BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013

THÔNG TƯ[1]

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU,NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỢP PHÁP HÓA, CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ

Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháphóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2004, được sửađổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 98/2011/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phíhợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011;

2. Thông tư số 01/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phíhợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 189/HĐBT ngày 04/6/1992 củaHội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh lãnhsự;

Sau khi có ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tàichính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứngnhận lãnh sự như sau[2]:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨCTHULPHÍ:

1. Các tổ chức, cá nhân (khôngphân biệt trong nước hay nước ngoài) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền thực hiện việc hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu, cungcấp bản sao giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật thìphải nộp lệ phí (sau đây gọi chung là lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự)theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu lệ phí hợp pháphóa, chứng nhận lãnh sự trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp pháp hóa, chứng nhậnlãnh sự giấy tờ, tài liệu phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của các cơ quancủa Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

b) Trường hợp điều ước quốc tếmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thỏa thuận có quyđịnh khác thì được thực hiện theo quy định đó.

c) Miễn thu lệ phí hợp pháphóa, chứng nhận lãnh sự đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở quan hệngoại giao "có đi có lại" và các trường hợp đối ngoại khác theo quyếtđịnh cụ thể của Bộ Ngoại giao.

3[3]. Mứcthu lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự cụ thể như sau:

a) Hợp pháp hóa lãnh sự, thu 30.000 (ba mươi nghìn) đng/lần.

b) Chng nhận lãnh s, thu 30.000 (ba mươi nghìn) đng/lần.

c) Cp bản sao giy tờ, i liu, thu 5.000 (m nghìn) đồng/lần.

II. TỔ CHỨCTHU, NỘP VÀ QUN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ:

1. Lệ phí hợp pháp hóa, chứngnhận lãnh sự là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2[4]. Cơ quan thu lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự có tráchnhiệm thực hiện chế độ tài chính, kế toán về lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhậnlãnh sự theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thôngtư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTCngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật vềphí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày28/10/2010 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thutiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

3[5]. Đối với hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự nộp tạiBộ Ngoại giao: Cơ quan thu lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự (Bộ Ngoạigiao) được trích để lại 30% (ba mươi phần trăm) tiền thu lệ phí trước khi nộpvào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thulệ phí tại Bộ Ngoại giao.

Đối với hồ sơ đề nghị hợppháp hóa, chứng nhận lãnh sự nộp tại ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương: Cơ quan thu lệ phí (Bộ Ngoại giao) được để lại 20% (hai mươi phầntrăm) tiền thu lệ phí, chuyển cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương 10% (mười phần trăm) tiền thu lệ phí trước khi nộp vào ngânsách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí tạiBộ Ngoại giao và ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nội dung chi cụ thể như sau:

a) Chi thanh toán cho cánhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phí: tiền lương, tiềncông, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương(bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương chocán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phí phục vụ trực tiếpcho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tưvăn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiềnthuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thườngxuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thulệ phí.

d) Chi mua sắm thiết bị,công cụ làm việc và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.

đ) Chi khen thưởng, phúc lợicho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phítrong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3(ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước,sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c và d điểm này.

Hàng năm, cơ quan thu lệ phíhợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan quản lýngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc nhànước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quyđịnh hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyếttoán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang nămsau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

4[6]. Số tiền thu lệ phí hợppháp hóa, chứng nhận lãnh sự còn lại (70%), cơ quan thu lệ phí phải trực tiếpnộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, mục, tiểu mục của Mục lục ngânsách nhà nước hiện hành.

III. TỔCHỨC THỰC HIN[7]:

1. Thông tư này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo[8].

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng nộp lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, cơ quan thu lệ phí hợp pháphóa, chứng nhận lãnh sự và các cơ quan liên quan thực hiện thu, nộp lệ phí theoquy định tại Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiệnnếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tàichính để nghiên cứu giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai



[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thôngtư sau:

- Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợppháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2004;

- Thông tư số 98/2011/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phíhợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2011;

- Thông tư số 01/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 1 năm2013 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phíhợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.

Nội dung tại Văn bản hợp nhấtnày không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 03 Thông tư trên.

[2] Thông tư số 98/2011/TT-BTC ngày 05tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lýsử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Pháp lệnh Phí lệ phí;

Căn c Ngh đnh s 57/2002/-CPngày 03/6/2002 và Ngh định s 24/2006/NĐ-CPngày 06/3/2006 ca Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lnh p lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm v, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Tài chính;

Thực hin Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn ginhóa thủ tục hành chính thuộc phm vi chức năng quản lý củaBộ Ngoại giao;

Sau khi ý kiến của Bộ Ngoi giao tại ng văn s 1738/BNG-LSngày 31/5/2011, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp qun sử dụng lệ phí hp pháp hóa chứng nhậnlãnh sự như sau:

Thông tư số 01/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2013của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phíhợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Pháp lệnh Phí lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 vàNghị định số 24/2006/ NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/ TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợppháp hóa, chứng nhận lãnh sự như sau:”

[3] Đim này đưc sa đi, b sung theo quy định ti Điu 1 Tng tư s 98/2011/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2011 ca B Tài cnh sa đi, b sung Thông tư s 36/2004/TT-BTCngày 26 tháng 4 năm 2004ca B Tài chính quy đnhchế đ thu, np và qun lýsdng lphí hợp pháp hóa, chng nhn nh s, có hiu lc k t ngày 01 tháng 9 năm 2011.

[4] Điểmnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số36/2004/ TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu,nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 3 năm 2013.

[5] Điểmnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2013/TT-BTCngày 02 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu,nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 3 năm 2013.

[6] Điểmnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2013/TT-BTCngày 02 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộpvà quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 3 năm 2013.

[7] Điều 2 Thông tư số 98/2011/TT-BTCngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lýsử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 9 năm 2011 quy định như sau:

“Điều 2.

1. Thông tư này cóhiulực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.

2. Các nội dung khác liên quan đến l phí hp pháp hóa, chứngnhậnlãnh sự không đưc đ cp trong Thông tư y vn đưc thực hin theo ng dẫn ti Thông tư số 36/2 004/T T-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp qun sử dụng lệ phí hp pháp a, chứng nhận lãnh sự.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối ng nộp lệ p các quan liên quan chịu tch nhiệmthi hành Thông tư này. Trong quá trình triểnkhai thực hiện, nếu có vưng mắc, đềnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thi v Bộ Tài chính để xem xét, ng dẫn./.”

Điều 2 Thông tư số 01/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phíhợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013quy định như sau:

“Điều 2.

1. Thông tư này cóhiulực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến lệ phí hợp pháphóa, chứng nhận lãnh sự không được đề cập trong Thông tư này vẫn được thực hiệntheo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 và Thôngtư số 98/2011/TT-BTC ngày 05/7/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lýsử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự.

3. Tổ chức,cá nhân thuộcđối ng nộp lệ p các quan liên quan chịu tch nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình trin khai thc hin, nếu có vưng mắc, đ ngh các t chc, cá nhân phn ánh kp thi v B Tài chính đ xem t, ng dn./.

[8] Thông này hiệu lc từ ngày 20 tháng 5 năm 2004.