BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-BCA

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CHỨNG MINHNHÂN DÂN

Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5năm 1999, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân,có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2007;

2. Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2013của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghịđịnh số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9năm 1992;

Để góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, antoàn xã hội, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an[1],

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Chứng minh nhân dân

Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định nàylà một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyềnchứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độtuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩavụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2[2]. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắngnhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốchuy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của ngườiđược cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm).Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Độc lập - Tự do -Hạnh phúc[3]; chữ “Chứngminh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày,tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái,có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải,từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; [4] ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp;ký tên và đóng dấu.

Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minhnhân dân

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đangcư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơquan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dântheo quy định của Nghị định này.

2. Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhândân và có một số chứng minh nhân dân riêng.

Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thờichưa được cấp Chứng minh nhân dân

1. Những người đang bị tạm giam, đang thi hànhán phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng,cơ sở giáo dục bắt buộc[5],cơ sở cai nghiện bắt buộc[6];

2. Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc mộtbệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp nói ở khoản 1, khoản 2 điều nàynếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hếtthời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắtbuộc[7], cơ sở cai nghiện bắt buộc[8] thìđược cấp Chứng minh nhân dân.

Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhândân

1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổiChứng minh nhân dân:

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụngđược;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, nămsinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoàiphạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2. Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thìphải làm thủ tục cấp lại.

Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

1. Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩavụ phải đến cơ quan Công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân:

a) Cấp Chứng minh nhân dân mới:

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Chụp ảnh;

- In vân tay;

- Khai các biểu mẫu;

- Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyếtđịnh số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có).

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5Nghị định này.

- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi, cấp lạiChứng minh nhân dân. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của công anphường, xã, thị trấn nơi thường trú[9].

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữđệm, ngày, tháng, năm sinh;

- Chụp ảnh;

- In vân tay hai ngón trỏ;

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

- Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sửdụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều5 Nghị định này.

2.[10] Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theoquy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhândân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứngminh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối vớitrường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tạicác huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấpChứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làmviệc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân làkhông quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

3. Công dân được cấp lần đầu, đổi, cấp lại Chứngminh nhân dân, phải nộp lệ phí theo quy định.

Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân

1. Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân củamình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuấttrình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhândân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa,cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.

Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân

Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo việc sản xuất,quản lý Chứng minh nhân dân theo công nghệ tiên tiến và cấp Chứng minh nhân dântheo quy định.

Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân

1. Cán bộ, công chức và những người của các cơquan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ, giải quyết công việc có liên quan đếncông dân được quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân trước khigiải quyết công việc.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và Công anxã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dâncủa công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minhnhân dân

1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong cáctrường hợp sau:

a) Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Ra nước ngoài định cư.

2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữtrong các trường hợp sau:

a) Có hành vi vi phạm hành chính theo quy địnhcủa pháp luật phải bị tạm giữ Chứng minh nhân dân;

b) Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trạigiam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc[11], cơ sở cai nghiện bắt buộc[12].

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khichấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấphành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơsở giáo dục bắt buộc[13],cơ sở cai nghiện bắt buộc[14].

Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữChứng minh nhân dân

1. Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấplại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân nói tại điểma, b khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2. Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hànhchính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính[15] có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của nhữngcông dân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơquan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sởgiáo dục bắt buộc[16],cơ sở cai nghiện bắt buộc[17]có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân nói tại điểm bkhoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 12. Khiếu nại, tố cáo

Công dân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo cánhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về việc cấp, quảnlý và sử dụng Chứng minh nhân dân.

Các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi nhận đượckhiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo.

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức hoặc cá nhân có thành tích trong việcthực hiện Nghị định về Chứng minh nhân dân, tùy theo mức độ sẽ được khen thưởngtheo chế độ chung của Nhà nước.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an làm nhiệm vụ cấp,quản lý Chứng minh nhân dân có hành vi vi phạm trong việc cấp, quản lý Chứngminh nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Người nào có hành vi vi phạm quy định về cấp,sử dụng Chứng minh nhân dân, tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạthành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 14. Tổ chức thực hiện[18]

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 5 năm 1999 và thay thế Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 củaHội đồng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thựchiện, hướng dẫn thủ tục cấp Chứng minh nhân dân, đổi Chứng minh đang sử dụngtheo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 và kiểm tra việc thi hànhNghị định này.

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an thống nhấtkế hoạch sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân hướng dẫn quy định việc thu, nộp,quản lý và sử dụng lệ phí cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT, V19.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2013

BỘ TRƯỞNG


Đại tướng Trần Đại Quang

[1]Nghị định số 170/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân cócăn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,"

Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủvề Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ có căn cứ ban hành nhưsau:

"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chínhphủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ."

[2]Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị địnhsố 170/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân, có hiệu lực kểtừ ngày 11 tháng 12 năm 2007.

[3]Cụm từ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" được bổ sung theo quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ vềChứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CPngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm2013.

[4]Các cụm từ "họ và tên cha", "họ và tên mẹ" được bãi bỏ theoquy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 củaChính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày02 tháng 11 năm 2013.

[5]Cụm từ "cơ sở giáo dục" được thay thế bởi cụm từ "cơ sở giáo dụcbắt buộc" theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổsung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[6]Cụm từ "cơ sở chữa bệnh" được thay thế bởi cụm từ "cơ sở cainghiện bắt buộc" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổsung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[7]Cụm từ "cơ sở giáo dục" được thay thế bởi cụm từ "cơ sở giáo dụcbắt buộc" theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổsung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[8]Cụm từ "cơ sở chữa bệnh" được thay thế bởi cụm từ "cơ sở cainghiện bắt buộc" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổsung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[9]Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 170/2007/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng12 năm 2007.

[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2Điều 1 của Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhândân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11năm 2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[11] Cụm từ "cơ sở giáo dục" được thay thế bởi cụm từ"cơ sở giáo dục bắt buộc" theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 củaNghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi,bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[12] Cụm từ "cơ sở chữa bệnh" được thay thế bởi cụm từ"cơ sở cai nghiện bắt buộc" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1của Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đãđược sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[13] Cụm từ "cơ sở giáo dục" được thay thế bởi cụm từ"cơ sở giáo dục bắt buộc" theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 củaNghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đãđược sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[14] Cụm từ "cơ sở chữa bệnh" được thay thế bởi cụm từ"cơ sở cai nghiện bắt buộc" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1của Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đãđược sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[15] Cụm từ "Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính" đượcthay thế bởi cụm từ "Luật Xử lý vi phạm hành chính" theo quy định tạiđiểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ vềChứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CPngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm2013.

[16] Cụm từ "cơ sở giáo dục" được thay thế bởi cụm từ"cơ sở giáo dục bắt buộc" theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 củaNghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đãđược sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[17] Cụm từ "cơ sở chữa bệnh" được thay thế bởi cụm từ"cơ sở cai nghiện bắt buộc" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1của Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đãđược sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm2007 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

[18] Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 170/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 củaChính phủ về Chứng minh nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2007quy định như sau:

"Điều 2. Nghị định này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Giấy chứng minh nhân dân được cấp trước ngàythực hiện cấp, đổi Chứng minh nhân dân theo mẫu quy định tại Nghị định này vẫncó giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Công an cótrách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này."

Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 106/2013/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằngNghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ, có hiệulực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013 quy định như sau:

"Điều 2. Hiệu lựcthi hành và quy định chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từngày 02 tháng 11 năm 2013.

2. Đối với Chứng minh nhân dân đã được cấptheo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ vẫn cógiá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm thihành

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quyđịnh chi tiết, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này."