BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-BYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

QUYĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG NHIỄM VI RÚT GÂY RAHỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI Ở NGƯỜI (HIV/AIDS)

Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống nhiễm virút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), có hiệulực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 củaChính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thaythế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm2001;

Căn cứ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứngsuy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, [1]

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành khoản 2 Điều21, khoản 2 Điều 23, khoản 3 Điều 28, khoản 4 Điều 39 và khoản 5 Điều 41 củaLuật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười (HIV/AIDS) về:

a) Thực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trongdự phòng lây nhiễm HIV;

b) Quản lý, phân phối, sử dụng thuốc kháng HIV;

c) Chế độ chăm sóc trẻ em nhiễm HIV bị bỏ rơi, người nhiễmHIV không nơi nương tựa, không còn khả năng lao động và việc thành lập cơ sởchăm sóc người nhiễm HIV ngoài công lập;

d) Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS với các chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội;

đ) Danh mục một số nghề phải xét nghiệm HIV trước khi tuyểndụng.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Nhân viên tiếp cận cộng đồng là những người trực tiếptham gia thực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễmHIV được cấp thẻ theo quy định của pháp luật, bao gồm tuyên truyền viên đồng đẳngvà những người tình nguyện khác.

2. Tuyên truyền viên đồng đẳng là người tự nguyện thựchiện công tác tuyên truyền, vận động và giúp đỡ cho các đối tượng có cùng cảnh ngộ,lối sống như mình hiểu và thực hiện các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.

3. Bơm kim tiêm sạch là dụng cụ tiêm chích vôtrùng chỉ dùng một lần và sau đó không dùng lại nữa.

4. Nghiện chất dạng thuốc phiện là nghiện thuốc phiện vànhững chất tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp có tác dụng dược lý giống nhưthuốc phiện.

5.[2](Được bãi bỏ).

6. Thuốc kháng HIV là thuốc đặc hiệu dùng cho người nhiễmHIV hoặc bị phơi nhiễm với HIV để hạn chế sự phát triển của vi rút gây ra hộichứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người hoặc dự phòng lây nhiễm HIV và khôngphải là thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội ở người nhiễm HIV.

Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Ngăn cản thực hiện các chương trình, dự án trong việctriển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV.

2. Lợi dụng thực hiện các biện pháp can thiệp giảm táchại trong dự phòng lây nhiễm HIV để môi giới hoặc tổ chức thực hiện các hoạt độngmại dâm, buôn bán ma túy.

3. Bán ra thị trường bơm kim tiêm, bao cao su, thuốc điềutrị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện và thuốc kháng HIV đã được quyđịnh là cung cấp miễn phí.

Chương II

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP GIẢM TÁC HẠI TRONG DỰ PHÒNG LÂYNHIỄM HIV

Điều 4. Các biện pháp can thiệpgiảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

1. Cung cấp và hướng dẫn sử dụng bao cao su.

2. Cung cấp và hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch.

3. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcthay thế.

Điều 5. Đối tượng áp dụng các biệnpháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

Các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lâynhiễm HIV được triển khai trong các nhóm đối tượng sau:

1. Người mua dâm, bán dâm.

2. Người nghiện chất dạng thuốc phiện.

3. Người nhiễm HIV.

4. Người có quan hệ tình dục đồng giới.

5. Người thuộc nhóm người di biến động.

6. Người có quan hệ tình dục với các đối tượng quy địnhtại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 6. Thẩm quyền quyết địnhtriển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

1. Các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phònglây nhiễm HIV được thực hiện thông qua các chương trình, dự án đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt.

2. Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án từ nguồnngân sách nhà nước hoặc các nguồn khác được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm phê duyệt các chươngtrình, dự án có quy mô hoạt động từ hai tỉnh trở lên;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có chức năngliên quan đến phòng, chống HIV/AIDS chịu trách nhiệm phê duyệt các chương trình,dự án có quy mô hoạt động trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý của mình;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chịu trách nhiệm phê duyệt các chương trình, dự án có quy mô hoạt độngtrong phạm vi địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

3. Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án từ nguồnhỗ trợ phát triển chính thức được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lývà sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm củanhân viên tiếp cận cộng đồng khi thực hiện các chương trình, dự án can thiệpgiảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

1. Nhân viên tiếp cận cộng đồng khi thực hiện các chươngtrình, dự án can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV có các quyềnsau:

a) Được hưởng các chế độ, phụ cấp từ các chương trình,dự án can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV;

b) Không bị coi là vi phạm pháp luật khi thực hiện việcphân phát bao cao su, bơm kim tiêm sạch, điều trị nghiện chất dạng thuốc phiệnbằng thuốc thay thế cho các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Nhân viên tiếp cận cộng đồng khi thực hiện các chươngtrình, dự án can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV có trách nhiệm:

a) Thông báo với Ủy ban nhân dân và công an cấp xã trướckhi triển khai thực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trên địa bàn;

b) Sử dụng thẻ khi thực hiện nhiệm vụ đúng với phạm vitrách nhiệm được phân công.

3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn tiêuchuẩn của người được cấp thẻ; mẫu thẻ; việc cấp, phát, quản lý và sử dụng thẻthống nhất trong cả nước khi tham gia chương trình, dự án về thực hiện các biệnpháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV.

Điều 8. Cung cấp, hướng dẫn sửdụng bao cao su

1. Bao cao su được các chương trình, dự án cung cấp miễnphí hoặc bán trợ giá cho các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này thôngqua các nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được cấp thẻ hoặc qua mạng lưới cácđiểm cung cấp bao cao su quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Bao cao su cung cấp miễn phí quy định tại khoản 1 Điềunày phải được in rõ trên bao bì hoặc nhãn phụ dòng chữ "Cung cấp miễn phí,không được bán".

3. Người phụ trách các chương trình, dự án có quyền:

a) Phát triển mạng lưới các điểm cung cấp bao cao su miễnphí, đặt các máy bán bao cao su tự động, bố trí các điểm bán lẻ bao cao su tạicác địa điểm vui chơi, giải trí, bến tàu, bến xe, nhà ga, các khách sạn, nhànghỉ, nhà hàng và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;

b) Đẩy mạnh hoạt động cung cấp bao cao su miễn phí, bánbao cao su đã được trợ giá cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng.

4. Người phụ trách các chương trình, dự án có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn sử dụng bao cao su đúng cách;

b) Thông báo với Ủy ban nhân dân và công an cấp xã trướckhi triển khai thực hiện việc cung cấp và hướng dẫn sử dụng bao cao su.

5. Người phụ trách các địa điểm vui chơi, giải trí, bếntàu, bến xe, nhà ga, các khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà hàng và các cơ sởdịch vụ lưu trú khác có trách nhiệm phối hợp với các chương trình, dự án trongviệc cung cấp bao cao su miễn phí hoặc đặt máy bán bao cao su tự động tại cơ sởcủa mình.

6. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan công an cùng cấp cótrách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình, dự án hoạt động, pháttriển mạng lưới các điểm cung cấp bao cao su trên địa bàn theo thẩm quyền quảnlý.

Điều 9. Cung cấp và hướng dẫn sửdụng bơm kim tiêm sạch

1. Bơm kim tiêm sạch được các chương trình, dự án cungcấp miễn phí cho người nghiện chích ma túy thông qua các nhân viên tiếp cận cộngđồng đã được cấp thẻ hoặc qua mạng lưới các điểm cung cấp bơm kim tiêm sạch quyđịnh tại khoản 5 Điều này.

2. Bơm kim tiêm quy định tại khoản 1 Điều này phải đượcin rõ trên bao bì hoặc nhãn phụ dòng chữ "Cung cấp miễn phí, không đượcbán".

3. Nhân viên tiếp cận cộng đồng khi phân phát bơm kim tiêmsạch cho người nghiện chích ma túy có nhiệm vụ:

a) Hướng dẫn việc thực hành sử dụng bơm kim tiêm antoàn;

b) Phân phát đúng số lượng bơm kim tiêm sạch đã được chươngtrình, dự án cấp, đồng thời thu gom các bơm kim tiêm đã qua sử dụng vào hộpcứng an toàn và chuyển về địa điểm quy định để tiêu hủy theo quy định của phápluật về xử lý chất thải.

4. Người nghiện chích ma túy có trách nhiệm thu gom bơmkim tiêm đã qua sử dụng để trao lại cho nhân viên tiếp cận cộng đồng theo quyđịnh tại điểm b khoản 3 Điều này.

5. Các chương trình, dự án được phép phát triển mạng lướicác điểm cung cấp bơm kim tiêm sạch cố định hoặc di động tại Trung tâm phòng,chống HIV/AIDS, Trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh và cấp huyện, các nhà thuốc,các phòng tư vấn, xét nghiệm tự nguyện và các địa điểm thích hợp khác.

6. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan công an cùng cấp cótrách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình, dự án hoạt động, pháttriển mạng lưới các điểm cung cấp bơm kim tiêm sạch trên địa bàn theo thẩm quyềnquản lý.

Điều 10.[3](Được bãibỏ)

Điều 11. Kiểm tra, giám sát cáchoạt động can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV

1. Nội dung kiểm tra, giám sát:

a) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luậtvà quy định của chương trình, dự án trong quá trình triển khai các hoạt độngcan thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV của nhân viên tiếp cận cộngđồng;

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động thực tế của nhân viên tiếpcận cộng đồng của các chương trình, dự án về can thiệp giảm tác hại trong dựphòng lây nhiễm HIV;

c) Kiểm tra, giám sát việc triển khai các hoạt động canthiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV của các chương trình, dự án theocác nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát:

a) Người đứng đầu chương trình, dự án và người trực tiếpphụ trách các nhân viên tiếp cận cộng đồng có trách nhiệm kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễmHIV của nhân viên tiếp cận cộng đồng. Trường hợp phát hiện nhân viên tiếp cận cộngđồng không tuân thủ các quy định của chương trình, dự án hoặc có hành vi viphạm pháp luật phải lập tức đình chỉ hoạt động của nhân viên đó, thu hồi thẻ vàbáo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, giải quyết theo đúng quyđịnh của pháp luật;

b) Đơn vị đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh cótrách nhiệm phối hợp với các cơ quan công an, cơ quan phòng, chống tệ nạn xã hộikiểm tra, giám sát hoạt động của các chương trình, dự án về can thiệp giảm tác hạitrong dự phòng lây nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh. Trường hợp phát hiện chương trình,dự án không tuân thủ đúng theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệthoặc không đủ năng lực quản lý hoạt động của các nhân viên tiếp cận cộng đồngphải báo cáo ngay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Y tế - đơn vị đãphê duyệt chương trình, dự án đó để có biện pháp xử lý kịp thời theo quy định củapháp luật.

Chương III

QUẢN LÝ, PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG HIV

Điều 12. Quản lý thuốc kháng HIV

1. Thuốc kháng HIV sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu trướckhi lưu hành phải có số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.

2. Thuốc kháng HIV thuộc danh mục thuốc thiết yếu, danhmục thuốc phải kê đơn và bán thuốc theo đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

3. Thuốc kháng HIV mua từ nguồn ngân sách nhà nước hoặcdo các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ được cung cấp miễn phícho người nhiễm HIV quy định tại Điều 39 của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gâyra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).

Điều 13. Phân phối thuốc khángHIV miễn phí

1. Thuốc kháng HIV được mua từ nguồn ngân sách nhà nướchoặc do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ do Bộ Y tế thốngnhất phân phối trong phạm vi cả nước.

2. Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch phânphối thuốc kháng HIV quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả thuốc kháng HIV sử dụngđể điều trị dự phòng cho người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạnrủi ro nghề nghiệp.

3. Quy trình phân phối thuốc kháng HIV:

a) Thuốc kháng HIV được chuyển từ nhà cung cấp đến cácdoanh nghiệp dược có đủ điều kiện về bảo quản và phân phối thuốc do Bộ Y tế chỉđịnh;

b) Hàng tháng hoặc hàng quý, doanh nghiệp dược điều chuyểntrực tiếp thuốc kháng HIV cho các cơ sở y tế điều trị người nhiễm HIV theo kếhoạch đã được phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Bộ Y tế, Sở Y tế và đơn vị đầu mối về phòng, chốngHIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm giám sát việc phân phối và sử dụng thuốc kháng HIV.

5. Hàng tháng, các cơ sở y tế điều trị người nhiễm HIVcó trách nhiệm báo cáo số lượng thuốc kháng HIV đã sử dụng, đối tượng và phác đồđiều trị, số lượng thuốc kháng HIV còn tồn kho cho Sở Y tế và đơn vị đầu mối vềphòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời báo cáoBộ Y tế để tổng hợp và xử lý.

6. Đối với thuốc kháng HIV sử dụng để điều trị dự phòngcho người bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, các đơn vị đầumối về phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh phải dự trữ một cơ số thuốc theo kế hoạchquy định tại khoản 2 Điều này để sử dụng khẩn cấp khi có trường hợp bị phơinhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp xảy ra trên địa bàn quản lý.

Điều 14. Cung ứng thuốc kháng HIV

1. Các cơ sở bán buôn thuốc, bán lẻ thuốc được quyền cungứng thuốc kháng HIV đã được cấp số đăng ký lưu hành.

2. Các cơ sở bán lẻ thuốc chỉ được bán thuốc kháng HIVđã được cấp số đăng ký lưu hành cho người nhiễm HIV, người bị phơi nhiễm với HIVtheo đơn của bác sĩ điều trị quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

Điều 15. Kê đơn, sử dụng thuốckháng HIV

1. Chỉ các bác sĩ đã qua đào tạo, tập huấn về điều trịHIV/AIDS theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế mới được phép kê đơn thuốc khángHIV cho người nhiễm HIV, người bị phơi nhiễm với HIV.

2. Bác sĩ khi kê đơn thuốc kháng HIV phải tuân thủ quytrình và phác đồ điều trị HIV/AIDS do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

3. Người nhiễm HIV, người bị phơi nhiễm với HIV phải thựchiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ khi sử dụng thuốc kháng HIV.

Chương IV

CHĂM SÓC NGƯỜI NHIỄM HIV

Mục 1. CHĂM SÓC NGƯỜI NHIỄM HIV TẠICƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 16. Đối tượng nhiễm HIV đượctiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước và chế độ chăm sóc người nhiễmHIV tại cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước

Việc tiếp nhận người nhiễm HIV vào cơ sở bảo trợ xã hộicủa Nhà nước và chế độ chăm sóc người nhiễm HIV tại cơ sở bảo trợ xã hội củaNhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Mục 2. CHĂM SÓC NGƯỜI NHIỄM HIV TẠICƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP

Điều 17. Thành lập cơ sở bảo trợxã hội ngoài công lập

1. Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập do các tổ chức từthiện, tổ chức phi chính phủ, tổ chức nhân đạo và các tổ chức khác thành lập đểchăm sóc, nuôi dưỡng người nhiễm HIV.

2. Việc thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hộingoài công lập được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Chế độ chăm sóc ngườinhiễm HIV tại cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập

Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập phải tự bảo đảm kinhphí để nuôi dưỡng, trợ cấp sinh hoạt phí, hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm trùngcơ hội mắc phải do HIV gây nên, hỗ trợ mai táng phí cho người nhiễm HIV tốithiểu như các chế độ quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Chương V

LỒNG GHÉP HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VỚI CÁC CHƯƠNGTRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DANH MỤC MỘT SỐ NGHỀ PHẢI XÉT NGHIỆM HIVTRƯỚC KHI TUYỂN DỤNG

Điều 19. Lồng ghép hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

1. Khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp, nhất thiết phải lồng ghépcác hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo các nguyên tắc sau:

a) Quy định chỉ tiêu và các hoạt động cụ thể về phòng,chống HIV/AIDS đối với Ủy ban nhân dân các cấp và các Bộ, ngành trực tiếp tham giavào hoạt động phòng, chống HIV/AIDS hoặc phân tích tác động của chương trình,kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS củacác Bộ, ngành không trực tiếp tham gia vào hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;

b) Quy định nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động cụthể về phòng, chống HIV/AIDS;

c) Quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,đơn vị trong việc phối hợp với cơ quan y tế đầu mối về phòng, chống HIV/AIDStrên địa bàn để thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS.

2. Các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp chỉ được phê duyệt khi đã đáp ứngcác nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 20. Danh mục một số nghềphải xét nghiệm HIV trước khi tuyển dụng

1. Danh mục nghề phải xét nghiệm HIV trước khi tuyển dụng:

a) Thành viên tổ lái theo quy định tại Điều 72 của LuậtHàng không dân dụng Việt Nam;

b) Nghề đặc biệt thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

2. Khi đã tuyển dụng mà phát hiện người lao động nhiễmHIV, người sử dụng lao động phải thực hiện đúng các quy định tại Điều 14 của LuậtPhòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người(HIV/AIDS).

3. Căn cứ vào diễn biến của dịch HIV/AIDS trong từng thờikỳ cụ thể, Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội xây dựng, thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sửađổi, bổ sung danh mục một số nghề phải xét nghiệm HIV trước khi tuyển dụng.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Nghị định số 34/CP ngày 01 tháng 6 năm 1996 củaChính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứngsuy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).

Điều 22. Hướng dẫn thi hành

Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết vàtriển khai thi hành Nghị định này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Long

[1]Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điềutrị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế có căn cứ ban hành nhưsau:

“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm2001;

Căn cứ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứngsuy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật dược ngày 27 tháng 6 năm 2005; Theo đề nghịcủa Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điềutrị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế,”

[2]Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chấtdạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2013.

[3]Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chấtdạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm2013.

[4]Chương VI Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 quy định như sau:

"Điều 32. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày01 tháng 01 năm 2013. Bãi bỏ Khoản 5 Điều 2 và Điều 10 Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phảiở người (HIV/AIDS).

Điều 33. Hướng dẫn thi hành

Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội và các Bộ, ngành, địa phương liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụvà quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện Nghị định này.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”