BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 03/VBHN-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNGCÔNG TRÌNH THỦY LỢI.

Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩmquyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, cóhiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổsung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghịquyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm2011.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảovệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH ngày 04 tháng 04 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng CụcThủy lợi[1],

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấpgiấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăngCông báo.[2]

Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị thuộcBộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.[3]


Nơi nhận:
- Văn Phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Trung tâm Công nghệ thông tin của Bộ NNPTNT (để đăng lên Trang thôn tin điện tử);
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TCTL (03b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

QUY ĐỊNH

VỀTHẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy định này quy định về thẩm quyền,thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, thu hồi giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Điều 2. Đốitượng phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước chosản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị, khu dân cư tậptrung và các hoạt động khác, nếu xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi,phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 củaQuy định này.

Việc xả nước thải trong phạm visinh hoạt gia đình không phải xin cấp giấy phép theo Quy định này.

Điều 3. Điềukiện cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi

Việc cấp giấy phép xả nước thảivào hệ thống công trình thủy lợi phải căn cứ:

1. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệcông trình thủy lợi và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

2. Quy hoạch hệ thống công trìnhthủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải;

4. Khả năng tiếp nhận nước thải củahệ thống công trình thủy lợi;

5. Đề nghị của tổ chức, cá nhân quảnlý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 4. Thời hạn,gia hạn sử dụng giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi là năm (5) năm.

2. Trong trường hợp thời hạn sử dụnggiấy phép đã hết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có thể gia hạn giấy phép,nhưng mỗi lần gia hạn không quá ba (3) năm.

3. Thời hạn của giấy phép có thể bịthay đổi trong các trường hợp sau:

a) Hệ thống công trình thủy lợikhông thể bảo đảm khả năng tiếp nhận nước thải;

b) Nhu cầu xả nước thải tăng lênmà chưa có biện pháp xử lý khắc phục;

c) Xuất hiện tình huống đặc biệtkhác cần phải hạn chế việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

4. Việc thay đổi thời hạn của giấyphép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện bằng văn bản cónêu rõ lý do và phải thông báo cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép trước bamươi (30) ngày.

5. Tổ chức, cá nhân có giấy phép bịthay đổi thời hạn, sẽ được trả lại phí xả nước thải đã nộp cho thời gian sử dụngbị rút ngắn.

Điều 5. Điềuchỉnh nội dung giấy phép

Trong thời hạn sử dụng của giấyphép, tổ chức, cá nhân muốn thay đổi lưu lượng nước thải, nồng độ các chấtthải phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8Quy định này.

Điều 6. Đìnhchỉ hiệu lực sử dụng giấy phép

1. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụnggiấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi được áp dụng trong cáctrường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxét thấy cần đình chỉ hiệu lực của giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặcvì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Tổ chức, cá nhân không nộp phíxả nước thải sau thời gian 1 năm;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm các nộidung quy định trong giấy phép nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụnggiấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải được thực hiện bằngvăn bản, có nêu rõ lý do.

3. Thời gian đình chỉ hiệu lực củagiấy phép do cơ quan cấp phép quyết định. Trong thời gian giấy phép bị đình chỉhiệu lực thì tổ chức, cá nhân được cấp phép không có các quyền liên quan đến giấyphép.

4. Trường hợp các điều kiện đìnhchỉ hiệu lực sử dụng giấy phép đã hết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phảira quyết định khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉtheo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này). Tổ chức, cá nhân có quyền làm đơn đềnghị khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉ theo quyđịnh tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này).

Điều 7. Thu hồigiấy phép

1. Việc thu hồi giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét thấy cần thiết thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vìlợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Không nộp phí xả nước thải sauthời gian 1 năm kể từ khi có quyết định đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép củacơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy địnhnày;

c) Tổ chức, cá nhân xả nước thảivi phạm nội dung quy định ghi trong giấy phép mà đã bị đình chỉ sử dụng giấyphép 2 lần;

d) Tổ chức được cấp giấy phép bịgiải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân được cấp giấy phép bị chết hoặcbị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyênbố mất tích;

đ) Giấy phép cấp không đúng thẩmquyền;

e) Giấy phép không sử dụng trongthời hạn một (01) năm mà không có lý do chính đáng;

g) Tổ chức, cá nhân tự ý chuyểnnhượng giấy phép.

2. Việc thu hồi giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi phải được thực hiện bằng văn bản, có nêurõ lý do.

Chương II

THẨM QUYỀN CẤP,GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, ĐÌNH CHỈ, KHÔI PHỤC VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP XẢNƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 8. Thẩmquyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấyphép

1. Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ,khôi phục và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp xả nước thải vào hệ thốngcông trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia với lưulượng nước thải lớn hơn hoặc bằng 1000m3/ ngày đêm.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp,gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý; hệ thống công trìnhthủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng xả nhỏhơn 1000 m3/ngày đêm nhưng phải có sự chấp thuận bằng văn bản của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 9. Cơquan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

1. Tổng cục Thủy lợi là cơ quangiúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghịcấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi trình Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cấp giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều8 Quy định này [4].

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếpnhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trìnhthủy lợi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương xem xét, quyết định cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống côngtrình thủy lợi theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này.

Chương III

THỦ TỤC CẤP,GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦYLỢI

Điều 10. Hồsơ đề nghị cấp giấy phép[5]

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấyphép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chínhvà 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quyđịnh này. Hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi theo mẫu (Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư này);

2. Bản sao công chứng giấy phépkinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinhdoanh cá thể;

3. Bản đồ tỉ lệ 1/5.000 khu vực xửlý nước thải, vị trí xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

4. Hồ sơ thiết kế, quy trình vậnhành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

5. Báo cáo đánh giá tác động môitrường (đối với các trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy địnhcủa pháp luật); báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến xả vào hệ thốngcông trình thủy lợi; trường hợp đang xả nước thải vào hệ thống công trình thủylợi phải có báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặctrung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên;

6. Bản sao công chứng về giấy tờquyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý nước thải.

Điều 11.Trình tự cấp giấy phép[6]

1. Tổ chức, cá nhân đề nghịcấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi nộp hồ sơ tại cơquan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểmtra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo chotổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệmthẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấpphép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện cấpphép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấpphép và thông báo lý do không cấp phép.

Điều 12. Hồsơ đề nghị gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép[7]

Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi nộp02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theoquy định tại Điều 9. Hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng, điềuchỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo mẫu(Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

2. Bản sao giấy phép xả nước thảivào hệ thống công trình thủy lợi đã được cấp;

3. Hồ sơ thiết kế bổ sung, quytrình vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt (đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép);

4. Báo cáo phân tích chất lượng nướcthải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩntừ cấp Bộ trở lên (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng giấy phép). Báocáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến điều chỉnh xả vào hệ thống côngtrình thủy lợi (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

Điều 13.Trình tự gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.[8]

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạnsử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủylợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy địnhnày. Trường hợp đề nghị gia hạn thì phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép đã cấp hếthạn là ba (3) tháng.

2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểmtra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo chotổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm địnhhồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh giấyphép; trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép cơ quan tiếpnhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh vàthông báo lý do không gia hạn, không cho phép điều chỉnh nội dung giấy phép.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM,QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CẤP PHÉP VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚCTHẢI VÀO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 14.Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép

Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệmvà quyền hạn sau:

1. Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn,điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép theo đúng thẩmquyền quy định tại Điều 8 của Quy định này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thựchiện giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép.

Điều 15.Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồsơ có trách nhiệm, quyền hạn sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn thủtục xin cấp phép.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấpgiấy phép bổ sung hồ sơ theo quy định.

3. Thẩm định hồ sơ xin cấp giấyphép trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cấp phép.

4. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việccấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

5. Thông báo bằng văn bản cho tổchức, cá nhân xin phép, nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép.

Điều 16. Quyềncủa tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấyphép xả nước thải vào công trình thủy lợi có các quyền sau:

1. Được xả nước thải vào côngtrình thủy lợi tại vị trí, thời hạn, lưu lượng và chất lượng nước thải theo quyđịnh của giấy phép.

2. Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợiích hợp pháp quy định trong giấy phép.

3. Được Nhà nước bồi thường thiệthại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi hoặc thay đổi thời hạn vì lý do quốcphòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định củapháp luật.

4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân gâythiệt hại phải bồi thường thiệt hại đối với lợi ích hợp pháp của mình về xả nướcthải vào công trình thủy lợi.

5. Đề nghị cơ quan cấp giấy phépgia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định.

6. Chuyển nhượng, cho thuê, để thừakế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu tư vào việc xả nước thải vào công trìnhthủy lợi theo quy định của pháp luật.

7. Khiếu nại, khởi kiện các hànhvi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả nước thải vào côngtrình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

Điều 17.Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấyphép xả nước thải vào công trình thủy lợi có các nghĩa vụ sau:

1. Chấp hành các quy định của Pháplệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

2. Chấp hành các quy định về lưulượng, chất lượng và thời hạn cho phép xả nước thải vào công trình thủy lợi ghitrong giấy phép đã được cấp.

3. Thực hiện các nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện quy trình vận hành củahệ thống xử lý nước thải; có biện pháp giám sát quá trình xả nước thải; bồi thườngthiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.

5. Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thốngcông trình thủy lợi tại vị trí xả nước thải; không làm cản trở hoặc gây thiệt hạiđến việc khai thác tổng hợp công trình thủy lợi.

6. Cung cấp đầy đủ, trung thực cácdữ liệu, thông tin về nước thải khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Tạođiều kiện cho tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước cho phép thực hiệnhoạt động nghiên cứu khoa học điều tra đánh giá nguồn nước tại khu vực được cấpphép của mình.

Chương V

KIỂM TRA,THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Kiểmtra, thanh tra

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trongphạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cótrách nhiệm thanh tra, kiểm tra thực hiện các nội dung giấy phép đã cấp của cáctổ chức và cá nhân tại địa phương.

Điều 19. Xửlý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm việc thựchiện giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tùy theo tính chất,mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếugây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 20. Tổchức thực hiện

Trong thời hạn một (1) năm kể từkhi Quy định này có hiệu lực tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 2 Quy địnhnày đang có hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải hoànthành việc xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn xem xét, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện và nghiên cứu sửađổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết.

PHỤ LỤC 1[9]

MẪUĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 củaBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tên tổ chức, cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

……, ngày … tháng … năm …

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Kínhgửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủylợi).

Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấyphép:

Địa chỉ:

Điện thoại:...........................Fax..................................

Đề nghị được cấp giấy phép xả nướcthải vào hệ thống công trình thủy lợi (Tên hệ thống công trình thủy lợi) do (tổchức, cá nhân đang quản lý khai thác) tại vị trí.............thuộc xã (phường,thị trấn)............., huyện (quận).........., tỉnh (thành phố)................với các nội dung sau:

- Lưu lượng xả nước thải vào hệ thốngcông trình thủy lợi:

- Thời hạn xả nước thải .... năm,từ ... đến ....

- Chất lượng nước thải (có báo cáophân tích chất lượng nước thải kèm theo).

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi) xem xét và cho phép(tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép) được phép xả nước thải vào vị trí nóitrên.

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủvà nghiêm chỉnh các yêu cầu ghi trong giấy phép được cấp.

Tên cơ quan xin cấp giấy phép

(kí tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC II[10].

MẪUĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢIVÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 củaBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tên tổ chức, cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠNSỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNGTRÌNH THỦY LỢI

Kính gửi: (Tên cơquan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệthống công trình thủy lợi).

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nộidung giấy phép:

Địa chỉ:

Điện thoại:...........................Fax..................................

Đang xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi(Tên hệ thống công trình thủy lợi) do (tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác)tại vị trí.............thuộc xã (phường, thị trấn)............., huyện (quận)..........,tỉnh (thành phố)................theo giấy phép số .....ngày ....tháng....năm do(tên cơ quan cấp giấy phép), thời hạn sử dụng giấy phép từ .......đến...........

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnhnội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi) xem xét vàcho phép (tên tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép) đượctiếp tục xả nước thải vào vị trí nói trên với các nội dung sau:

- Lưu lượng nước thải xả vào hệ thống công trình thủylợi: ..............

- Thời hạn xả nước thải .... năm, từ ... đến ....

- Chất lượng nước thải (Có báo cáo phân tích chấtlượng nước thải kèm theo).

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnhcác yêu cầu ghi trong giấy phép được cấp.

Tên cơ quan xin cấp giấy phép

(kí tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC III

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …../GP/ BNN-TL

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

GIẤY PHÉP XẢ NƯỚCTHẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủylợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơquan ngang bộ;

Căn cứ Quyết định số ...../ 2004/QĐ-BNN về việc banhành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thốngcông trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) đượcxả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tại.............thuộc xã........... huyện ........... tỉnh ..….…

Thời hạn xả nước thải là..........năm kể từ ngày....tháng ....năm đến ngày....tháng....năm.

Lưu lượng xả: .................m3/ ngàyđêm

Chất lượng nước thải (có phụ lục kèm theo).

Điều 2: (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiệncác quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số..........củaBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủtục cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Điều 3: Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm traviệc thực hiện giấy phép này.


Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- UBND tỉnh......
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh.....
- Lưu VP.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(Kí tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC IV

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH………….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……./GP-UB

……, ngày … tháng … năm …

GIẤYPHÉP

XẢNƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH...........

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân các cấp ngày.....tháng......năm;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảovệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số......./2004/QĐ-BNN về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấyphép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được xả nước thải vào hệ thống côngtrình thủy lợi tại..........thuộc xã.................huyện..............tỉnh..........

Thời hạn xả nước thảilà..........năm kể từ ngày ....tháng ....năm đến ngày....tháng....năm.

Lưu lượng xả: .................m3/ngày đêm

Chất lượng nước thải (có phụ lụckèm theo).

Điều 2: (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy địnhtại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số..........của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thảivào công trình thủy lợi.

Điều 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việcthực hiện giấy phép này.


Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Bộ Nông nghiệp và PTNT,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- Lưu VP.

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.........
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

(ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC V

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……./GP/ BNN-TL

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

GIẤY PHÉP XẢ NƯỚCTHẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Gia hạn giấy phép)

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủylợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơquan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số ......../2004/QĐ-BNN về việcban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thốngcông trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệthống công trình thủy lợi số ......., ngày.......tháng......năm đã cấp cho (têntổ chức, cá nhân) cho phép xả nước thải tại địa điểm: thôn..............xã (phường, thị trấn)...............huyện (thị xã, thành phố).........tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).............

Thời gian gia hạn là............năm kể từngày.......tháng........năm...... đến ngày.........tháng.........năm.

Điều 2: Lưu lượng xả, chất lượng nước thảivà trách nhiệm của (tên tổ chức, cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.

Điều 3: Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm traviệc thực hiện giấy phép này.


Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- UBND tỉnh......
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh.....
- Lưu VP.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN(Kí tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC VI

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH………….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……./GP-UB

……, ngày … tháng … năm …

GIẤYPHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Gia hạn giấy phép)

ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH...........

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân các cấp ngày.....tháng......năm;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảovệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số /2004/QĐ-BNN về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xảnước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1: Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi số......., ngày.......tháng......năm đã cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) cho phép xảnước thải tại địa điểm: thôn ..............xã (phường, thị trấn)...............huyện(thị xã, thành phố ).........tỉnh (thành phố trực thuộc trungương).............

Thời gian gia hạnlà............năm kể từ ngày.......tháng........năm...... đếnngày.........tháng.........năm.

Điều 2: Lưu lượng xả, chất lượng nước thải và trách nhiệm của (tên tổ chức,cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.

Điều 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việcthực hiện giấy phép này.


Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Bộ Nông nghiệp và PTNT,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- Lưu VP.

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.........
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

(ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC VII

CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI

(Kèmtheo giấy phép số ............)

STT

Tên các chất có trong nước thải

Ký hiệu

Nồng độ

Ghi chú

1.

2.

3.

4.

5.

.....

[1]Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sungmột số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011 quyđịnh căn cứ ban hành như sau:

“Căncứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy địnhnhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửađổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chínhthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vựcthủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.”

[2]Khoản 1, Điều 3 của Thông tư số21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vựcthủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từngày 21 tháng 5 năm 2011 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành sau 45 ngày kể từ ngày ký”.

[3]Khoản 2, Điều 3 của Thông tư số21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vựcthủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từngày 21 tháng 5 năm 2011quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

2. Tổng cục trưởng Tổng cục thủylợi, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này”

[4]Khoản này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủtục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[5]Điều này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủtục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[6]Điều này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 3, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủtục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[7]Điều này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 4, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủtục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[8]Điều này được sửa đổi theo quy địnhtại khoản 5, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủtục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[9]Phụ lục này được sửa đổi theo quy địnhtại Phụ lục 3 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011

[10]Phụ lục này được sửa đổi theo quy địnhtại Phụ lục 4 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011