,tên các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng giám đốc thẩm làỦy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhândân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của chủ tọa phiên tòa và số lượng thànhviên tham gia Xét Xử;

c) Họ,tên Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa;

d) Tên vụán mà Hội đồng đưa ra Xét Xử giám đốc thẩm;

đ) Tên,địa chỉ của các đương sự trong vụ án;

e) Tómtắt nội dung vụ án, quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luậtbị kháng nghị;

g) Quyếtđịnh kháng nghị, lý do kháng nghị;

h) Nhậnđịnh của Hội đồng giám đốc thẩm trong đó phải phân tích những căn cứ để chấpnhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;

i) Điểm,khoản, điều của Bộ luật tố tụng dân sự mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để raquyết định;

k) Quyếtđịnh của Hội đồng giám đốc thẩm.

Điều 302. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm

Quyếtđịnh giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm raquyết định.

Điều 303. Gửi quyết định giám đốc thẩm

Trongthời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng giám đốc thẩmphải gửi quyết định giám đốc thẩm cho:

1. Đươngsự và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giámđốc thẩm;

2. Tòa ánra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

3. Việnkiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Chương 19.

THỦ TỤC TÁI THẨM

Điều 304. Tính chất của tái thẩm

Tái thẩmlà Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vìcó những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung củabản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án,quyết định đó.

Điều 305. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục táithẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. Mớiphát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biếtđược trong quá trình giải quyết vụ án;

2. Có cơsở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch khôngđúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

3. Thẩmphán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ýkết luận trái pháp luật;

4. Bảnán, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa áncăn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

Điều 306. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện

1. Đươngsự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền phát hiện tình tiết mới của vụán và thông báo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị quy định tạiĐiều 307 của Bộ luật này.

2. Trongtrường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Tòa án phải thôngbáo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 307 củaBộ luật này.

Điều 307. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

1. Chánhán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyềnkháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luậtcủa Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao.

2. Chánhán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cóquyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhândân cấp huyện.

3. Ngườiđã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết địnhtạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.

Điều 308. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Thời hạnkháng nghị theo thủ tục tái thẩm là một năm, kể từ ngày người có thẩm quyềnkháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tạiĐiều 305 của Bộ luật này.

Điều 309. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

Hội đồngtái thẩm có các quyền sau đây:

1. Khôngchấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

2. Hủybản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để Xét Xử sơ thẩm lại theo thủ tụcdo Bộ luật này quy định;

3. Hủybản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.

Điều 310. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm

Các quyđịnh khác về thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giámđốc thẩm tại Bộ luật này.

Chương 19a.

THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦAHỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO57

Điều 310a. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định củaHội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Khi cócăn cứ Xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có viphạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làmthay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao, đương sự không biết được khi ra quyết định đó, nếu có yêu cầu của Ủy banthường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị củaViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Xem Xét lạiquyết định đó.

2. Trườnghợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối caocó trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để Xem Xétlại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

3. Trườnghợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát hiệnvi phạm, tình tiết mới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáoHội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Xem Xét kiến nghị, đề nghị đó.

Trườnghợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dântối cao, thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giaoChánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo Hội đồngThẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Xem Xét, quyết định. Trường hợp Hội đồng Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao không nhất trí với kiến nghị, đề nghị thì phảithông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Phiênhọp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Xem Xét kiến nghị, đề nghịquy định tại khoản 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao.

Điều 310b. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hộiđồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Chánhán Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án,Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhândân tối cao Xem Xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụQuốc hội quy định tại khoản 2 Điều 310a của Bộ luật này hoặc kể từ ngày cóquyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 3Điều 310a của Bộ luật này.

2. Phiênhọp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có sự tham dự của Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trường hợp Xét thấy cần thiết, Tòa ánnhân dân tối cao có thể mời cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến tham dựphiên họp.

3. Saukhi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao, của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đượcmời tham dự, nếu có, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết địnhhủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm phápluật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dungquyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hủy bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặccó tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định vàtùy từng trường hợp mà quyết định như sau:

a) Hủyquyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật và quyết định về nội dung vụ án;

b) Hủyquyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật và Xác định trách nhiệm bồithường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luậtnghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặcXác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;

c) Hủyquyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật để giao hồ sơ vụ án cho Tòaán cấp dưới giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Quyếtđịnh của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phầntư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyếttán thành.

5. Tòa ánnhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫnthi hành Điều này.

Phần thứnăm.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Chương 20.

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Điều 311. Phạm vi áp dụng58

Tòa án ápdụng những quy định của Chương này, đồng thời áp dụng những quy định khác củaBộ luật này không trái với những quy định của Chương này để giải quyết nhữngviệc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 26, các khoản 1,2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28, khoản 1 và khoản 4 Điều 30, khoản 3 Điều 32 của Bộluật này.

Việc dânsự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòaán công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinhquyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao độngcủa mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác; yêu cầu Tòa án công nhận chomình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Điều 312. Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự

1. Ngườiyêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền quyđịnh tại mục 2 Chương III của Bộ luật này.

2. Đơnyêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm viết đơn;

b) TênTòa án có thẩm quyền giải quyết đơn;

c) Tên,địa chỉ của người yêu cầu;

d) Nhữngvấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêucầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

đ) Tên,địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có;

e) Cácthông tin khác mà người yêu cầu Xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;

g) Ngườiyêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đạidiện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuốiđơn.

3. Gửikèm theo đơn yêu cầu là tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mìnhlà có căn cứ và hợp pháp.

Điều 313. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự

1. Tòa ánphải mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự.

Sau khira quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, Tòa án phải gửi ngay quyếtđịnh này và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Việnkiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ;hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giảiquyết việc dân sự.

2. Kiểmsát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham dự phiên họp; trường hợp Kiểm sátviên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp.

3. Ngườicó đơn yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theogiấy triệu tập của Tòa án.

Người cóđơn yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiênhọp. Trường hợp người có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sựtham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ; nếu người có đơnyêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi làtừ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trongtrường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục doBộ luật này quy định vẫn được bảo đảm.

4. Ngườicó liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham giaphiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng,người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thìTòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.

Điều 313a. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khigiải quyết việc dân sự59

1. Trướckhi mở phiên họp, việc thay đổi và cử Thẩm phán, Thư ký Tòa án do Chánh án củaTòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi làChánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánhán Tòa án cấp trên trực tiếp quyết định.

2. Việcthay đổi Thẩm phán tại phiên họp giải quyết việc dân sự được thực hiện như sau:

a) Trườnghợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi Thẩm phán doChánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bịthay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thayđổi do Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp quyết định;

b) Trườnghợp việc dân sự do Hội đồng giải quyết việc dân sự gồm ba Thẩm phán giải quyếtthì việc thay đổi thành viên Hội đồng do Hội đồng giải quyết việc dân sự quyếtđịnh.

3. Trướckhi mở phiên họp và tại phiên họp, việc thay đổi và cử Kiểm sát viên do Việntrưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Việntrưởng Viện kiểm sát thì việc thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trêntrực tiếp quyết định.

Điều 314. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự60

1. Phiênhọp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Thư kýTòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

b) Thẩmphán khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người đượctriệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụcủa người tham gia phiên họp;

c) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc ngườiđại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giảiquyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sựđó;

d) Ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họtrình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;

đ) Ngườilàm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giảithích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn;

e) Thẩmphán Xem Xét tài liệu, chứng cứ;

g) Kiểmsát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự;

h) Thẩmphán Xem Xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việcdân sự.

2. Trongtrường hợp có người vắng mặt thì Thẩm phán cho công bố lời khai, tài liệu,chứng cứ do người đó cung cấp hoặc đã khai với Tòa án.

Điều 315. Quyết định giải quyết việc dân sự

1. Quyếtđịnh giải quyết việc dân sự phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày,tháng, năm ra quyết định;

b) TênTòa án ra quyết định;

c) Họ,tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án;

d) Tên,địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

đ) Nhữngvấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;

e) Tên,địa chỉ của người có liên quan;

g) Nhậnđịnh của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu;

h) Căn cứpháp luật để giải quyết việc dân sự;

i) Quyếtđịnh của Tòa án;

k) Lệ phíphải nộp.

2. Quyếtđịnh giải quyết việc dân sự phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quanthi hành án có thẩm quyền, người yêu cầu giải quyết việc dân sự và cá nhân, cơquan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định đó trong thời hạnnăm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Điều 316. Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự

Người yêucầu và cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyếtđịnh giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Việnkiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dânsự để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, trừcác quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của Bộ luật này.

Điều 317. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị

1. Ngườiyêu cầu và cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyếtđịnh giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định đó trong thời hạn bảyngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều358 và khoản 1 Điều 372 của Bộ luật này. Trong trường hợp họ không có mặt tạiphiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dânsự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

2. Việnkiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trongthời hạn bảy ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều 358 và khoản 2 Điều 372 của Bộ luật này.

Điều 318. Thủ tục phúc thẩm quyết định giải quyết việc dân sự bịkháng cáo, kháng nghị

Thủ tụcphúc thẩm quyết định giải quyết việc dân sự bị kháng cáo, kháng nghị được thựchiện theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật này.

Chương 21.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VIDÂN SỰ HOẶC BỊ HẠN CHẾ NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

Điều 319. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dânsự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Ngườicó quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa ántuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vidân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Đơnyêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự phải có đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 312của Bộ luật này.

3. Kèmtheo đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự phải cókết luận của cơ quan chuyên môn và các chứng cứ khác để chứng minh người đó bịbệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hànhvi của mình.

4. Kèmtheo đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sựphải có chứng cứ để chứng minh người đó nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kíchthích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình.

Điều 320. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. Thờihạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dânsự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không quá ba mươi ngày, kể từ ngàyTòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn đó, Tòa án phải ra quyết định mở phiênhọp để Xét đơn yêu cầu.

2. Trongthời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của đương sự, Tòa án có thểtrưng cầu giám định sức khỏe, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố mất nănglực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợpnày, khi nhận được kết luận giám định Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp đểXét đơn yêu cầu.

3. Trongthời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu thì Tòa ánra quyết định đình chỉ việc Xét đơn yêu cầu.

4. Trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Thẩm phán phảimở phiên họp Xét đơn yêu cầu.

Điều 321. Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dânsự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất nănglực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lựchành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Trongquyết định tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Tòa án phải quyết địnhngười đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vàphạm vi đại diện.

Điều 322. Đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mấtnăng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Khingười bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lựchành vi dân sự không còn ở trong tình trạng đã bị tuyên bố thì chính người đóhoặc người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quyềnyêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vidân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2. Đơnyêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bịhạn chế năng lực hành vi dân sự phải có đủ các nội dung quy định tại khoản 2Điều 312 của Bộ luật này.

Điều 323. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và quyết định của Tòa án

1. Thờihạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lựchành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 320 của Bộ luật này.

2. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bốmất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết địnhtuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Chương 22.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠINƠI CƯ TRÚ

Điều 324. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cưtrú

1. Ngườicó quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm ngườivắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích trong sáu tháng liền trở lên vàđồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ngườivắng mặt đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Đơnyêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có đủ cácnội dung quy định tại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật này.

3. Gửikèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trúphải có chứng cứ để chứng minh là người đó biệt tích trong sáu tháng liền trởlên. Trong trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản củangười vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu về tình hình tài sản của người đó, việcquản lý tài sản hiện có và danh sách những người thân thích của người đó.

Điều 325. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. Thờihạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trúlà hai mươi ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn đó, Tòa ánphải ra quyết định mở phiên họp để Xét đơn yêu cầu.

2. Trongthời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu, Tòa án ra quyết định đình chỉ Xét đơn yêucầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, nếu người yêu cầu rút đơnyêu cầu hoặc người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm trở về và yêu cầu Tòa án đìnhchỉ việc Xét đơn yêu cầu.

3. Trongthời hạn mười ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Thẩm phán phải mởphiên họp Xét đơn yêu cầu.

Điều 326. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cưtrú

1. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắngmặt tại nơi cư trú.

2. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định chấp nhận đơn yêu cầuvà ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; trường hợp có yêu cầuTòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó tại nơi cư trúvà được chấp nhận thì trong quyết định chấp nhận đơn yêu cầu Tòa án còn phảiquyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộluật Dân sự.

Điều 327. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

Thông báotìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có các nội dung chính sau đây:

1. Ngày,tháng, năm ra thông báo.

2. TênTòa án ra thông báo.

3. Số vàngày, tháng, năm của quyết định Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếmngười vắng mặt tại nơi cư trú.

4. Tên,địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo.

5. Họ,tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trúcủa người đó trước khi biệt tích.

6. Địachỉ liên hệ của cá nhân, cơ quan, tổ chức, nếu người cần tìm kiếm biết đượcthông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.

Điều 328. Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

1. Thôngbáo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải được đăng trên báo hàng ngàycủa trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đàitruyền hình của trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp.

2. Chiphí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú dongười yêu cầu chịu.

Điều 329. Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắngmặt tại nơi cư trú

Quyếtđịnh thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 326 củaBộ luật này đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp người cần tìm kiếm trởvề.

Chương 23.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH

Điều 330. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích

1. Ngườicó quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tíchtheo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Đơnyêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích phải có đủ các nội dung quy định tạikhoản 2 Điều 312 của Bộ luật này.

3. Gửikèm theo đơn yêu cầu là chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mấttích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức Xác thực về việcngười đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụngđầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm. Trong trường hợp trước đó đã có quyếtđịnh của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bảnsao quyết định đó.

Điều 331. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. Trongthời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mấttích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mấttích.

2. Nộidung thông báo và công bố thông báo được thực hiện theo quy định tại Điều 327và Điều 328 của Bộ luật này. Thời hạn thông báo là bốn tháng, kể từ ngày đăng,phát thông báo lần đầu tiên.

3. Trongthời hạn công bố thông báo, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặc người bị yêucầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc Xét đơn yêu cầuthì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc Xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mấttích.

Điều 332. Quyết định tuyên bố một người mất tích

1. Trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn công bố thông báo, Tòa án phảimở phiên họp Xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

2. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu.

3. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố mất tích;trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bịtuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định Tòa án còn phảiquyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộluật Dân sự.

Điều 333. Đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mấttích

1. Khingười bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức Xác thực là người đó còn sốngthì người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án raquyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

2. Đơnyêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải có đủ các nộidung quy định tại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật này.

3. Gửikèm theo đơn yêu cầu là chứng cứ để chứng minh người bị tuyên bố mất tích đãtrở về hoặc chứng minh Xác thực là người đó còn sống.

Điều 334. Quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

1. Trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyênbố một người mất tích, Tòa án phải mở phiên họp Xét đơn yêu cầu.

2. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu.

3. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết địnhtuyên bố một người mất tích, trong đó phải quyết định về hậu quả pháp lý củaviệc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luậtDân sự.

Chương 24.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT

Điều 335. Đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

1. Ngườicó quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đãchết theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Đơnyêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải có đủ các nội dung quy địnhtại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật này.

3. Gửikèm theo đơn yêu cầu là chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là đãchết thuộc trường hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Điều 336. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. Thờihạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết không quá ba mươingày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn đó, Tòa án phải raquyết định mở phiên họp để Xét đơn yêu cầu.

2. Trongthời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu, Tòa án ra quyết định đình chỉ việc Xét đơnyêu cầu tuyên bố một người là đã chết nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặcngười bị yêu cầu tuyên bố là đã chết trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc Xétđơn yêu cầu.

3. Trongthời hạn mười ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiênhọp để Xét đơn yêu cầu.

Điều 337. Quyết định tuyên bố một người là đã chết

1. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người là đãchết.

2. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người làđã chết; trong quyết định này, Tòa án phải Xác định ngày chết của người đó vàhậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộluật Dân sự.

Điều 338. Đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đãchết

1. Khimột người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức Xác thực là người đócòn sống thì người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòaán ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

2. Đơnyêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết phải có đủ cácnội dung quy định tại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật này.

3. Gửikèm theo đơn yêu cầu là chứng cứ để chứng minh người bị tuyên bố là đã chết trởvề hoặc chứng minh Xác thực là người đó còn sống.

Điều 339. Quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đãchết

1. Trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyênbố một người là đã chết, Tòa án phải mở phiên họp Xét đơn yêu cầu.

2. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu.

3. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết địnhtuyên bố một người là đã chết; trong quyết định này, Tòa án phải quyết định vềhậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết theoquy định của Bộ luật Dân sự.

Điều 339a. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu61

1. Côngchứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làmchứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cóquyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằngviệc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứng.

2. Đơnyêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu phải có các nội dung quyđịnh tại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật này.

3. Gửikèm theo đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là các tàiliệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu làcó căn cứ và hợp pháp.

Điều 339b. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vôhiệu62

1. Thờihạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là ba mươingày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn đó, Tòa án phải raquyết định mở phiên họp để Xét đơn yêu cầu.

2. Saukhi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, Tòa án có thẩmquyền thông báo ngay cho Phòng công chứng, Văn phòng công chứng hoặc Công chứngviên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người có quyền,lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.

3. Trongthời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu thì Tòa ánra quyết định đình chỉ việc Xét đơn yêu cầu.

4. Trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mởphiên họp để Xét đơn yêu cầu.

Điều 339c. Quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu63

1. Tòa áncó thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứngvô hiệu.

2. Trongtrường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố văn bản côngchứng vô hiệu, trong quyết định này Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lýcủa việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định của pháp luật.

Chương 25.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỌNGTÀI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Điều 340. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tàithương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án64

1. Chỉđịnh, thay đổi Trọng tài viên.

2. Ápdụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. Hủyquyết định trọng tài.

4. Giảiquyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vôhiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồngtrọng tài.

5. Thuthập chứng cứ.

6. Triệutập người làm chứng.

7. Đăngký phán quyết trọng tài.

8. Cácviệc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.

Điều 341. Thủ tục giải quyết

Thủ tụcgiải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại ViệtNam được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại ViệtNam.

Phần thứsáu.

THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNHDÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI, QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI

Chương 26.

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAMBẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI, QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚCNGOÀI

Điều 342. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài

1. Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài là bản án, quyết định về dân sự,hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sảntrong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài và bản án, quyếtđịnh khác của Tòa án nước ngoài mà theo pháp luật của Việt Nam được coi là bảnán, quyết định dân sự.

2. Quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài là quyết định được tuyên ở ngoài lãnh thổ ViệtNam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam của Trọng tài nước ngoài do các bên thỏa thuậnlựa chọn để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật kinhdoanh, thương mại, lao động.

Điều 343. Nguyên tắc công nhận và cho thi hành bản án, quyết địnhdân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

1. Tòa ánViệt Nam Xem Xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dânsự của Tòa án nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án của nước mà Việt Nam và nước đó đã ký kết hoặcgia nhập điều ước quốc tế về vấn đề này;

b) Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy địnhcông nhận và cho thi hành.

2. Tòa ánViệt Nam Xem Xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọngtài nước ngoài trong trường hợp quyết định được tuyên tại nước hoặc của Trọngtài của nước mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về vấn đềnày.

3. Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nướcngoài cũng có thể được Tòa án Việt Nam Xem Xét công nhận và cho thi hành tạiViệt Nam trên cơ sở có đi có lại mà không đòi hỏi Việt Nam và nước đó phải kýkết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về vấn đề đó.

4. Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài hoặc quyết định của Trọng tài nướcngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi được Tòa án Việt Nam công nhận vàcho thi hành.

5. Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại ViệtNam và không có đơn yêu cầu không công nhận thì đương nhiên được công nhận tạiViệt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

6. Tòa ánViệt Nam chỉ Xem Xét việc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa ánnước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam khi có đơn yêu cầu không côngnhận.

Điều 344. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyếtđịnh dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

1. Ngườiđược thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu Tòaán Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sựcủa Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phảithi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành cótrụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyếtđịnh dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài có tạiViệt Nam vào thời điểm gửi đơn yêu cầu.

2. Đươngsự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp củahọ có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết địnhdân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

Điều 345. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị

Đương sựcó quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định của Tòa ánViệt Nam công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa ánnước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án cấp trên trựctiếp Xét lại theo quy định của Bộ luật này.

Điều 346. Bảo đảm hiệu lực của quyết định của Tòa án Việt Nam côngnhận hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài,quyết định của Trọng tài nước ngoài

1. Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận vàcho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sựcủa Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thihành án dân sự. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòaán Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam.

2. Quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như quyết định của Tòa án Việt Nam đã cóhiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.

Điều 347. Thông báo kết quả xét đơn yêu cầu

Trongthời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án Việt Nam thông qua BộTư pháp thông báo kết quả việc Xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tạiViệt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài cho Tòa án nước ngoàiđã ra bản án, quyết định đó, các đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liênquan đến quyết định đó; thông báo kết quả Xét đơn yêu cầu công nhận và cho thihành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài cho cá nhân, cơ quan, tổchức đã gửi đơn yêu cầu và cá nhân, cơ quan tổ chức khác có liên quan đến quyếtđịnh đó của Tòa án Việt Nam.

Điều 348. Bảo đảm quyền chuyển tiền, tài sản thi hành bản án,quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

Nhà nướcViệt Nam bảo đảm việc chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sựcủa Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án ViệtNam công nhận và cho thi hành từ Việt Nam ra nước ngoài. Việc chuyển tiền, tàisản này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 349. Lệ phí công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dânsự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

Người gửiđơn yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoàiphải nộp một khoản lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chương 27.

THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢNÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI

Điều 350. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành

1. Đơnyêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự củaTòa án nước ngoài phải được gửi đến Bộ Tư pháp Việt Nam và phải có các nội dungchính sau đây:

a) Họ,tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đạidiện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phảighi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;

b) Họ,tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu ngườiphải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính củacơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cưtrú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức khôngcó trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu còn phải ghi rõ địa chỉ nơicó tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết địnhdân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;

c) Yêucầu của người được thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nướcngoài đã được thi hành một phần thì người được thi hành phải ghi rõ phần đãđược thi hành và phần còn lại có yêu cầu công nhận và cho thi hành tiếp tạiViệt Nam.

2. Đơnyêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt,được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Điều 351. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu

1. Gửikèm theo đơn yêu cầu là các giấy tờ, tài liệu được quy định trong điều ước quốctế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Trong trường hợp điều ước quốc tế khôngquy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan thì kèm theo đơn yêu cầu phảicó bản sao hợp pháp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; văn bản Xác nhậnbản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cầnđược thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thểhiện rõ những điểm này; văn bản Xác nhận việc đã gửi cho người phải thi hành bảnsao bản án, quyết định đó. Trường hợp người phải thi hành hoặc người đại diệnhợp pháp của người đó vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài thì phải cóvăn bản Xác nhận người đó đã được triệu tập hợp lệ.

2. Cácgiấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửikèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Điều 352. Chuyển hồ sơ cho Tòa án

Trongthời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèmtheo, Bộ Tư pháp phải chuyển hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền theo quy định tạiĐiều 34 và Điều 35 của Bộ luật này.

Điều 353. Thụ lý hồ sơ và yêu cầu giải thích

1. Trongthời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến,Tòa án có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.

2. Trongthời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người gửi đơn, Tòaán nước ngoài đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong hồsơ.

Văn bảnyêu cầu giải thích và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Tư pháp Việt Nam.

3. Trongthời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án Việt Nam yêu cầugiải thích, Bộ Tư pháp gửi cho người gửi đơn yêu cầu hoặc Tòa án nước ngoài vănbản yêu cầu giải thích đó.

4. Trongthời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời yêu cầu giải thích, BộTư pháp gửi cho Tòa án Việt Nam đã yêu cầu văn bản trả lời đó.

Điều 354. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. Trongthời hạn bốn tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án ra mộttrong các quyết định sau đây:

a) Đìnhchỉ việc Xét đơn yêu cầu, nếu người gửi đơn rút đơn yêu cầu hoặc người phải thihành đã tự nguyện thi hành hoặc người phải thi hành là cá nhân đã chết màquyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế hoặc nếu người phải thi hành làcơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chứcđó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Đìnhchỉ việc Xét đơn yêu cầu và trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp khôngđúng thẩm quyền hoặc không Xác định được địa chỉ của người phải thi hành hoặcnơi có tài sản liên quan đến việc thi hành;

c) Mởphiên họp Xét đơn yêu cầu.

Trongtrường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 353 của Bộluật này thì thời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu được kéo dài thêm hai tháng.

2. Tòa ánphải mở phiên họp trong thời hạn một tháng, kể từ ngày ra quyết định mở phiênhọp Xét đơn yêu cầu.

Tòa ánchuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn mười lăm ngàytrước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơcho Tòa án để mở phiên họp Xét đơn yêu cầu.

Điều 355. Phiên họp xét đơn yêu cầu

1. ViệcXét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do một Hội đồng Xét đơn yêu cầugồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công củaChánh án Tòa án.

2. Kiểmsát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sátviên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp.

3. Phiênhọp được tiến hành với sự có mặt của người phải thi hành hoặc người đại diệnhợp pháp của họ; nếu họ vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãnphiên họp.

Việc Xétđơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người phải thi hành hoặc người đại diện hợppháp của họ có đơn yêu cầu Tòa án Xét đơn vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợplệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

4. Hộiđồng không Xét Xử lại vụ án mà chỉ kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dânsự của Tòa án nước ngoài, các giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với cácquy định của Bộ luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có liên quan để quyết định.

5. Saukhi Xem Xét đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của ngườiđược triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyếtđịnh không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

Điều 356. Những bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoàikhông được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

1. Bảnán, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luậtcủa nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

2. Ngườiphải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiêntòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ.

3. Vụ ánthuộc thẩm quyền Xét Xử riêng biệt của Tòa án Việt Nam.

4. Vềcùng vụ án này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòaán Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận hoặctrước khi cơ quan Xét Xử của nước ngoài thụ lý vụ án, Tòa án Việt Nam đã thụ lývà đang giải quyết vụ án đó.

5. Đã hếtthời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyếtđịnh dân sự đó hoặc theo pháp luật Việt Nam.

6. Việccông nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tạiViệt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 357. Gửi quyết định của Tòa án

Ngay saukhi ra quyết định quy định tại Điều 354 và Điều 355 của Bộ luật này, Tòa án gửicho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp quyết định đó; nếu đương sự ở nướcngoài thì quyết định được gửi thông qua Bộ Tư pháp.

Điều 358. Kháng cáo, kháng nghị

1. Trongthời hạn mười lăm ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định quy định tại Điều 354 vàĐiều 355 của Bộ luật này, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyềnkháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họkhông có mặt tại phiên họp Xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từngày họ nhận được quyết định đó. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầukháng cáo.

Trongtrường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự,người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thìthời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vàothời hạn kháng cáo.

2. Việnkiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị quyếtđịnh của Tòa án quy định tại Điều 354 và Điều 355 của Bộ luật này.

Thời hạnkháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là mười lăm ngày, của Viện kiểm sát nhândân tối cao là ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Điều 359. Xét kháng cáo, kháng nghị

1. Tòa ánnhân dân tối cao Xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo,kháng nghị trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cầnphải yêu cầu giải thích theo quy định tại Điều 353 của Bộ luật này thì thời hạnnày được kéo dài, nhưng không quá hai tháng.

2. Thànhphần Hội đồng Xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trongđó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh Tòa Tòa phúc thẩm Tòaán nhân dân tối cao.

Phiên họpXét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp Xétđơn yêu cầu quy định tại Điều 355 của Bộ luật này.

3. Hộiđồng có quyền giữ nguyên, sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án nhândân cấp tỉnh hoặc đình chỉ việc Xét kháng cáo, kháng nghị trong trường hợpđương sự rút kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị hoặc có căn cứ quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 354 của Bộ luật này.

Quyếtđịnh của Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thihành.

Chương 28.

THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰCỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ YÊU CẦU THI HÀNH TẠI VIỆT NAM

Điều 360. Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận

1. Trongthời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự của Tòa ánnước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, đương sự, người có quyền,lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơnyêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự đó đến Bộ Tưpháp Việt Nam.

2. Trongtrường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngạikhách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thìthời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vàothời hạn gửi đơn.

Việc khôiphục thời hiệu do Chánh án Tòa án thụ lý đơn Xét và quyết định.

Điều 361. Đơn yêu cầu không công nhận

1. Đơnyêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài phải cócác nội dung chính sau đây:

a) Họ,tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người làm đơn; nếu là cơ quan, tổchức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;

b) Yêucầu của người làm đơn.

2. Kèmtheo đơn yêu cầu phải có bản sao hợp pháp bản án, quyết định dân sự của Tòa ánnước ngoài và các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh yêu cầu không côngnhận của mình là có căn cứ.

3. Đơnyêu cầu và các giấy tờ, tài liệu kèm theo bằng tiếng nước ngoài phải được gửikèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

4. Việcchuyển đơn yêu cầu và các giấy tờ, tài liệu kèm theo đến Tòa án có thẩm quyềnđược thực hiện theo quy định tại Điều 352 của Bộ luật này.

Điều 362. Xét đơn yêu cầu không công nhận

1. Việcchuẩn bị Xét đơn yêu cầu và việc Xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyếtđịnh dân sự của Tòa án nước ngoài được tiến hành theo quy định tại Điều 354 vàĐiều 355 của Bộ luật này.

2. Hộiđồng Xét đơn yêu cầu có quyền ra một trong các quyết định sau đây:

a) Khôngcông nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài;

b) Bácđơn yêu cầu không công nhận.

3. Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại ViệtNam không được công nhận trong các trường hợp quy định tại Điều 356 của Bộ luậtnày.

Điều 363. Gửi quyết định của Tòa án và việc kháng cáo, kháng nghị

Việc gửiquyết định của Tòa án; việc kháng cáo, kháng nghị và Xét kháng cáo, kháng nghịđược thực hiện theo quy định tại các điều 357, 358 và 359 của Bộ luật này.

Chương 29.

THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAMQUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI

Điều 364. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài

1. Đơnyêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nướcngoài phải được gửi đến Bộ Tư pháp Việt Nam và phải có các nội dung chính sauđây:

a) Họ,tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đạidiện hợp pháp tại Việt Nam của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan,tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chứcđó;

b) Họ,tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu ngườiphải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính củacơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cưtrú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức khôngcó trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu còn phải ghi rõ địa chỉ nơicó tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọngtài nước ngoài tại Việt Nam;

c) Yêucầu của người được thi hành.

2. Đơnyêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt,được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Điều 365. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu

1. Gửikèm theo đơn yêu cầu là các giấy tờ, tài liệu được quy định tại điều ước quốctế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Trong trường hợp điều ước quốc tế khôngquy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan thì kèm theo đơn yêu cầu phảicó bản sao hợp pháp quyết định của Trọng tài nước ngoài; bản sao hợp pháp thỏathuận trọng tài của các bên về việc giải quyết tranh chấp có thể hoặc đã phátsinh giữa họ với nhau theo thể thức trọng tài mà pháp luật của nước hữu quan quyđịnh có thể giải quyết được theo thể thức đó.

Thỏathuận trọng tài có thể là điều khoản về Trọng tài đã được ghi trong hợp đồnghoặc thỏa thuận riêng về Trọng tài được các bên ký kết sau khi phát sinh tranhchấp.

2. Giấytờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì phải được gửikèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Điều 366. Chuyển hồ sơ cho Tòa án

1. Trongthời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèmtheo, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại Điều34 và Điều 35 của Bộ luật này.

2. Trongtrường hợp Bộ Tư pháp đã chuyển hồ sơ cho Tòa án mà sau đó lại nhận được thôngbáo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho biết đang Xem Xét hoặc đã hủybỏ, đình chỉ thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài thì Bộ Tư pháp thôngbáo ngay bằng văn bản cho Tòa án biết.

Điều 367. Thụ lý hồ sơ

1. Trongthời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến,Tòa án có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chứcphải thi hành và Viện kiểm sát cùng cấp biết.

2. Tòa áncó quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đã gửi đơn yêu cầu giải thích nhữngđiểm chưa rõ trong hồ sơ.

Điều 368. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. Trongthời hạn hai tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án ra mộttrong các quyết định sau đây:

a) Tạmđình chỉ việc Xét đơn yêu cầu trong trường hợp nhận được thông báo bằng văn bảncủa Bộ Tư pháp về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đang Xem Xét quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài;

b) Đìnhchỉ việc Xét đơn yêu cầu, nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức được thi hành rút đơnyêu cầu hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thi hành đã tự nguyện thi hành; cơquan, tổ chức phải thi hành đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơquan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặccá nhân phải thi hành đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừakế;

c) Đìnhchỉ việc Xét đơn yêu cầu trong trường hợp nhận được thông báo bằng văn bản củaBộ Tư pháp về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã hủy bỏ hoặc đình chỉthi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài;

d) Đìnhchỉ việc Xét đơn yêu cầu và trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp khôngđúng thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành không có trụ sở chính tạiViệt Nam, cá nhân phải thi hành không cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc khôngXác định được địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam;

đ) Mởphiên họp Xét đơn yêu cầu.

Trongtrường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộluật này thì thời hạn chuẩn bị Xét đơn yêu cầu được kéo dài thêm hai tháng.

2. Tòa ánphải mở phiên họp Xét đơn trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày ra quyếtđịnh mở phiên họp Xét đơn yêu cầu. Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùngcấp nghiên cứu trong thời hạn mười ngày, trước ngày mở phiên họp; hết thời hạnnày, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp Xét đơnyêu cầu.

Điều 369. Phiên họp xét đơn yêu cầu

1. ViệcXét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do một Hội đồng Xét đơn yêu cầugồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công củaChánh án Tòa án.

2. Kiểmsát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sátviên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp.

3. Phiênhọp được tiến hành với sự có mặt của người phải thi hành hoặc người đại diệnhợp pháp của họ, nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãnphiên họp.

Việc Xétđơn yêu cầu vẫn được tiến hành, nếu người phải thi hành hoặc người đại diện hợppháp của họ yêu cầu Tòa án Xét đơn vắng mặt họ hoặc đã được triệu tập hợp lệđến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

4. Hộiđồng không Xét Xử lại vụ tranh chấp đã được Trọng tài nước ngoài giải quyết màchỉ kiểm tra, đối chiếu quyết định của Trọng tài nước ngoài, các giấy tờ, tàiliệu kèm theo với các quy định của Bộ luật này, các quy định khác của pháp luậtViệt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có liên quan đểra quyết định.

5. Saukhi Xem Xét đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của ngườiđược triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.

Hội đồngcó quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định củaTrọng tài nước ngoài hoặc quyết định không công nhận quyết định của Trọng tàinước ngoài.

Điều 370. Những trường hợp không công nhận

1. Quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Namtrong các trường hợp sau đây:

a) Cácbên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực để ký kết thỏa thuận đó theopháp luật được áp dụng cho mỗi bên;

b) Thỏathuận trọng tài không có giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà các bên đãchọn để áp dụng hoặc theo pháp luật của nước nơi quyết định đã được tuyên, nếucác bên không chọn pháp luật áp dụng cho thỏa thuận đó;

c) Cánhân, cơ quan, tổ chức phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thứcvề việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọngtài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện đượcquyền tố tụng của mình;

d) Quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài được tuyên về một vụ tranh chấp không được cácbên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu của các bên ký kết thỏa thuậntrọng tài. Trong trường hợp có thể tách được phần quyết định về vấn đề đã đượcyêu cầu và phần quyết định về vấn đề không được yêu cầu giải quyết tại Trọngtài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể đượccông nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ) Thànhphần của Trọng tài nước ngoài, thủ tục giải quyết tranh chấp của Trọng tài nướcngoài không phù hợp với thỏa thuận trọng tài hoặc với pháp luật của nước nơiquyết định của Trọng tài nước ngoài được tuyên, nếu thỏa thuận trọng tài khôngquy định về các vấn đề đó;

e) Quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các bên;

g) Quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi quyết địnhđã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng hủy bỏ hoặc đình chỉthi hành.

2. Quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài cũng không được công nhận và cho thi hành tạiViệt Nam, nếu Tòa án Việt Nam Xét thấy:

a) Theopháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải quyết theo thể thức trọngtài;

b) Việccông nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài tráivới các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 371. Gửi quyết định của Tòa án

Ngay saukhi ra quyết định quy định tại Điều 368 và Điều 369 của Bộ luật này, Tòa án gửicho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp quyết định đó; nếu đương sự ở nướcngoài thì quyết định được gửi thông qua Bộ Tư pháp.

Điều 372. Kháng cáo, kháng nghị

1. Trongthời hạn mười lăm ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định quy định tại Điều 368 vàĐiều 369 của Bộ luật này, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyềnkháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp Xét đơnyêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó.Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.

Trongtrường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự,người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thìthời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vàothời hạn kháng cáo.

2. Việnkiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị quyếtđịnh của Tòa án quy định tại Điều 368 và Điều 369 của Bộ luật này.

Thời hạnkháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là mười lăm ngày, của Viện kiểm sát nhândân tối cao là ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Điều 373. Xét kháng cáo, kháng nghị

1. Tòa ánnhân dân tối cao Xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo,kháng nghị trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

trườnghợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luậtnày thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá hai tháng.

2. Thànhphần Hội đồng Xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trongđó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh Tòa Tòa phúc thẩmTòa án nhân dân tối cao. Phiên họp Xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghịđược tiến hành như phiên họp Xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 369 của Bộ luậtnày.

3. Hộiđồng có quyền giữ nguyên, sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án nhândân cấp tỉnh, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc Xét kháng cáo, kháng nghị trongtrường hợp đương sự rút kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị hoặc có căn cứquy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 368 của Bộ luật này.

Quyết địnhcủa Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành.

Điều 374. Hủy quyết định công nhận và cho thi hành

1. Trongtrường hợp nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tư pháp về việc cơ quan cóthẩm quyền của nước ngoài đang Xem Xét việc hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài đã có quyết định thi hành tại Việt Nam thì Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài và gửi quyết định đó cho Tòa án đã ra quyết địnhcông nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài.

Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp bảo đảm cần thiếtcho việc tiếp tục thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài, nếu có yêu cầucủa cá nhân, cơ quan, tổ chức được thi hành.

2. Ngaysau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tư pháp về việc cơ quan có thẩmquyền của nước ngoài đã hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành quyết định của Trọng tàinước ngoài, Tòa án Việt Nam đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại ViệtNam quyết định của Trọng tài nước ngoài ra quyết định hủy bỏ quyết định đó vàgửi quyết định này cho cơ quan thi hành án.

Ngay saukhi nhận được quyết định của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự raquyết định đình chỉ việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài.

Phần thứbảy.

THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN

Chương 30.

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Điều 375. Những bản án, quyết định của Tòa án được thi hành65

1. Nhữngbản án, quyết định dân sự của Tòa án được thi hành là những bản án, quyết địnhđã có hiệu lực pháp luật, bao gồm:

a) Bảnán, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bịkháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Bảnán, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;

c) Quyếtđịnh giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; quyết định theo thủ tục đặc biệtcủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 310b của Bộluật này;

d) Bảnán, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nướcngoài đã có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam công nhận vàcho thi hành tại Việt Nam.

2. Nhữngbản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù cóthể bị kháng cáo, kháng nghị:

a) Bảnán, quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làmviệc, trả lương, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm Xã hội hoặc bồi thường thiệthại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân;

b) Quyếtđịnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 376.66 (được bãi bỏ)

Điều 377.67 (được bãi bỏ)

Điều 378.68 (được bãi bỏ)

Điều 379.69 (được bãi bỏ)

Chương 31.

THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Điều 380. Cấp bản án, quyết định của Tòa án

Khi bảnán, quyết định của Tòa án thuộc trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều375 của Bộ luật này thì Tòa án đã tuyên bản án, quyết định đó phải cấp chongười được thi hành án và người phải thi hành án bản án hoặc quyết định đó cóghi “để thi hành”.

Tòa ánphải giải thích cho người được thi hành, người phải thi hành bản án, quyết địnhvề quyền yêu cầu, thời hạn yêu cầu thi hành án và nghĩa vụ thi hành án theo quyđịnh của pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 381. Thời hạn chuyển giao bản án, quyết định của Tòa án

1. Đối vớinhững bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều375 của Bộ luật này thì Tòa án đã tuyên bản án, quyết định đó phải chuyển giaobản án, quyết định cho cơ quan thi hành án cùng cấp với Tòa án đã Xét Xử sơthẩm trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định đó.

Đối vớicác quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án đã ra quyết địnhphải chuyển giao ngay quyết định cho cơ quan thi hành án cùng cấp.

2. Đốivới bản án, quyết định không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thìTòa án đã tuyên bản án, quyết định đó phải chuyển giao bản án, quyết định chocơ quan thi hành án cùng cấp với Tòa án đã Xét Xử sơ thẩm trong thời hạn bamươi ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp phápluật có quy định khác.

3. Khichuyển giao bản án, quyết định, Tòa án phải gửi kèm theo biên bản kê biên, tạmgiữ tang vật, tài sản, các tài liệu khác có liên quan, nếu có.

Điều 382. Giải thích bản án, quyết định của Tòa án

1. Ngườiđược thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án cóquyền yêu cầu bằng văn bản Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích nhữngđiểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.

Trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án phải cóvăn bản giải thích và gửi cho người có yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp, ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

2. Thẩmphán ra quyết định hoặc Thẩm phán là chủ tọa phiên tòa có trách nhiệm giảithích bản án, quyết định của Tòa án. Trong trường hợp họ không còn là Thẩm pháncủa Tòa án thì Chánh án Tòa án đó có trách nhiệm giải thích bản án, quyết địnhcủa Tòa án.

3. Việcgiải thích bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào biên bản phiên tòa vàbiên bản nghị án.

Điều 383.70 (được bãi bỏ)

Phần thứtám.

XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ; KHIẾU NẠI, TỐCÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Chương 32.

XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 384. Biện pháp xử lý đối với bị đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan

Bị đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập đã được Tòa ántriệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn không có mặt tại Tòa án hoặc không cómặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng thì tùy từng trường hợp có thể bịTòa án phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.

Điều 385. Biện pháp xử lý người có hành vi cản trở hoạt động xácminh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng

1. Ngườinào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bịTòa án quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính hoặc khởi tố vụán hình sự theo quy định của pháp luật:

a) Làmgiả, hủy hoại những chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ áncủa Tòa án;

b) Khaibáo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;

c) Từchối khai báo, từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu;

d) Lừadối, đe dọa, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làmchứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;

đ) Lừadối, đe dọa, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiệnnhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;

e) Lừadối, đe dọa, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiệnnhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan,không đúng nghĩa khi dịch;

g) Xúcphạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tiến hành tố tụng; đe dọa, sử dụng vũlực hoặc có hành vi khác cản trở người tiến hành tố tụng thực hiện các biệnpháp Xác minh, thu thập chứng cứ do Bộ luật này quy định;

h) Cáchành vi vi phạm khác mà pháp luật có quy định.

2. Cơquan công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Tòa án tạm giữ hành chínhngười có hành vi vi phạm.

Điều 386. Biện pháp xử lý người làm chứng cố ý không có mặt theogiấy triệu tập của Tòa án

1. Ngườilàm chứng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố ý không đến Tòa án hoặckhông có mặt tại phiên tòa mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt củahọ gây trở ngại cho việc thu thập, Xác minh chứng cứ hoặc Xét Xử vụ án thì Tòaán có quyền ra quyết định dẫn giải, cảnh cáo, phạt tiền.

2. Quyếtđịnh dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ,tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trúcủa người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt.

3. Cơquan công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Tòa án dẫn giải người làmchứng. Người thi hành quyết định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyếtđịnh dẫn giải cho người bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải.

Điều 387. Biện pháp xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa

1. Ngườicó hành vi vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bịchủ tọa phiên tòa quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc rời khỏi phòng Xửán hoặc tạm giữ hành chính.

2. Cơquan công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa thi hành quyết định của chủ tọa phiêntòa về việc buộc rời khỏi phòng Xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rốitrật tự tại phiên tòa.

3. Trongtrường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệmhình sự thì Tòa án có quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luậtvề hình sự.

Điều 388. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa ánkhởi tố vụ án hình sự

1. Trongtrường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 385 vàkhoản 3 Điều 387 của Bộ luật này thì trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày raquyết định khởi tố, Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền quyếtđịnh khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi phạm tội.

2. Việnkiểm sát phải Xem Xét việc khởi tố, truy tố bị can trong thời hạn do Bộ luật tốtụng hình sự quy định; nếu Viện kiểm sát không khởi tố, truy tố bị can thì Việnkiểm sát phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do của việc không khởi tố, truytố bị can cho Tòa án đã ra quyết định khởi tố vụ án biết.

Điều 389. Biện pháp xử lý cá nhân, cơ quan, tổ chức không thi hànhquyết định của Tòa án về việc cung cấp chứng cứ cho Tòa án

1. Cánhân, cơ quan, tổ chức không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấpchứng cứ mà cá nhân, cơ quan, tổ chức đó đang quản lý, lưu giữ thì có thể bịTòa án quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc cưỡng chế thi hành.

2. Cánhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này tùy theomức độ vi phạm mà có thể bị Xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật.

Điều 390. Thủ tục, thẩm quyền xử phạt, mức tiền phạt

Thủ tục,thẩm quyền Xử phạt, mức tiền phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụngdân sự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Chương 33.

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 391. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếunại

1. Cánhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dânsự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyếtđịnh, hành vi đó là trái pháp luật, Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp củamình.

2. Đối vớibản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án vàcác quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành, nếu cókháng cáo, kháng nghị, khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy địnhcủa Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộluật này.

Điều 392. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Ngườikhiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tựmình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;

b) Khiếunại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;

c) Rútkhiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

d) Đượcnhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết địnhgiải quyết khiếu nại;

đ) Đượckhôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị Xâm phạm, được bồi thường thiệt hạitheo quy định của pháp luật.

2. Ngườikhiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếunại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trìnhbày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếunại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấpthông tin, tài liệu đó;

c) Chấphành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 393. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. Người bịkhiếu nại có các quyền sau đây:

a) Đưa rabằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;

b) Đượcnhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng củamình.

2. Ngườibị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giảitrình về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thôngtin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấphành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

c) Bồithường thiệt hại, hoàn trả hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trongtố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 394. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệukhiếu nại là mười lăm ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết đượcquyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

Trongtrường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nạikhông thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều nàythì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tínhvào thời hiệu khiếu nại.

Điều 395. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểmsát viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát

Khiếu nạiquyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng do Viện trưởngViện kiểm sát giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đượckhiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyềnkhiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn mười lăm ngày kểtừ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải Xem Xét,giải quyết. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuốicùng.

Khiếu nạiquyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấptrên trực tiếp giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đượckhiếu nại. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.

Điều 396. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thưký Tòa án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án

Khiếu nạiquyết định, hành vi tố tụng của Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán,Phó Chánh án do Chánh án Tòa án giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì ngườikhiếu nại có quyền khiếu nại đến Tòa án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn mườilăm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Tòa án cấp trên trực tiếp phải Xem Xét,giải quyết. Tòa án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.

Khiếu nạiquyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án do Tòa án cấp trên trực tiếpgiải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Tòa áncấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.

Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án phải được gửi cho người khiếu nạivà Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 397. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối vớingười giám định

Khiếu nạivề hành vi trong tố tụng dân sự của người giám định do người đứng đầu tổ chứcgiám định trực tiếp quản lý người giám định giải quyết trong thời hạn mười lămngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyếtthì người khiếu nại có quyền khiếu nại với người đứng đầu cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp của tổ chức giám định. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhậnđược khiếu nại, người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải Xem Xét,giải quyết. Quyết định của người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp làquyết định cuối cùng.

Điều 398. Người có quyền tố cáo

Công dâncó quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạmpháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọagây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,cơ quan, tổ chức.

Điều 399. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo

1. Ngườitố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửiđơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

b) Yêucầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) Yêucầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) Yêucầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trảthù.

2. Ngườitố cáo có nghĩa vụ sau đây:

a) Trìnhbày trung thực về nội dung tố cáo;

b) Nêu rõhọ, tên, địa chỉ của mình;

c) Chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.

Điều 400. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo

1. Ngườibị tố cáo các có quyền sau đây:

a) Đượcthông báo về nội dung tố cáo;

b) Đưa rabằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

c) Đượckhôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị Xâm phạm; được phục hồi danh dự, đượcbồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;

d) Yêucầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Xử lý người tố cáo sai sự thật.

2. Ngườibị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giảitrình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan,tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấphành nghiêm chỉnh quyết định Xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) Bồithường thiệt hại, hoàn trả hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng dân sựtrái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 401. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

1. Tố cáohành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơquan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

Trongtrường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, PhóViện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp, Viện trưởngViện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.

Thời hạngiải quyết tố cáo là không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụviệc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá chínmươi ngày.

2. Tố cáovề hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy địnhcủa Bộ luật tố tụng hình sự.

Điều 402. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thủ tụcgiải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Chương này và cácquy định khác của pháp luật về khiếu nại, tố cáo không trái với quy định củaChương này.

Điều 403. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếunại, tố cáo

1. Cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhcó trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; Xử lý nghiêmminh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thểXảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Ngườicó thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu tráchnhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị Xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệthại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 404. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Viện kiểmsát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại,tố cáo trong tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyềnyêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cánhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúngpháp luật.

Phần thứchín.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀTƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Chương 34.

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐNƯỚC NGOÀI

Điều 405. Nguyên tắc áp dụng

1. Tòa ánáp dụng các quy định tại Chương XXXIV và Chương XXXV của Bộ luật này để giảiquyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài. Trường hợp trong các chương nàykhông có quy định thì được áp dụng các quy định khác có liên quan của Bộ luậtnày để giải quyết.

2. Vụviệc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự có ít nhất một trong cácđương sự là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các quanhệ dân sự giữa các đương sự là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứđể Xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinhtại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Điều 406. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chứcnước ngoài

1. Côngdân nước ngoài, người không quốc tịch, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chứcquốc tế (sau đây gọi chung là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài) có quyềnkhởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình khi bị Xâm phạm hoặc có tranh chấp.

2. Khitham gia tố tụng dân sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài có quyền, nghĩavụ tố tụng như công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam.

3. Nhànước Việt Nam có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại để hạn chế quyền tố tụngdân sự tương ứng của công dân nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài mà Tòa áncủa nước đó đã hạn chế quyền tố tụng đối với công dân, cơ quan, tổ chức ViệtNam.

Điều 407. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tốtụng dân sự của công dân nước ngoài, người không quốc tịch

1. Nănglực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của công dânnước ngoài, người không quốc tịch được Xác định như sau:

a) Theopháp luật của nước mà công dân đó có quốc tịch; trong trường hợp công dân cóquốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài thì theo pháp luật Việt Nam; trongtrường hợp công dân có nhiều quốc tịch của nhiều nước ngoài khác nhau thì theopháp luật của nước nơi công dân đó sinh sống, trừ trường hợp pháp luật Việt Namcó quy định khác;

b) Theopháp luật Việt Nam, nếu công dân nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dàitại Việt Nam;

c) Theopháp luật của nước nơi người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài;

d) Theopháp luật Việt Nam, nếu hành vi tố tụng dân sự được thực hiện trên lãnh thổViệt Nam.

2. Côngdân nước ngoài, người không quốc tịch có thể được công nhận có năng lực hành vitố tụng dân sự trên lãnh thổ Việt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nướcngoài thì họ không có năng lực hành vi tố tụng dân sự, nhưng theo quy định củapháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng dân sự.

Điều 408. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chứcnước ngoài, tổ chức quốc tế trong tố tụng dân sự

1. Nănglực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài được Xác định theopháp luật của nước nơi cơ quan, tổ chức đó được thành lập, trừ trường hợp phápluật Việt Nam có quy định khác.

2. Nănglực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức quốc tế được Xác định trên cơ sở điềuước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức đó, quy chế hoạt động của tổ chứcquốc tế hoặc điều ước quốc tế đã được ký kết với cơ quan có thẩm quyền của ViệtNam.

Điều 409. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là cánhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài

Đương sựlà cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam cóquyền nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình theo quy định củapháp luật Việt Nam.

Chương 35.

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓYẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 410. Quy định chung về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giảiquyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

1. Thẩmquyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoàiđược Xác định theo quy định tại Chương III của Bộ luật này, trừ trường hợpChương này có quy định khác.

2. Tòa ánViệt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trườnghợp sau đây:

a) Bị đơnlà cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn có cơquan quản lý, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Bị đơnlà công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dàitại Việt Nam hoặc có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

c) Nguyênđơn là công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâudài tại Việt Nam đối với vụ việc dân sự về yêu cầu đòi tiền cấp dưỡng, Xác địnhcha mẹ;

d) Vụviệc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để Xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệđó theo pháp luật Việt Nam hoặc Xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng có ít nhấtmột trong các đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;

đ) Vụviệc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để Xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệđó theo pháp luật nước ngoài hoặc Xảy ra ở nước ngoài, nhưng các đương sự đềulà công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú tạiViệt Nam;

e) Tranhchấp phát sinh từ hợp đồng mà việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng Xảyra trên lãnh thổ Việt Nam;

g) Vụviệc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.

Điều 411. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

1. Nhữngvụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêngbiệt của Tòa án Việt Nam:

a) Vụ ándân sự có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổViệt Nam;

b) Tranhchấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận chuyển có trụ sở chính hoặcchi nhánh tại Việt Nam;

c) Vụ ánly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốctịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt Nam.

2. Nhữngviệc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệtcủa Tòa án Việt Nam:

a) Xácđịnh một sự kiện pháp lý, nếu sự kiện đó Xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Tuyênbố công dân nước ngoài, người không quốc tịch bị hạn chế năng lực hành vi dânsự, mất năng lực hành vi dân sự nếu họ cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt Nam vàviệc tuyên bố đó có liên quan đến việc Xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnhthổ Việt Nam;

c) Tuyênbố công dân nước ngoài, người không quốc tịch mất tích, đã chết nếu họ có mặt ởViệt Nam tại thời điểm có sự kiện Xảy ra mà sự kiện đó là căn cứ để tuyên bốmột người mất tích, đã chết và việc tuyên bố đó có liên quan đến việc Xác lậpquyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;

d) Yêucầu Tòa án Việt Nam tuyên bố công dân Việt Nam mất tích, đã chết nếu việc tuyênbố đó có liên quan đến việc Xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ ViệtNam;

đ) Côngnhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ hoặc công nhận quyền sở hữucủa người đang quản lý đối với bất động sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 412. Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Vụ việcdân sự đã được một Tòa án Việt Nam thụ lý giải quyết theo quy định về thẩmquyền do Bộ luật này quy định thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặcdù trong quá trình giải quyết có sự thay đổi quốc tịch, nơi cư trú, địa chỉ củacác đương sự hoặc có tình tiết mới làm cho vụ việc dân sự đó thuộc thẩm quyền củaTòa án khác của Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài.

Điều 413. Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giảiquyết vụ việc dân sự trong trường hợp đã có Tòa án nước ngoài giải quyết

1. Tòa ánViệt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việcdân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòaán nước ngoài giải quyết vụ việc dân sự đó và nước có Tòa án ra bản án, quyết địnhdân sự đó và Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế quy định việccông nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự.

2. Tòa ánViệt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việcdân sự có yếu tố nước ngoài nếu có Tòa án nước ngoài đã thụ lý vụ việc dân sựđó và bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài về vụ việc dân sự đó được côngnhận và cho thi hành tại Việt Nam.

Chương 36.

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 414. Nguyên tắc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự

1. Việctương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự giữa Tòa án Việt Nam và Tòa án nướcngoài được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, Toàn vẹnlãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng vàcùng có lợi, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam ký kết hoặc gia nhập, phù hợp với pháp luật Việt Nam.

2. Trongtrường hợp Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài chưa ký kết hoặcgia nhập điều ước quốc tế có quy định về tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sựthì việc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự có thể được Tòa án Việt Namchấp nhận trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không được trái pháp luật Việt Nam,pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.

Điều 415. Thực hiện ủy thác tư pháp

1. Tòa ánViệt Nam ủy thác tư pháp cho Tòa án nước ngoài hoặc thực hiện ủy thác tư phápcủa Tòa án nước ngoài về việc tiến hành một số hoạt động tố tụng dân sự theoquy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc theo nguyêntắc có đi có lại.

2. Tòa ánViệt Nam không chấp nhận thực hiện việc ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoàitrong các trường hợp sau đây:

a) Việcthực hiện ủy thác tư pháp Xâm phạm đến chủ quyền của Việt Nam hoặc đe dọa đếnan ninh của Việt Nam;

b) Việcthực hiện ủy thác tư pháp không thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.

Điều 416. Thủ tục thực hiện việc ủy thác tư pháp

1. ViệcTòa án Việt Nam ủy thác tư pháp cho Tòa án nước ngoài hoặc Tòa án nước ngoài ủythác tư pháp cho Tòa án Việt Nam phải được lập thành văn bản và gửi đến cơ quancó thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam kýkết hoặc gia nhập hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Cơquan có thẩm quyền của Việt Nam nhận được văn bản ủy thác tư pháp phải chuyểnngay cho Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nhận văn bảnủy thác của Tòa án Việt Nam.

Điều 417. Văn bản ủy thác tư pháp

1. Vănbản ủy thác tư pháp phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày,tháng, năm lập văn bản ủy thác tư pháp;

b) Tên,địa chỉ của Tòa án ủy thác tư pháp;

c) Tên,địa chỉ của Tòa án thực hiện ủy thác tư pháp;

d) Họ,tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức có liên quan đến ủythác tư pháp;

đ) Nộidung công việc ủy thác;

e) Yêucầu của Tòa án ủy thác.

2. Gửikèm theo văn bản ủy thác là giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện ủythác, nếu có.

Điều 418. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyềnnước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận

1. Giấytờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc Xác nhận theoquy định của pháp luật nước ngoài hoặc ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được Tòa ánViệt Nam công nhận nếu giấy tờ, tài liệu đó đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừtrường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.

2. Giấytờ, tài liệu lập bằng tiếng nước ngoài phải được gửi cho Tòa án Việt Nam kèmtheo bản dịch ra tiếng Việt đã được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Quy địnhvề việc thi hành71, 72

Điều 2của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 quy định như sau:

Điều2

1. Luậtnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Chínhphủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Luật này.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc



1 Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự có căn cứ ban hành như sau:

Căncứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ;

Quốc hội ban hànhLuật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 .”

2Điều này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi,bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng01 năm 2012.

3Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 2 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

4Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 3 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

5Điều này được bổsung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

6Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 5 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

7Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 6 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

8Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

9Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012

10Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 9 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

11Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luậttố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

12Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 11 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

13Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

14Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản13 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tốtụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

15Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

16Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 15 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

17Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 16 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

18Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 17 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

19Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 18 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

20Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 19 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

21Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 20 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

22Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 21 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

23Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 22 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

24Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 23 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

25Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 24 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

26Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 25 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

27Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 26 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

28Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 27 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

29Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 28 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

30Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

31Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 30 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

32Điều này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2012.

33Điều này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2012.

34Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 33 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

35Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 34 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

36Điều này được bãi bỏtheo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

37Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 59 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

38Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 35 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

39Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 59 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

40Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 36 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

41Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 37 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

42Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 38 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

43Điều này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửađổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2012.

44Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 40 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

45Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 41 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

46Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 42 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

47Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 43 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

48Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

49Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 45 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

50Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 46 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

51Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 47 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

52Điều này được bổsung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2012.

53Điều này được bổsung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2012.

54Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 49 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

55Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 50 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

56Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 51 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

57Chương này bao gồm các điều 310a và 310b được bổ sungtheo quy định tại khoản 52 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

58Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 53 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

59Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

60Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 55 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

61Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 56 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

62Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 56 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

63Điều này được bổsung theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2012.

64Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 57 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

65Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 58 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộluật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

66Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 59 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

67Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 59 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

68Điều này được bãi bỏtheo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Bộ luật tố tụng dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2012.

69Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 59 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

70Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 59 Điều1 của Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dânsự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

71Việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 được quy định tại Nghị quyết số 32/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việcthi hành Bộ luật tố tụng dân sự; Việc thi hành Luật số 65/2011/QH12 sửa đổi, bổsung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự được quy định tại Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 về việc thi hành Luật Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.

72Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ngày29 tháng 11 năm 1989, Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài ngày 17 tháng 4 năm 1993, Pháp lệnh thủtục giải quyết các vụ án kinh tế ngày 16 tháng 3 năm 1994, Pháp lệnh Công nhậnvà thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài ngày 14 tháng 9năm 1995 và những quy định về thủ tục giải quyết các vụ án lao động của Pháplệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động ngày 11 tháng 4 năm 1996 hếthiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại điểm 3và điểm 4 của Nghị quyết này.”