BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN- BGTVT

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức, có hiệu lực kể từ ngày15 tháng 12 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đaphương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địangày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm2005;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,[1]

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về hoạt động vận tải đaphương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nộiđịa.

2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức đăngký kinh doanh vận tải đa phương thức bao gồm: doanh nghiệp được thành lập theoquy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và hợp tác xã đượcthành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã của Việt Nam; các tổ chức,cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đa phương thức.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. “Vận tải đa phương thức” là việc vận chuyểnhàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vậntải đa phương thức.

2. “Vận tải đa phương thức quốc tế” là vậntải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hànghóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngượclại.

3. “Vận tải đa phương thức nội địa” là vậntải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

4. “Người kinh doanh vận tải đa phương thức”là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giao kết và tự chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồngvận tải đa phương thức.

5. “Hợp đồng vận tải đa phương thức” là hợpđồng được giao kết giữa người gửi hàng và người kinh doanh vận tải đa phươngthức, theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhận thực hiện dịchvụ vận chuyển hàng hóa để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từđịa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng.

6. “Chứng từ vận tải đa phương thức” là vănbản do người kinh doanh vận tải đa phương thức phát hành, là bằng chứng của hợpđồng vận tải đa phương thức, xác nhận người kinh doanh vận tải đa phương thứcđã nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó theo đúng những điều khoảncủa hợp đồng đã ký kết.

7. “Người vận chuyển” là tổ chức, cá nhânthực hiện hoặc cam kết thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc vận chuyển dù ngườiđó là người kinh doanh vận tải đa phương thức hay không phải là người kinh doanhvận tải đa phương thức.

8. “Người gửi hàng” là tổ chức, cá nhân giaokết hợp đồng vận tải đa phương thức với người kinh doanh vận tải đa phương thức.

9. “Người nhận hàng” là tổ chức, cá nhân đượcquyền nhận hàng hóa từ người kinh doanh vận tải đa phương thức.

10. “Tiếp nhận hàng” là việc hàng hóa đã thựcsự được giao cho người kinh doanh vận tải đa phương thức từ người gửi hàng hoặctừ người được người gửi hàng ủy quyền và được người kinh doanh vận tải đa phươngthức tiếp nhận để vận chuyển.

11. “Giao trả hàng” là một trong các trườnghợp sau đây:

a) Việc giao trả hàng hóa cho người nhận hàng;

b) Hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của ngườinhận hàng phù hợp với quy định của hợp đồng vận tải đa phương thức hoặc quy địnhcủa pháp luật hoặc tập quán thương mại áp dụng tại nơi giao trả hàng;

c) Việc giao hàng hóa cho một nhà chức trách hoặcmột bên thứ ba khác mà theo quy định của pháp luật áp dụng tại nơi giao trảhàng thì hàng hóa phải được giao như vậy.

12. “Hàng hóa” là bất cứ tài sản nào (trừbất động sản) kể cả công-te-nơ, cao bản hoặc các công cụ vận chuyển, đóng gói tươngtự khác mà không do người kinh doanh vận tải đa phương thức cung cấp.

13. “Văn bản” là một trong các hình thức sau:điện tín, telex, fax hoặc bất cứ hình thức nào khác được in ấn, ghi lại.

14. “Ký hậu” là việc xác nhận của người nhậnhàng hoặc của người được quyền xác nhận sau khi đưa ra chỉ dẫn trên chứng từvận tải đa phương thức ở dạng chuyển nhượng được để chuyển giao hàng hóa nêu trongchứng từ đó cho người được xác định.

15. “Quyền rút vốn đặc biệt” (SDR) là đơnvị tính toán do Quỹ Tiền tệ quốc tế quy định. Tỷ giá của SDR đối với đồng Việt Namdo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên cơ sở tỷ giá hối đoái mà Quỹ tiềntệ quốc tế tính toán và công bố hàng ngày.

16. “Ẩn tỳ” là những khuyết tật của hàng hóa,nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cách thông thường thì không thể pháthiện được.

17. “Trường hợp bất khả kháng” là những trườnghợp xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắcphục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

18. “Hợp đồng vận chuyển đơn thức” là hợpđồng vận chuyển riêng biệt được giao kết giữa người kinh doanh vận tải đa phươngthức và người vận chuyển cho một chặng cụ thể và chỉ sử dụng một phương thứcvận tải để vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của người kinh doanh vận tải đaphương thức.

Điều 3. Thủ tục Hải quan

Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế được miễnkiểm tra thực tế hải quan, trừ một số trường hợp nếu nghi ngờ có dấu hiệu vậnchuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm khác. Bộ Tài chính phối hợp với BộGiao thông vận tải quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phươngthức.

Điều 4. Quản lý nhà nước vềvận tải đa phương thức

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vận tảiđa phương thức.

2. Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về vận tải đa phương thức, là đầu mối giúp Chính phủ điều phối hoạtđộng liên ngành và hướng dẫn thực hiện quy định liên quan đến hoạt động vận tảiđa phương thức.

Chương II

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀCẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

Điều 5. Điều kiện kinh doanhvận tải đa phương thức quốc tế

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam chỉ được kinhdoanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đócó đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.

b) Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDRhoặc có bảo lãnh tương đương;

c) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đaphương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;

d) Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thứcquốc tế.

2. Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉđược kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đầu tư trongđó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;

b) Có tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặccó bảo lãnh tương đương;

c) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đaphương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;

d) Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thứcquốc tế.

3. Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệpđịnh khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đãký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanhvận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được cấp phép hoặc được đăng ký kinh doanh vậntải đa phương thức quốc tế tại cơ quan có thẩm quyền của nước đó;

b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đaphương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;

c) Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phươngthức quốc tế của Việt Nam.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lývà cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.

Điều 6. Thủ tục cấp Giấyphép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế [2]

1.[3] Doanhnghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tếtrực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính. Hồ sơbao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục I).

b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc bản sao chứng thực Giấy phép đầu tư trong đó có đăng ký ngành nghềkinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.

c) Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quantài chính quản lý doanh nghiệp hoặc Kiểm toán Nhà nước, doanh nghiệp kiểm toán.Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải được tổchức ngân hàng bảo lãnh tương đương.

2.[4] Doanh nghiệpquy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giaothông vận tải hoặc qua đường bưu chính. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế.

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vậntải đa phương thức quốc tế do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợppháp hóa lãnh sự.

c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vậntải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.

3.[5] Trong thờihạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vậntải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệptheo mẫu tại Phụ lục III của Nghị định này.

Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốctế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

4. Nếu có thay đổi một trong những nội dung ghi trongGiấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực,người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục theo quy địnhtại Điều 7 của Nghị định này để xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế.

5.[6] Trường hợphồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầyđủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơtrực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải cóvăn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Điều 7. Thủ tục cấp lại giấyphép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

1.[7] Doanhnghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Nghị địnhnày nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thứcquốc tế trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính.Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục II).

b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (nếu có thay đổi).

c) Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quantài chính hoặc bảo lãnh tương đương (nếu có thay đổi).

2.[8] Trong thờihạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vậntải cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanhnghiệp. Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế này có giá trị 05năm kể từ ngày cấp.

3.[9] Trường hợphồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưahợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếphoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trảlời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Điều 8. Thu hồi Giấy phép

Bộ Giao thông vận tải thu hồi Giấy phép kinh doanhvận tải đa phương thức quốc tế nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức viphạm một trong các trường hợp sau:

1. Vi phạm điều kiện kinh doanh vận tải đa phươngthức quốc tế quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

2. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

KINH DOANH VẬN TẢI ĐAPHƯƠNG THỨC NỘI ĐỊA

Điều 9. Quy định về kinh doanh vận tải đa phươngthức nội địa

1. Chỉ doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệpnước ngoài đầu tư tại Việt Nam mới được kinh doanh vận tải đa phương thức nộiđịa và phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đócó đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức;

b) Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vậntải đa phương thức.

2. Người kinh doanh các phương thức vận tải thamgia vào hoạt động vận tải đa phương thức nội địa phải đáp ứng các điều kiện kinhdoanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận tải.

Chương IV

CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐAPHƯƠNG THỨC

Điều 10. Phát hành chứng từvận tải đa phương thức quốc tế

1. Khi người kinh doanh vận tải đa phương thức quốctế đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng từ vận tải đa phương thứcở dạng chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được, do người gửi hàng lựachọn, trừ trường hợp hợp đồng vận tải đa phương thức có quy định khác.

2. Chứng từ vận tải đa phương thức do người kinhdoanh vận tải đa phương thức ký hoặc người được người kinh doanh vận tải đa phươngthức ủy quyền ký.

3. Chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thức cóthể là chữ ký tay, chữ ký được in qua fax, đục lỗ, đóng dấu, ký hiệu hoặc bằngbất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác theo quy định của pháp luậthiện hành.

4. Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức phải đượcđăng ký với Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đăng ký Mẫu chứng từ vận tải đa phươngthức gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký Mẫu chứng từ vận tải đaphương thức (theo mẫu tại Phụ lục IV);

b) Bộ Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức (hai bộ).

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Bộ Giao thông vậntải xác nhận “Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức đã được đăng ký” tại bộ Mẫuchứng từ vận tải đa phương thức.

Điều 11. Phát hành chứng từvận tải đa phương thức nội địa

1. Khi người kinh doanh vận tải đa phương thức nộiđịa đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng từ vận tải đa phương thức.

2. Chứng từ vận tải đa phương thức do người kinhdoanh vận tải đa phương thức ký hoặc người được người kinh doanh vận tải đa phươngthức ủy quyền ký.

3. Chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thức cóthể là chữ ký tay, chữ ký được in qua fax, đục lỗ, đóng dấu, ký hiệu hoặc bằngbất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác theo quy định của pháp luậthiện hành.

Điều 12. Các dạng chứng từvận tải đa phương thức

1. Chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng chuyểnnhượng được thì được phát hành theo một trong các hình thức sau:

a) Xuất trình;

b) Theo lệnh;

c) Theo lệnh của người có tên trong chứng từ gốc.

2. Chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng không chuyểnnhượng được thì được phát hành theo hình thức đích danh người nhận hàng.

3. Các dạng chứng từ trong vận tải đa phương thứcnội địa do các bên thỏa thuận.

Điều 13. Chuyển nhượngchứng từ vận tải đa phương thức

Việc chuyển nhượng chứng từ vận tải đa phương thứcthực hiện theo quy định sau:

1. Đối với hình thức “Xuất trình”: không cần ký hậu.

2. Đối với hình thức “Theo lệnh”: phải có ký hậu.

3. Đối với hình thức “Theo lệnh của người có têntrong chứng từ gốc”: phải có ký hậu của người có tên trong chứng từ gốc.

Điều 14. Nội dung của chứngtừ vận tải đa phương thức

1. Chứng từ vận tải đa phương thức bao gồm các nộidung chính sau đây:

a) Đặc tính tự nhiên chung của hàng hóa; ký hiệu,mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa; tính chất nguy hiểm hoặc mau hỏng củahàng hóa; số lượng kiện hoặc chiếc; trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc sốlượng của hàng hóa được diễn tả cách khác;

Tất cả các chi tiết nói trên do người gửi hàng cungcấp;

b) Tình trạng bên ngoài của hàng hóa;

c) Tên và trụ sở chính của người kinh doanh vận tảiđa phương thức;

d) Tên của người gửi hàng;

đ) Tên người nhận hàng nếu người gửi hàng đã nêutên;

e) Địa điểm và ngày người kinh doanh vận tải đa phươngthức tiếp nhận hàng hóa;

g) Địa điểm giao trả hàng;

h) Ngày hoặc thời hạn giao trả hàng tại địa điểmgiao trả hàng, nếu các bên liên quan đã thỏa thuận;

i) Nêu rõ chứng từ vận tải đa phương thức là loạichứng từ chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được;

k) Chữ ký của người đại diện cho người kinh doanhvận tải đa phương thức hoặc của người được người kinh doanh vận tải đa phươngthức ủy quyền;

l) Cước phí vận chuyển cho mỗi phương thức vận tảinếu các bên liên quan đã thỏa thuận, hoặc cước phí vận chuyển, đồng tiền thanhtoán cước phí mà người nhận hàng thanh toán, hoặc sự diễn tả khác về cước phísẽ được người nhận hàng thanh toán;

m) Tuyến hành trình dự định, phương thức vận tảitrong từng chặng và các địa điểm chuyển tải nếu đã được biết khi phát hành chứngtừ vận tải đa phương thức;

n) Các chi tiết khác mà các bên liên quan nhất tríđưa vào chứng từ vận tải đa phương thức, nếu không trái với quy định của phápluật.

2. Việc thiếu một hoặc một số chi tiết đã được đềcập tại khoản 1 của Điều này sẽ không ảnh hưởng đến tính pháp lý của chứng từvận tải đa phương thức.

Điều 15. Hiệu lực bằngchứng của chứng từ vận tải đa phương thức

1. Chứng từ vận tải đa phương thức là bằng chứngban đầu về việc người kinh doanh vận tải đa phương thức đã tiếp nhận hàng hóa đểvận tải như đã nêu trong chứng từ vận tải đa phương thức, trừ trường hợp chứngminh ngược lại.

2. Trong trường hợp chứng từ vận tải đa phương thứcđược phát hành dưới dạng chuyển nhượng và đã được chuyển giao hợp thức cho ngườinhận hàng hoặc từ người nhận hàng cho bên thứ ba, nếu người nhận hàng hoặc bênthứ ba đã dựa vào sự mô tả hàng hóa và thực hiện đúng theo sự mô tả đó thì sựchứng minh ngược lại sẽ không được chấp nhận.

Điều 16. Bảo lưu trongchứng từ vận tải đa phương thức

1. Nếu chứng từ vận tải đa phương thức có ghi nhữngchi tiết về tính chất chung, ký hiệu, mã hiệu, số lượng kiện hoặc chiếc, trọnglượng hoặc số lượng hàng hóa mà người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặcngười được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền biết hoặc có cơ sởhợp lý để nghi ngờ là mô tả không chính xác hàng hóa thực sự nhận được hoặc nếungười kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc người được người kinh doanh vậntải đa phương thức ủy quyền không có thiết bị hợp lý để kiểm tra những chi tiếtđó, họ sẽ ghi bảo lưu vào chứng từ vận tải đa phương thức nói rõ sự mô tả thiếuchính xác, cơ sở nghi ngờ hoặc việc thiếu phương tiện hợp lý để kiểm tra.

2. Nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặcngười được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền không ghi bảo lưutrên chứng từ vận tải đa phương thức về tình trạng bên ngoài của hàng hóa thìđược coi là hàng hóa ở tình trạng bên ngoài tốt.

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠNCỦA NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Điều 17. Thời hạn tráchnhiệm

Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịutrách nhiệm về hàng hóa kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến khi giao trả hàng chongười nhận hàng.

Điều 18. Trách nhiệm đốivới người làm công, đại lý hoặc người vận chuyển

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịutrách nhiệm về mọi hành vi và sai sót của người làm công hoặc đại lý của mình,khi họ đã hành động trong phạm vi được thuê, hoặc mọi hành vi và sai sót củabất cứ người nào khác mà người kinh doanh vận tải đa phương thức sử dụng dịchvụ của họ để thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức.

2. Trong trường hợp người kinh doanh vận tải đa phươngthức ký hợp đồng vận chuyển đơn thức với người vận chuyển thì phải áp dụng phápluật chuyên ngành của vận tải đơn thức đó.

Điều 19. Trách nhiệm giaotrả hàng

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức cam kếtthực hiện hoặc tổ chức thực hiện tất cả các công việc cần thiết nhằm đảm bảoviệc giao trả hàng cho người nhận hàng.

2. Khi chứng từ vận tải đa phương thức đã được pháthành dưới dạng chuyển nhượng được, tùy theo hình thức chứng từ, việc giao trảhàng quy định như sau:

a) Chứng từ ở hình thức “Xuất trình” thì hàng hóađược giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng từ đó;

b) Chứng từ ở hình thức “Theo lệnh” thì hàng hóađược giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng từ đó đã được ký hậu mộtcách phù hợp;

c) Chứng từ ở hình thức “Theo lệnh của người có têntrong chứng từ gốc” thì hàng hóa được giao trả cho người chứng minh được mìnhlà người có tên trong chứng từ và xuất trình một bản chứng từ gốc. Nếu chứng từđó đã được chuyển đổi sang hình thức “Theo lệnh” thì hàng hóa được giao trảtheo quy định tại điểm b khoản này.

3. Khi chứng từ vận tải đa phương thức đã được pháthành dưới dạng không chuyển nhượng được thì hàng hóa được giao trả cho người cótên là người nhận hàng trong chứng từ, khi người đó chứng minh được mình làngười nhận hàng có tên trong chứng từ.

4. Khi hợp đồng vận tải đa phương thức quy định khôngphát hành chứng từ thì hàng hóa được giao trả cho một người theo chỉ định củangười gửi hàng hoặc của người nhận hàng theo quy định của hợp đồng vận tải đaphương thức.

5. Sau khi người kinh doanh vận tải đa phương thứcđã giao trả hàng cho người xuất trình một bản gốc chứng từ vận tải đa phươngthức thì các bản gốc khác của chứng từ không còn giá trị nhận hàng.

Điều 20. Trách nhiệm về tổnthất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịutrách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa hoặc do việc giao trảhàng chậm gây nên, nếu sự việc đó xảy ra trong thời hạn và phạm vi trách nhiệmquy định tại Nghị định này, trừ khi người kinh doanh vận tải đa phương thứcchứng minh được mình, người làm công, đại lý hoặc bất cứ người nào khác quyđịnh tại Điều 18 Nghị định này đã thực hiện các biện pháp hợp lý trong khả năngcho phép của mình nhằm tránh hậu quả xấu xảy ra.

2. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịutrách nhiệm thanh toán chi phí giám định, ngay cả khi người nhận hàng yêu cầugiám định, nếu không chứng minh được rằng hàng hóa bị mất mát, hư hỏng ngoàiphạm vi trách nhiệm của mình. Trong các trường hợp khác người yêu cầu giám địnhphải thanh toán chi phí giám định.

3. Người kinh doanh vận tải đa phương thức khôngchịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa hoặc do việc giaotrả hàng chậm gây nên và được coi là đã giao trả hàng hóa đủ và đúng như ghi trongchứng từ vận tải đa phương thức cho người nhận hàng, nếu người nhận hàng khôngthông báo bằng văn bản cho người kinh doanh vận tải đa phương thức về các mấtmát, hư hỏng hàng hóa chậm nhất là một ngày tính từ ngày nhận hàng. Trường hợphàng hóa bị mất mát, hư hỏng không thể phát hiện từ bên ngoài, thì người nhậnhàng phải thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh vận tải đa phương thứctrong vòng 06 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ), sau ngày hàng hóa đã được giaotrả cho người nhận hàng. Trường hợp hàng hóa đã được giám định theo yêu cầu củangười nhận hàng hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức trước khi giao trảhàng, thì không cần thông báo bằng văn bản.

4. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịutrách nhiệm về tổn thất tiếp theo do giao trả hàng chậm, khi người gửi hàng đãcó văn bản yêu cầu giao trả hàng đúng hạn và văn bản đó đã được người kinhdoanh vận tải đa phương thức chấp nhận.

Điều 21. Thời hạn giao trảhàng bị coi là chậm hoặc hàng hóa bị coi là mất

1. Việc giao trả hàng bị coi là chậm khi xảy ra mộttrong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa không được giao trả trong thời hạn đãđược thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức;

b) Trường hợp không có sự thỏa thuận trong hợp đồngvận tải đa phương thức mà hàng hóa không được giao trả trong thời gian hợp lýđòi hỏi trong khi người kinh doanh vận tải đa phương thức đã làm hết khả năngcủa mình để có thể giao trả hàng, có xét đến hoàn cảnh của từng trường hợp cụthể.

2. Hàng hóa bị coi là mất nếu chưa được giao trảtrong vòng 90 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ) tiếp sau ngày giao trả hàng đã đượcthỏa thuận trong hợp đồng hoặc thời gian hợp lý như nêu tại điểm b khoản 1 Điềunày, trừ trường hợp người kinh doanh vận tải đa phương thức có bằng chứng chứngminh ngược lại.

Điều 22. Miễn trừ tráchnhiệm

Người kinh doanh vận tải đa phương thức không phảichịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm nếuchứng minh được việc gây nên mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm trong quátrình vận chuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên nhân bất khả kháng;

2. Hành vi hoặc sự chểnh mảng của người gửi hàng,người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặc đạilý của họ.

3. Đóng gói, ghi ký hiệu, mã hiệu, đánh số hàng hóakhông đúng quy cách hoặc không phù hợp.

4. Giao nhận, xếp dỡ, chất xếp hàng hóa dưới hầmtàu do người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàngủy quyền hoặc người đại lý thực hiện.

5. Ẩn tỳ hoặc tính chất tự nhiên vốn có của hànghóa.

6. Đình công, bế xưởng, bị ngăn chặn sử dụng mộtbộ phận hoặc toàn bộ nhân công.

7. Trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đườngbiển, hoặc đường thủy nội địa, khi mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ xảy ra trongquá trình vận chuyển do:

a) Hành vi, sự chểnh mảng hoặc lỗi của thuyền trưởng,thuyền viên, hoa tiêu hoặc người làm công cho người vận chuyển trong điều hànhhoặc quản trị tàu;

b) Cháy, trừ khi gây ra bởi hành vi cố ý thực hiệnhoặc thông đồng thực hiện của người vận chuyển.

Trường hợp mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trongquá trình vận chuyển nói tại khoản này do tàu không có đủ khả năng đi biển thìngười kinh doanh vận tải đa phương thức vẫn không phải chịu trách nhiệm nếuchứng minh được rằng khi bắt đầu hành trình tàu có đủ khả năng đi biển.

Điều 23. Cách tính tiền bồithường

1. Việc tính tiền bồi thường do mất mát hoặc hư hỏnghàng hóa được thực hiện trên cơ sở tham khảo giá trị của hàng hóa đó tại địađiểm và thời gian hàng hóa được giao trả cho người nhận hàng hoặc tại địa điểmvà thời gian đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định của hợp đồng vận tảiđa phương thức.

2. Giá trị hàng hóa được xác định theo giá trao đổihàng hóa hiện hành, nếu không có giá đó thì theo giá thị trường hiện hành; nếukhông có giá trao đổi hoặc giá thị trường thì tham khảo giá trị trung bình củahàng hóa cùng loại và cùng chất lượng.

Điều 24. Giới hạn tráchnhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức chỉ chịutrách nhiệm trong bất cứ trường hợp nào về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa vớimức tối đa tương đương 666,67 SDR cho một kiện hoặc một đơn vị hoặc 2,00 SDRcho một ki-lô-gam trọng lượng cả bì của hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, tùy theocách tính nào cao hơn, trừ khi tính chất và giá trị của hàng hóa đã được ngườigửi hàng kê khai trước khi hàng hóa được người kinh doanh vận tải đa phươngthức tiếp nhận để vận chuyển và đã được ghi trong chứng từ vận tải đa phươngthức.

2. Trường hợp trong một công-te-nơ, cao bản hoặccông cụ vận chuyển, đóng gói tương đương khác được xếp nhiều kiện, nhiều đơn vịmà các kiện hoặc các đơn vị đó được liệt kê trong chứng từ vận tải đa phương thứcthì sẽ được coi là các kiện hoặc các đơn vị. Trong những trường hợp khác, công-te-nơ,cao bản hoặc công cụ vận chuyển, đóng gói tương đương khác đó phải được coi làkiện hoặc đơn vị.

3. Trong hợp đồng vận tải đa phương thức không baogồm việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa, thì tráchnhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức được giới hạn bởi số tiềnkhông vượt quá 8,33 SDR cho một ki-lô-gam trọng lượng cả bì của hàng hóa bị mấtmát hoặc hư hỏng.

4. Trường hợp mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa xảy ratrong một công đoạn cụ thể của vận tải đa phương thức, mà ở công đoạn đó điềuước quốc tế hoặc pháp luật quốc gia có quy định một giới hạn trách nhiệm khác,nếu hợp đồng vận tải được ký riêng cho công đoạn đó thì giới hạn trách nhiệmcủa người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với mất mát hoặc hư hỏng hànghóa sẽ được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc của pháp luậtquốc gia đó.

5. Nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức phảichịu trách nhiệm về tổn thất do việc giao trả hàng chậm hoặc tổn thất tiếp theodo giao trả hàng chậm mà không phải là mất mát hoặc hư hỏng đối với chính hànghóa đó, thì trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức được giớihạn trong số tiền không vượt quá số tiền tương đương với tiền cước vận chuyểntheo hợp đồng vận tải đa phương thức.

6. Toàn bộ trách nhiệm của người kinh doanh vận tảiđa phương thức sẽ không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộhàng hóa.

7. Người kinh doanh vận tải đa phương thức khôngđược hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường, nếu người có quyền lợi liên quanchứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng hóa chậm là do ngườikinh doanh vận tải đa phương thức đã hành động hoặc không hành động với chủ ýgây ra mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó hoặc đã hành động hoặc không hành động mộtcách liều lĩnh và biết rằng sự mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó chắc chắn sẽ xảyra.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠNCỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

Điều 25. Trách nhiệm cungcấp thông tin về hàng hóa

1. Người gửi hàng hoặc người được người gửi hàngủy quyền phải bảo đảm cung cấp chính xác thông tin sau đây về hàng hóa cho ngườikinh doanh vận tải đa phương thức:

a) Các chi tiết liên quan đến hàng hóa để ghi vàochứng từ vận tải đa phương thức:

- Đặc tính tự nhiên chung, ký hiệu, mã hiệu, số lượng,trọng lượng, khối lượng và chất lượng của hàng hóa;

- Tình trạng bên ngoài của hàng hóa.

b) Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa theo quy địnhcủa pháp luật hoặc theo thỏa thuận của hợp đồng mua bán.

2. Khi người gửi hàng hoặc người được người gửi hàngủy quyền chuyển giao hàng nguy hiểm cho người kinh doanh vận tải đa phương thứcđể vận chuyển, thì ngoài trách nhiệm nói tại khoản 1 Điều này, còn phải thựchiện các quy định sau:

a) Cung cấp cho người kinh doanh vận tải đa phươngthức các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết về tính chất nguy hiểm của hàng hóa vànếu cần cả những biện pháp đề phòng;

b) Ghi ký hiệu, mã hiệu hoặc dán nhãn hiệu đối vớihàng nguy hiểm theo quy định của các điều ước quốc tế hoặc theo quy định hiệnhành của pháp luật quốc gia;

c) Cử người áp tải, trong trường hợp hàng nguy hiểmbắt buộc phải có áp tải.

Điều 26. Trách nhiệm đốivới tổn thất hàng hóa

1. Người gửi hàng do cố ý hoặc vô ý đều phảichịu trách nhiệm về tổn thất hàng hóa do khai báo hàng hóa không đầy đủ hoặccung cấp thông tin về hàng hóa không chính xác, không đầy đủ theo quy định tạiĐiều 25 của Nghị định này.

2. Khi người gửi hàng hoặc người được người gửi hàngủy quyền không thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này vàngười kinh doanh vận tải đa phương thức không có cách nào để biết các đặc tínhcủa hàng hóa và tính chất nguy hiểm của hàng hóa đó thì người gửi hàng phảichịu trách nhiệm với người kinh doanh vận tải đa phương thức về mọi thiệt hạido việc vận chuyển hàng hóa đó gây ra, kể cả việc người kinh doanh vận tải đaphương thức phải dỡ hàng hóa xuống, tiêu hủy hoặc làm cho vô hại, tùy từngtrường hợp cụ thể, nếu hàng hóa nguy hiểm trở thành mối đe dọa thực sự đếnngười và tài sản.

3. Trong trường hợp hàng hóa bị dỡ xuống, tiêu hủyhoặc làm cho vô hại khi chúng trở thành mối đe dọa thực sự đến người và tài sản,thì người kinh doanh vận tải đa phương thức không phải thanh toán tiền bồi thường,trừ khi có nghĩa vụ đóng góp vào tổn thất chung hoặc khi người kinh doanh vậntải đa phương thức phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 20 của Nghịđịnh này.

4. Người gửi hàng phải bồi thường cho người kinhdoanh vận tải đa phương thức về các tổn thất gây ra bởi sự thiếu chính xác hoặckhông đầy đủ về các thông tin đã được quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

5. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về mọi tổnthất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này ngay cả khi chứngtừ vận tải đa phương thức đã được người gửi hàng chuyển giao.

6. Người kinh doanh vận tải đa phương thức được quyềnnhận bồi thường theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này, nhưng vẫn phảichịu trách nhiệm theo hợp đồng vận tải đa phương thức đối với bất kỳ người nàokhác ngoài người gửi hàng.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠNCỦA NGƯỜI NHẬN HÀNG

Điều 27. Nhận hàng

1. Người nhận hàng phải chuẩn bị đầy đủ điều kiệnđể nhận hàng khi nhận được thông báo của người vận chuyển về việc hàng đã đếnđích.

2. Nếu người nhận hàng không đến nhận hàng hoặc từchối nhận hàng hoặc trì hoãn việc dỡ hàng quá thời hạn quy định của hợp đồng hoặcquy định của pháp luật, thì người kinh doanh vận tải đa phương thức có quyền dỡhàng, ký gửi vào nơi an toàn, xử lý và thông báo cho người gửi hàng biết. Đốivới hàng hóa mau hỏng, người kinh doanh vận tải đa phương thức có quyền xử lýngay. Mọi chi phí và tổn thất phát sinh do người nhận hàng chịu trách nhiệm.

3. Sau 90 ngày tính từ ngày phải nhận hàng theo hợpđồng vận tải đa phương thức, nếu không có người đến nhận hàng ký gửi quy địnhtại khoản 2 Điều này thì người kinh doanh kho bãi có quyền bán đấu giá hànghóa. Tiền bán đấu giá hàng hóa sau khi trừ chi phí hợp lý của các bên liên quan,số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 28. Thanh toán cước vàcác chi phí khác

1. Người nhận hàng phải thanh toán đầy đủ cước vàcác chi phí khác liên quan đến vận tải đa phương thức cho người kinh doanh vậntải đa phương thức theo chứng từ vận tải đa phương thức.

2. Nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức khôngđược thanh toán các khoản tiền theo quy định trong hợp đồng vận tải đa phươngthức thì có quyền lưu giữ hàng hóa và thông báo bằng văn bản cho người nhậnhàng. Sau 60 ngày kể từ ngày thông báo mà người kinh doanh vận tải đa phươngthức vẫn không được thanh toán đầy đủ các khoản tiền nói trên thì có quyền kýhợp đồng ủy quyền bán đấu giá hàng hóa đang lưu giữ. Tiền bán đấu giá hàng hóađó được xử lý theo quy định hiện hành.

Thời hạn mà hàng hóa thuộc quyền sở hữu củangười kinh doanh vận tải đa phương thức do thực hiện quyền lưu giữ hàng hóa nóitrên không được gộp lại để tính thời gian trao trả hàng chậm theo các quy địnhtại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này.

Chương VIII

KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN

Điều 29. Phạm vi khiếu nại,khởi kiện

1. Mọi khiếu nại, khởi kiện liên quan tới việc thựchiện hợp đồng vận tải đa phương thức nói trong Nghị định này bao gồm cả tranhchấp trong hợp đồng và ngoài hợp đồng đều phải giải quyết theo quy định củaNghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Mọi khiếu nại, khởi kiện đối với người kinh doanhvận tải đa phương thức liên quan tới việc thực hiện hợp đồng vận tải đa phươngthức được tiến hành đối với cả người làm công, người đại lý hoặc người khác màngười kinh doanh vận tải đa phương thức đã sử dụng dịch vụ của họ nhằm thựchiện hợp đồng vận tải đa phương thức bất kể những khiếu nại, khởi kiện đó tronghợp đồng hoặc ngoài hợp đồng. Trách nhiệm toàn bộ của người kinh doanh vận tảiđa phương thức và những người làm công, đại lý hoặc những người khác sẽ khôngvượt quá các giới hạn quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

Điều 30. Các quy định liênquan đến chứng từ vận tải đa phương thức

1. Các nội dung trong chứng từ vận tải đa phươngthức sẽ không có giá trị và không có hiệu lực pháp lý nếu những nội dung đó trựctiếp hoặc gián tiếp không phù hợp với quy định của Nghị định này, đặc biệt nếucác nội dung đó gây phương hại đến người gửi hàng và người nhận hàng. Quy địnhnày sẽ không ảnh hưởng đến những nội dung khác trong chứng từ vận tải đa phươngthức.

2. Mặc dù có các quy định tại khoản 1 Điều này, nếuđược sự đồng ý của người gửi hàng thì người kinh doanh vận tải đa phương thứccó thể tăng thêm trách nhiệm của mình theo các quy định tại Nghị định này.

3. Quy định trong Nghị định này không ảnh hưởng đếnviệc áp dụng các quy tắc về giải quyết tổn thất chung theo quy định có liên quancủa pháp luật quốc gia.

Điều 31. Thời hạn khiếunại, thời hiệu khởi kiện

1. Thời hạn khiếu nại do hai bên thỏa thuận tronghợp đồng vận tải đa phương thức, nếu không có thỏa thuận thì thời hạn khiếu nạilà 90 ngày, kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định này hoặc sau ngày đáng lẽ hàng hóa đượcgiao trả theo quy định trong hợp đồng vận tải đa phương thức hoặc sau ngày theoquy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Nghị định này.

2. Thời hiệu khởi kiện là 09 tháng, kể từ khi hànghóa được giao trả xong cho người nhận hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 20của Nghị định này hoặc sau ngày đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định tronghợp đồng vận tải đa phương thức hoặc sau ngày theo quy định tại điểm b khoản 1Điều 21 của Nghị định này.

Điều 32. Giải quyết tranhchấp

Việc giải quyết các tranh chấp liên quan tới ký kếtvà thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức được giải quyết thông qua thươnglượng giữa các bên hoặc tại trọng tài hoặc tại tòa án theo quy định của phápluật.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15 tháng 12 năm 2009 và bãi bỏ Nghị định số 125/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2003 của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế. Các tổ chức đã được cấp Giấyphép kinh doanh vận tải đa phương thức còn thời hạn theo Nghị định số 125/2003/NĐ-CP phải làm thủ tục xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức saukhi hết hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này 4 phụ lục.

Điều 34. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhNghị định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);
- Lưu: Văn thư, PC (2).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2013

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

PHỤ LỤC I

MẪU ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉPKINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC(Ban hành kèm theo Nghịđịnh số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày …tháng …năm …

ĐƠN XIN CẤP GIẤYPHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Kính gửi: BỘ GIAOTHÔNG VẬN TẢI

(Tên doanh nghiệp)có trụ sở tại

Điện thoại: .................................. ,Fax: ...................................... , E-mail:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ......................................do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ………tháng …….năm

Đại diện pháp lý tại Việt Nam (nếu có): Tênđại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ...................cấp ngày……tháng……năm................ )

Kính đề nghị Bộ Giao thông vận tải xem xét và cấpGiấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức cho (Tên doanh nghiệp).

(Tên doanh nghiệp) cam kết việc kinh doanhvận tải đa phương thức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chức danh người đại diện Ký, đóng dấu

PHỤ LỤC II

MẪU ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNGTHỨC (Ban hành kèm theo Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày …tháng …năm …

ĐƠN XIN CẤP LẠIGIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Kính gửi: BỘ GIAOTHÔNG VẬN TẢI

(Tên doanh nghiệp) có Giấy phép kinh doanhvận tải đa phương thức số …/GP-GTVT ngày ….. tháng …..năm ……..có hiệu lực đếnngày …….tháng ……năm ….

Trụ sở hiện tại

Điện thoại: .................................. ,Fax: ...................................... , E-mail:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số...................................... do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày………tháng …….năm

Đại diện pháp lý tại Việt Nam là: (Tên đại diện,trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ................ cấpngày……tháng……năm ............)

Kính đề nghị Bộ Giao thông vận tải xem xét và cấplại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức cho (Tên doanh nghiệp)vì: ……………. (nêu lý do).

Những thay đổi về:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Không

Tài sản tối thiểu của doanh nghiệp

Không

(Tên doanh nghiệp) cam kết tiếp tục kinh doanhvận tải đa phương thức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chức danh người đại diện Ký, đóng dấu

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC (Ban hành kèm theo Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------------

GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số ……………. của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế;

Xét hồ sơ của (tên doanh nghiệp),

QUYẾT ĐỊNH:

(Tên doanh nghiệp)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. ngày ….. tháng …..năm …….do Sở Kế hoạch và Đầu tư (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp.

Có trụ sở tại:

Được phép kinh doanh vận tải đa phương thức.

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Giấy phép này có hiệu lực đến ngày ………tháng …….năm

Hà Nội, ngày….. tháng…… năm 200…
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG (Ký và đóng dấu)

Số /GP-BGTVT

PHỤ LỤC IV

MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN MẪU CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNGTHỨC (Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày …tháng …năm …

Kính gửi:BỘGIAO THÔNG VẬN TẢI

(Tên doanh nghiệp)có trụ sở tại

Điện thoại: .................................. ,Fax: ...................................... , E-mail:

Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốctế số .............. cấp ngày ……… tháng ……. năm …….

Đại diện pháp lý tại Việt Nam (nếu có): (Tênđại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số cấpngày……tháng……năm................ )

Đề nghị Bộ Giao thông vận tải cho đăng ký mẫu chứngtừ vận tải đa phương thức (theo mẫu kèm theo).

Chức danh người đại diệnKý, đóng dấu



1Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vậntải đa phương thức có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải ViệtNam ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao thông đườngbộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Hàng không dândụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao thông đườngthủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệpngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Hợp tác xãngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải,”

[2] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 89/2011/NĐ- CP ngày 10 tháng 10năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đaphương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.

[3] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009của Chính phủ về vận tải đa phương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25tháng 11 năm 2011

[4] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009của Chính phủ về vận tải đa phương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25tháng 11 năm 2011.

[5] Khoản nàyđược sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số89/2011//NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đaphương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.

[6] Khoản nàyđược bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đaphương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.

[7] Khoản nàyđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị địnhsố 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đaphương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.

[8] Khoản nàyđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị địnhsố 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đaphương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.

[9] Khoản nàyđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị địnhsố 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đaphương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.

[10] Điều 2của Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ vềvận tải đa phương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011quy định như sau:

Điều 2: Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từngày 25 tháng 11 năm 2011.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Nghị định này./.”