BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/VBHN-BGDĐT

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON

Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trườngmầm non, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kểtừ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

2. Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi,bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm ckhoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửađổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non,có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 03 năm 2011.

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căncứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căncứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non1,

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điềulệ trường mầm non.

Điều2.2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăngCông báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2000/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trườngmầm non và Quyết định số 31/2005/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện tối thiểu cho các lớpmầm non, lớp mẫu giáo và nhóm trẻ độc lập có nhiều khó khăn ở những nơi khôngđủ điều kiện thành lập trường mầm non.

Điều3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởngVụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Nghĩa

ĐIỀU LỆ

TRƯỜNG MẦM NON

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.Điều lệ Trường mầm non quy định về: Vị trí, nhiệm vụ, tổ chức và quản lý trườngmầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tài sản của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhàtrẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Giáo viên và nhân viên; Trẻ em; Quan hệgiữa trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lậpvới gia đình và xã hội.

2.Điều lệ này áp dụng đối với trường mầm non và trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhómtrẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục mầm non.

Điều2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhómtrẻ, lớp mẫu giáo độc lập

1. Tổchức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đếnsáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành.

2.3 Huy động trẻ em lứa tuổimầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằngnăm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻem năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.

3.Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sócvà giáo dục trẻ em.

4.Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.

5.Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầutối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.

6.Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

7. Tổchức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt độngxã hội trong cộng đồng.

8.Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quyđịnh.

9.Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều3. Các loại hình của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớpmẫu giáo độc lập

Trườngmầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ,lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tưthục.

1.Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thànhlập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chithường xuyên.

2.Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sởthành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và đượcchính quyền địa phương hỗ trợ.

3.Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chứcxã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựngcơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhànước.

Điều4. Phân cấp quản lý nhà nước đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫugiáo độc lập

1. Ủyban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chunglà cấp huyện) quản lý nhà trường, nhà trẻ công lập trên địa bàn.

2. Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quản lý nhàtrường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục và các nhóm trẻ, lớp mẫugiáo độc lập trên địa bàn.

3.Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đốivới mọi loại hình nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địabàn.

Điều5. Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dânlập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻkhuyết tật

Tổchức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập; nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyếttật thực hiện theo các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức, hoạt độngcủa trường mầm non dân lập; Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non tưthục; Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

ChươngII

VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝTRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ

Điều6. Vị trí, nhiệm vụ của nhà trường, nhà trẻ

1.Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

2.Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địabàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tạiĐiều 2 của Điều lệ này.

Điều7. Tên nhà trường, nhà trẻ; biển tên nhà trường, nhà trẻ

1.Tên nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

Trườngmầm non (hoặc trường mẫu giáo hoặc nhà trẻ) và tên riêng của nhà trường, củanhà trẻ.

Khôngghi loại hình nhà trường, nhà trẻ công lập, dân lập hay tư thục.

Tênnhà trường, nhà trẻ được ghi trên quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ, condấu, biển tên nhà trường, nhà trẻ và các giấy tờ giao dịch.

2.4 Biển tên nhà trường, nhà trẻ

a)Góc trên bên trái

-Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân và tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh;

-Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Điều8. Điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ và điều kiện cho phép hoạt động giáodục5

1.Nhà trường, nhà trẻ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

a) Cóđề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đềán thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trìnhvà nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xâydựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lượcxây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.

2.Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

a) Cóquyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

b) Cóđất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV củaĐiều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

c)Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn chongười học, người dạy và người lao động;

d) Cótừ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và khôngquá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

đ) CóChương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Cóđội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơcấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt độnggiáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ này;

g) Cóđủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt độnggiáo dục;

h) Cóquy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

3.Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ các điều kiện quyđịnh tại Khoản 2 Điều này thì được cho phép hoạt động giáo dục. Hết thời hạnquy định nếu không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục thì quyếtđịnh thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi.

Điều9. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lậphoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáodục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường,nhà trẻ6

1.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với nhà trường, nhàtrẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tưthục.

2.Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cho phép hoạt động giáo dục, đìnhchỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.

3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phépthành lập nhà trường, nhà trẻ thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lậphoặc cho phép thành lập; quyết định sáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường,nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyềnquyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.

Điều10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường,nhà trẻ; cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ7

1. Hồsơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻđược quy định như sau:

a) Hồsơ thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, bao gồm:

- Tờtrình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhàtrường, nhà trẻ công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tưthục, dân lập cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địađiểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ của nhà trường, nhà trẻ;

- Đềán thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ,chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chứcbộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tàichính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường,nhà trẻ trong từng giai đoạn.

Trongđề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và các nămtiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầutư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;

- Cóvăn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhàlàm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5(năm) năm;

- Bảndự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúcxây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trìnhkiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêuchuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b)Trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ đượcquy định như sau:

- Ủyban nhân dân cấp xã đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức, cá nhân đốivới nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục lập hồ sơ theo quy định tại điểm khoản1của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

-Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhândân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòngchuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điềukiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy địnhtại điểm a Khoản 1 của Điều này;

-Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng vănbản của phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đápứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 thì Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặccho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủđiều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõlý do.

2. Hồsơ, trình tự thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻđược quy định như sau:

a) Hồsơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ gồm:

- Bảnsao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhàtrường, nhà trẻ;

- Tờtrình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

- Báocáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhàtrẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thựchiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tàichính;

-Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo;hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

-Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệutrưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyênmôn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ vớitừng cán bộ quản lý;

-Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trìnhgiáo dục mầm non;

-Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứngcác điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều lệ này;

- Vănbản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường,nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

- Cácvăn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quảnlý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chiphí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được chophép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảođảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm,bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

- Quychế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

b)Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ đượcquy định như sau:

-Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phéphoạt động giáo dục.

- Nếuhồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báođể nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tàiliệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo kế hoạch thẩm định thựctế tại nhà trường, nhà trẻ.

Trongthời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế,phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan tổ chứcthẩm định thực tế.

- Nếunhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điềulệ này thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phéphoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quyđịnh tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báocho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều11. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể nhà trường, nhàtrẻ8

1.Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

a)Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phùhợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

- Đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

- Bảođảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

- Gópphần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ.

b) Hồsơ gồm có:

- Đềán sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

- Tờtrình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhàtrẻ;

c)Trình tự, thủ tục, sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quyđịnh tại Điều 10 của Điều lệ này.

2.Đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

a)Nhà trường, nhà trẻ bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong nhữngtrường hợp sau đây:

- Cóhành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;

-Không bảo đảm một trong các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục quy địnhtại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này;

-Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

-Không triển khai hoạt động giáo dục kể từ ngày được cho phép hoạt động giáo dục;

- Viphạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mứcđộ phải đình chỉ;

- Cáctrường hợp khác theo quy định của pháp luật.

b) Hồsơ đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ gồm:

-Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của phòng giáo dục và đào tạo;

-Biên bản kiểm tra;

- Cácchứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quyđịnh tại điểm a Khoản này;

-Phương án đảm bảo quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viênnhà trường, nhà trẻ.

c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dụcnhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

- Khiphát hiện nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tạiđiểm a Khoản này, phòng giáo dục và đào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhàtrường, nhà trẻ về hành vi vi phạm;

-Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường, nhà trẻvề việc phát hiện hành vi vi phạm, trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xétquyết định đình chỉ hay không đình chỉ hoạt động giáo dục.

d)Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải xácđịnh rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻem, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt độnggiáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên cácphương tiện thông tin đại chúng;

đ)Sau thời hạn đình chỉ, nếu nhà trường, nhà trẻ khắc phục được những nguyên nhândẫn đến việc đình chỉ thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết địnhcho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ.

3.Giải thể nhà trường, nhà trẻ

a)Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Viphạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường,nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Hếtthời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

- Mụctiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lậpnhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

-Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

b) Hồsơ giải thể gồm có:

-Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân nhân huyện;

-Biên bản kiểm tra;

- Tờtrình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của phòng giáo dục và đào tạo trongđó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhàtrường, nhà trẻ vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy địnhtại điểm a Khoản 3 Điều này hoặc tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhânthành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện phápgiải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhàtrường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường.

c)Trình tự, thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

- Tổchức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Ủyban nhân dân cấp huyện.

Trongtrường hợp phát hiện hoặc có báo cáo của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân về việcnhà trường, nhà trẻ có hành vi vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bịgiải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện cótrách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng cóliên quan trong thời hạn 20 ngày, tiến hành kiểm tra xác minh, lập hồ sơ giảithể trong đó phải nêu rõ lý do giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ vàbáo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

-Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thểnhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định giảithể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.

d)Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy địnhbiện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trongtrường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai,minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khaitrên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều12. Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sápnhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập9

1. Tổchức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được cấp có thẩmquyền cho phép thành lập khi bảo đảm các điều kiện sau:

a)Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;

b) Cógiáo viên đạt trình độ theo quy định tại Điều 38 của Điều lệ này;

c) Cóphòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ này.

2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép trên cơ sở có ý kiến bằng văn bản củaphòng giáo dục và đào tạo đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

3. Hồsơ, thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập:

a) Hồsơ gồm có:

- Tờtrình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

- Vănbằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên giảng dạy tại lớp đó.

b)Thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được quyđịnh như sau:

- Tổchức, cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 5 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửiphòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ,lớp mẫu giáo độc lập;

-Trong thời hạn 10 ngày, phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thựctế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửiỦy ban nhân dân cấp xã;

-Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của phòng giáo dụcvà đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép thành lập.Trường hợp không cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổchức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do và hướng giải quyết

Điều13. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

1.Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.

a)Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thànhcác nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

-Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

-Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

-Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.

b)Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớpmẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:

- Lớpmẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ;

- Lớpmẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ;

- Lớpmẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ.

c)Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa đượcquy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhómtrẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

d)10 Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫugiáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáodục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theoquy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành;

đ)Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành.Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính.

2.Tùy theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ hoặclớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, đếnnhà trẻ (gọi là điểm trường). Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặcmột giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường. Mỗi trường, mỗi nhà trẻkhông có quá 7 điểm trường.

Điều14. Tổ chuyên môn

1. Tổchuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và cấpdưỡng. Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó.

2.Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:

a)Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thựchiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt độnggiáo dục khác;

b)Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệuquả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồdùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch củanhà trường, nhà trẻ;

c)Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

d) Đềxuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

3. Tổchuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

Điều15. Tổ văn phòng

1. Tổvăn phòng gồm các nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán vànhân viên khác.

2.Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm:

a)Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việcthực hiện các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ về chăm sóc, dinh dưỡng;

b)Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, nhàtrẻ;

c)Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệuquả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

d)Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

3. Tổvăn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

Điều16. Hiệu trưởng

1.Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý cáchoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường,nhà trẻ.

2.11 Hiệu trưởng do Trưởngphòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, côngnhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặccông nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.

Nhiệmkỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng đượcđánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻcông lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một nhà trường hoặc một nhà trẻkhông quá hai nhiệm kỳ.

Saumỗi năm học, mỗi nhiệm kỳ công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cánbộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lýcác hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.

3.Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đápứng các tiêu chuẩn sau:

a) Cótrình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệtcủa công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thờigian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

b) Đãhoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhàtrường, nhà trẻ và có sức khỏe.

4.Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

a)Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kếhoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;

b)Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c)Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quyđịnh;

d)Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhàtrẻ;

đ)Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quảđánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáodục và Đào tạo quy định;

e) Dựcác lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia cáchoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định;

f)Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ;

g)Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộngđồng.

Điều17. Phó Hiệu trưởng

1.12 Phó Hiệu trưởng doTrưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập,công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệmhoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.

PhóHiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệutrưởng và trước pháp luật.

2.Trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng; trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng; đượcbố trí thêm 1 phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ emkhuyết tật trở lên. Các hạng I, II của nhà trường, nhà trẻ được quy định tạiThông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáodục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơsở giáo dục mầm non công lập.

3.Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phảiđáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Cóbằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liên tục trong giáodục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệmhoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầmnon ít hơn theo quy định;

b) Cóuy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; cónăng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe.

4.Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:

a)Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

b)Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng ủy quyền;

c) Dựcác lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia cáchoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định.

Điều18. Hội đồng trường

1.Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đối vớinhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường. Hộiđồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt độngcủa nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dànhcho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảođảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

2. Cơcấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường công lập:

a) Cơcấu tổ chức:

Hộiđồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giámhiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diệnĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổvăn phòng.

Hộiđồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội đồngtrường không nhất thiết là hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường có7 hoặc 9 người.

b)Nội quy hoạt động:

- Hộiđồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong trường hợpcần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồngtrường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bấtthường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụvà quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đạidiện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trườngkhi cần thiết.

Phiênhọp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thànhviên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị quyếtcủa Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần basố thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bốcông khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;

-Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặckết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3 củaĐiều này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hộiđồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấptrên. Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theonghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không tráivới pháp luật hiện hành và Điều lệ trường mầm non.

c)13 Thủ tục thành lập:

Căncứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường,tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhânsự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dụcvà đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hộiđồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đàotạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.

Nhiệmkỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệutrưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viênHội đồng trường

3.Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập:

a)Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triểncủa nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;

b)Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền;

c)Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện cácnghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạtđộng của nhà trường, nhà trẻ.

4.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lậpvà nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập;nhà trường, nhà trẻ tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa trường mầm non dân lập, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tưthục.

Điều19. Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn

1.Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệutrưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng. Các thành viên của hội đồnggồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn,Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởngtổ văn phòng.

Hộiđồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghịdanh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhàtrường, nhà trẻ.

Hộiđồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học.

2.Trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng tư vấn giúpHiệu trưởng về chuyên môn, quản lý nhà trường. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phầnvà thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định.

Điều20. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường, nhà trẻ

1. Tổchức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường, nhà trẻ và hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng.

2.Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạtđộng trong nhà trường, nhà trẻ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từngtổ chức nhằm giúp nhà trường, nhà trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục.

Điều21. Quản lý tài sản, tài chính

1.Quản lý tài sản của nhà trường, nhà trẻ tuân theo các quy định của pháp luật.Mọi thành viên trong nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sảnnhà trường, nhà trẻ.

2.Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường, nhà trẻ thực hiệntheo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

ChươngIII

CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG,CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM

Điều22. Chương trình giáo dục, kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục

1.Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện chương trình giáodục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng kế hoạchnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng dẫn nhiệmvụ năm học và điều kiện của từng địa phương.

2.Đối với trẻ khuyết tật được nhà trường, nhà trẻ thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân và theo Quyđịnh về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật.

Điều23. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non

1.Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hướng dẫn được sử dụng trong nhà trường,nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo.

2.Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm trang bịthiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non;khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng cao chấtlượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

3.Tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo.

Điều24. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt độngtheo quy định của chương trình giáo dục mầm non.

2.Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấcngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.

3.Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động laođộng; hoạt động ngày hội, ngày lễ.

4.Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theoQuy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành.

5.Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyềnphổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho cáccha mẹ trẻ và cộng đồng.

Điều25. Hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em

1.Đối với nhà trường

a) Hồsơ quản lý trẻ em;

b) Hồsơ quản lý trẻ em học hòa nhập (nếu có);

c) Hồsơ quản lý nhân sự;

d) Hồsơ quản lý chuyên môn;

đ) Sổlưu trữ các văn bản, công văn;

e) Hồsơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính;

f) Hồsơ quản lý bán trú.

2.Đối với giáo viên

a) Sổkế hoạch giáo dục trẻ em;

b) Sổtheo dõi trẻ: điểm danh, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ;

c) Sổchuyên môn: dự giờ, tham quan học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyênmôn;

d) Sổtheo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

Điều26. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.Kiểm tra định kỳ sức khỏe trẻ em: hai lần trong một năm học.

2.Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ em: trẻ dưới 24 tháng tuổi một tháng cântrẻ một lần; trẻ trên 24 tháng tuổi một quý cân trẻ một lần.

3.Đánh giá sự phát triển của trẻ em: căn cứ quy định về chuẩn phát triển trẻ emtheo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hòa nhậpđược đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá nhân.

ChươngIV

TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪUGIÁO, NHÀ TRẺ, NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP

Mục1. TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ

Điều27. Nhà trường, nhà trẻ

1.Nhà trường, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận lợicho trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ; đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinhmôi trường.

2. Độdài đường đi của trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ: đối với khu vực thành phố, thịxã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông thônkhông quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănkhông quá 2km.

3.Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diệntích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quântối thiểu 12m2 cho một trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8m2cho một trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã.

4. Khuônviên của nhà trường, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng gạch,gỗ, tre, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính của nhàtrường, nhà trẻ có biển tên nhà trường, nhà trẻ theo quy định tại Điều 7 củaĐiều lệ này.

5. Cơcấu khối công trình:

a)Yêu cầu chung

- Cáccông trình phải đảm bảo đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và các quy định vềvệ sinh trường học hiện hành.

- Bốtrí công trình cần đảm bảo độc lập giữa khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khốiphục vụ; Đảm bảo an toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; Đảm bảo lốithoát hiểm khi có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy.

- Đảmbảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.

b)Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Sốphòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được xây dựng tương ứng số nhóm, lớp theocác độ tuổi của nhà trường, nhà trẻ, đảm bảo mỗi nhóm, lớp có phòng nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em riêng. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ emgồm:

-Phòng sinh hoạt chung;

-Phòng ngủ;

-Phòng vệ sinh;

-Hiên chơi.

c)Khối phòng phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuậthoặc phòng đa chức năng;

d)Khối phòng tổ chức ăn: khu vực nhà bếp và kho;

e)Khối phòng hành chính quản trị gồm:

- Vănphòng trường;

-Phòng hiệu trưởng;

-Phòng phó hiệu trưởng;

-Phòng hành chính quản trị;

-Phòng Y tế;

-Phòng bảo vệ;

-Phòng dành cho nhân viên;

- Khuvệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên;

- Khuđể xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên.

6.Sân vườn gồm: sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh.

Điều28. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

1.Phòng sinh hoạt chung: Đảm bảo 1,5 - 1,8 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên vàthoáng; nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ. Được phép sử dụngphòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo. Phòng sinh hoạt chungcó các thiết bị sau:

-Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp;

-Bàn, ghế, bảng cho giáo viên;

- Hệthống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu;

- Hệthống đèn, hệ thống quạt.

2.Phòng ngủ: Đảm bảo 1,2 - 1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoángmát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ bao gồm các thiết bị sau:

-Giường, phản, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tùy theo khí hậu từng miền;

- Hệthống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.

3.Phòng vệ sinh: Đảm bảo 0,4 - 0,6m2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáocó chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh có các thiết bị sau:

- Chotrẻ nhà trẻ:

+ Vòinước rửa tay;

+ Ghếngồi bô;

+ Cóthể bố trí máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng;

+ Vòitắm;

+ Cóthể có bể hoặc bồn chứa nước.

- Chotrẻ mẫu giáo:

+ Vòinước rửa tay;

+ Chỗđi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái;

+ Vòitắm;

+ Bểhoặc bồn chứa nước.

4.Hiên chơi

Đảmbảo 0,5 - 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan canbao quanh cao 0,8 - 1m.

Điều29. Nhà bếp

1.Đảm bảo 0,3 - 0,35m2 cho một trẻ. Gồm có khu sơ chế, khu chế biến,khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạtđộng một chiều.

2.Nhà bếp có các thiết bị sau đây:

a) Cóđầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng cụ chế biến thựcphẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;

b) Cótủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nước sử dụng, chấtlượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định;

c) Đảm bảo việc xử lý các chất thải đúng quy định;Đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ.

Điều30. Yêu cầu về thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tàiliệu

1.Nhà trường, nhà trẻ phải có đủ thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân, tài liệu theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ.

2.Nhà trường, nhà trẻ sử dụng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu ngoài danhmục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phùhợp với trẻ em mầm non.

3.Nhà trường, nhà trẻ phải có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung,nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu.

Mục2. TÀI SẢN CỦA NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP

Điều31. Yêu cầu đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

1.Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập không bị dột nát, được xây dựng kiên cố hoặc bánkiên cố, an toàn, đủ ánh sáng tự nhiên, thoáng và sắp xếp gọn gàng. Nền nhàláng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc bằng gỗ.

2.Diện tích phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em: đảm bảo ít nhất 1,5m2cho một trẻ. Có đủ nước sạch dùng cho sinh hoạt và đủ nước uống hàng ngàycho trẻ.

3. Cóchỗ chơi, có hàng rào và cổng bảo vệ an toàn cho trẻ, có phòng vệ sinh ít nhất0,4m2 cho một trẻ và phương tiện phù hợp với lứa tuổi và đủ phục vụ.

4.Những nơi có tổ chức ăn cho trẻ phải có bếp riêng, an toàn, bếp đặt xa lớp mẫugiáo, nhóm trẻ; Đảm bảo phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm. Thựchiện chế độ đăng kiểm thực phẩm.

Điều32. Trang thiết bị đối với một nhóm trẻ độc lập

1. Cóchiếu hoặc thảm cho trẻ ngồi chơi, giường nằm, chăn, gối, màn cho trẻ ngủ, dụngcụ đựng nước uống, giá để đồ chơi, giá để khăn và ca cốc cho trẻ, có đủ bô đivệ sinh cho trẻ dùng; Một ghế cho giáo viên.

2. Cóđủ thiết bị tối thiểu cho trẻ gồm: đồ chơi, đồ dùng và tài liệu phục vụ hoạtđộng chơi và chơi - tập có chủ đích.

3. Đủđồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.

4. Cóđồ dùng, tài liệu cho người nuôi dạy trẻ, gồm: bộ tài liệu hướng dẫn thực hiệnhoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Sổ theo dõi trẻ; Sổ theo dõi tài sản của nhómtrẻ; Tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.

Điều33. Trang thiết bị đối với một lớp mẫu giáo độc lập

1. Cóbàn, ghế đúng quy cách cho trẻ ngồi (đặc biệt đối với trẻ 5 tuổi): một bàn vàhai ghế cho hai trẻ; Một bàn, một ghế và một bảng cho giáo viên; Kệ để đồ dùng,đồ chơi; Thùng đựng nước uống, nước sinh hoạt. Nếu lớp bán trú, có ván hoặcgiường nằm, chăn, gối, màn, quạt phục vụ trẻ em ngủ.

2. Cóđủ thiết bị tối thiểu cho trẻ bao gồm: đồ chơi, đồ dùng và tài liệu cho hoạtđộng chơi và học có chủ đích.

3. Đủđồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.

4. Cóđồ dùng, tài liệu cho giáo viên mẫu giáo gồm: bộ tài liệu hướng dẫn thực hiệnhoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Sổ theo dõi trẻ; Sổ ghi chép tổ chức các hoạtđộng giáo dục của trẻ trong ngày; Tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạycon cho cha mẹ.

ChươngV

GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

Điều34. Giáo viên và nhân viên

Giáoviên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

Nhânviên là người làm nhiệm vụ phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trongcác cơ sở giáo dục mầm non.

Điều35. Nhiệm vụ của giáo viên

1.Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

2.Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáodục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổchức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lýtrẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ,lớp mẫu giáo độc lập.

3.Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu,thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệcác quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

4.Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủđộng phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

5.Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng caochất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

6.Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, cácquy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

Điều36. Nhiệm vụ của nhân viên

1.Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng.

2.Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường,nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

3.Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường, nhà trẻ,nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thựcphẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối vớitrẻ.

4.Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; đoàn kết, tương trợ giúp đỡđồng nghiệp.

5.Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng caochất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

6.Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành, các quyđịnh của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

Điều37. Quyền của giáo viên và nhân viên

1.Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em.

2.Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởnglương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đihọc để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

3.Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sứckhỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.

4. Đượcbảo vệ nhân phẩm, danh dự.

5.Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều38. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên và nhân viên

Trìnhđộ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là có bằng tốt nghiệp trung cấp sưphạm mầm non; Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên y tế học đường, kế toánlà có bằng tốt nghiệp trung cấp theo chuyên môn được giao; Đối với nhân viênthủ quỹ, thư viện, văn thư, nấu ăn, bảo vệ phải được bồi dưỡng về nghiệp vụđược giao.

Điều39. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên và nhân viên

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đápứng yêu cầu giáo dục đối với trẻ em.

2. Trang phục của giáo viên và nhân viên gọn gàng,sạch sẽ phù hợp với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Điều40. Các hành vi giáo viên và nhân viên không được làm

1.Các hành vi giáo viên không được làm:

a)Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;

b)Xuyên tạc nội dung giáo dục;

c) Bỏgiờ; Bỏ buổi dạy; Tùy tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục;

d)Đối xử không công bằng đối với trẻ em;

e) Épbuộc trẻ học thêm để thu tiền;

f)Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt độngnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2.Các hành vi nhân viên không được làm:

a)Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;

b)Đối xử không công bằng đối với trẻ em;

c)Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt độngnuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em.

Điều41. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1.Giáo viên và nhân viên có thành tích được khen thưởng, được tặng danh hiệu thiđua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định.

2.Giáo viên và nhân viên có hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ này thì tùytheo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

ChươngVI

TRẺ EM

Điều42. Tuổi và sức khỏe của trẻ em mầm non

1.Trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi được nhận vào nhà trường, nhà trẻ, nhómtrẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

2.Không tiếp nhận trẻ em đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm vàohọc trong các cơ sở giáo dục mầm non.

Điều43. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em

1.Được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầmnon do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quyđịnh và được lập kế hoạch giáo dục cá nhân.

2.Được chăm sóc sức khỏe ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiềntại các cơ sở y tế công lập.

3.Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu.

4.Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.

5.Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều44. Nhiệm vụ của trẻ em

1. Đihọc đều; Tham gia đầy đủ các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành chotrẻ em; Thực hiện các quy định của nhà trường.

2. Cólời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứa tuổi.

3.Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt độngvui chơi và học tập.

4.Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ và nơicông cộng.

Điều45. Khen thưởng, nhắc nhở

1.Trẻ em chăm, ngoan được khen ngợi, động viên, khích lệ.

2.Trẻ em mắc lỗi được giáo viên nhắc nhở và trao đổi với gia đình.

ChươngVII

QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪUGIÁO, NHÀ TRẺ, NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều46. Trách nhiệm của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

1.Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập chủ động đề xuất biện phápvới cấp ủy và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội nhằmthống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫugiáo, các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ emcó hoàn cảnh khó khăn.

2.Phối hợp với cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quannhằm:

a)Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng;thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em trong nhà trường, nhàtrẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

b)Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầm non; gópphần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn;tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Điều47. Trách nhiệm của gia đình

1.Thường xuyên liên hệ với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập đểđược thông báo kịp thời tình hình của trẻ em nhằm phối hợp trong việc nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2.Tham gia các hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ góp phầnnâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Điều48. Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáođộc lập

1.Nhà trường, nhà trẻ có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫugiáo và Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường, nhà trẻ. Các nhóm trẻ, lớpmẫu giáo độc lập có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

2.Ban đại diện cha mẹ trẻ em được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diệncha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.



1Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệTrường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Giáo dục ngày14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày25 tháng 11 năm 2009;

Căncứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng12 năm 2007của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căncứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căncứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theođề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoQuyết định:”

Thôngtư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm nonban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có căn cứ ban hành như sau:

“Căncứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căncứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căncứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căncứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căncứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy địnhtrách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:”

2 Điều 2 và Điều 3 củaThông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệTrường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng02 năm 2011 quy định như sau:

“Điều2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày15 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãibỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởngcác đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

Điều2 và Điều 3 của Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm dkhoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 củaĐiều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổsung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệulực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011 quy định như sau:

“Điều2. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tưnày đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởngcác đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

3Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầmnon ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm2011.

4Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầmnon ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm2011.

5Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầmnon ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm2011.

6Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầmnon ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm2011.

7Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầmnon ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm2011.

8Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐTvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèmtheo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

9Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầmnon ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm2011.

10Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non banhành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27tháng 3 năm 2011.

11Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sungĐiều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011.

12Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sungĐiều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011.

13Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sungĐiều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011.