BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/VBHN-BNG

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 157/2005/NĐ-CP NGÀY 23/12/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNHMỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÔNG TÁC NHIỆM KỲ TẠI CƠ QUAN VIỆT NAMỞ NƯỚC NGOÀI

Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của liên tịch Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tàichính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số157/2005/ NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độđối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài,có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2010 của liên tịch Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số29/2006/ TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của liên tịch BộNgoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hộihướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 củaChính phủ về mức sinh hoạt phí tối thiểu tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài,có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2010; và

Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013 của liên tịch Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghịđịnh số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chínhphủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơquan Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2013.

Căn cứ Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ,công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (sau đây viết tắtlà Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ) liên tịch Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tàichính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các chế độ đốivới cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nhưsau:1

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁPDỤNG:

1. Cán bộ, công chức công tácnhiệm kỳ tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Điều 1 Nghị định số157/2005/NĐ-CP (sau đây gọi là cán bộ, công chức) bao gồm:

a) Cán bộ, công chức tại các Cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Pháp lệnh về Cơ quan đại diệnnước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài ngày 02/12/1993;

b) Cán bộ, công chức tại các Cơquan Việt Nam khác hoạt động ở nước ngoài hưởng kinh phí do ngân sách nhà nướccấp.

2. Phu nhân, phu quân quy địnhtại Điều 9 Khoản 1 Nghị định số 157/2005/ NĐ-CP (sau đây gọi là phu nhân/phuquân) bao gồm:

a) Phu nhân/phu quân của cánbộ, công chức có chức danh ngoại giao từ Bí thư thứ nhất trở lên;

b) Phu nhân/phu quân của TrưởngCơ quan Việt Nam khác hoạt động ở nước ngoài hưởng kinh phí do ngân sách nhànước cấp;

c) Phu nhân/phu quân của cánbộ, công chức hưởng chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước tương đương chỉ số sinh hoạtphí của Bí thư thứ nhất (180%) trở lên.

II. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÍ(SHP):

1. Nguyên tắc:

Chế độ SHP được áp dụng thốngnhất đối với cán bộ, công chức cùng công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan Việt Namở nước ngoài. Người giữ chức vụ cao hơn được hưởng chỉ số SHP cao hơn.

2. Mức SHP tối thiểu:

a) Mức SHP tối thiểu được xâydựng trên cơ sở tầm quan trọng của địa bàn, cường độ, khối lượng công việc vàgiá cả sinh hoạt của từng địa bàn, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức yên tâmcông tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

b) Mức SHP tối thiểu tại các Cơquan Việt Nam ở nước ngoài gồm có 3 mức: 500; 450 và 400 đô-la Mỹ/người/tháng. Danhsách các nước hưởng mức SHP tối thiểu được quy định cụ thể tại Bảng mức sinhhoạt phí tối thiểu tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài ban hành kèm theoThông tư này (Phụ lục I kèm theo), trong đó giữ nguyên mức 400 đô-laMỹ/người/tháng để có thể điều chỉnh khi cần thiết.

3. Chỉ số SHP:

a) Chỉ số SHP của cán bộ, côngchức được xác định trên cơ sở chức danh tiêu chuẩn, chức vụ và hệ số mức lươngtrong nước. Chỉ số SHP được quy định cụ thể trong quyết định cử cán bộ, côngchức đi công tác nhiệm kỳ của cơ quan có thẩm quyền. Tiền SHP của các đối tượngđược hưởng tính trên cơ sở tiền đô-la Mỹ, theo số ngày thực tế có mặt ở nước sởtại;

b) Ban hành kèm theo Thông tưnày 5 Bảng chỉ số SHP (Phụ lục II kèm theo) áp dụng cho các đối tượng nêu tạiMục I của Thông tư, cụ thể như sau:

- Bảng 1: Áp dụng đối với cánbộ, công chức giữ chức vụ ngoại giao.

- Bảng 2: Áp dụng đối với cánbộ, công chức trong các ngành hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể.

- Bảng 3: Áp dụng đối với chuyênngành quân đội, an ninh và công an không giữ chức vụ ngoại giao.

- Bảng 4: Áp dụng đối với cánbộ, công chức, viên chức kỹ thuật hậu cần, nhân viên hành chính, phục vụ.

- Bảng 5: Áp dụng đối với cácđối tượng là phu nhân/phu quân.2, 3, 4

4. Nguồnkinh phí:5

Nguồn kinh phíđể thực hiện chế độ sinh hoạt phí, các chế độ phụ cấp, trợ cấp, chế độ phunhân/phu quân và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳtại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nướchàng năm của cơ quan chủ quản để phân bổ cho cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theoquy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện LuậtNgân sách Nhà nước.

III. CÁCCHẾ ĐỘ KHÁC:

1. Chế độchung:

Trong thờigian công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, cán bộ, công chứcvà phu nhân/phu quân được Nhà nước thanh toán tiền nhà ở, điện, nước, chất đốt,các phương tiện làm việc và sinh hoạt thiết yếu theo quy định và hướng dẫn cụthể của Bộ Tài chính.

2. Thờigian làm việc và chế độ nghỉ phép:

a) Thời giancông tác nhiệm kỳ ở nước ngoài là 03 năm, tức 36 tháng (kể cả thời gian bàngiao công việc), tính từ ngày đến nhận công tác;

b) Thời gianlàm việc một ngày là 8 giờ, một tuần làm việc 5 ngày.

c) Cán bộ,công chức được nghỉ phép, nghỉ những ngày lễ, Tết và nghỉ ốm đau theo quy địnhcủa pháp luật về lao động.

Ngoài ra, cánbộ, công chức được nghỉ làm việc và hưởng nguyên SHP những ngày lễ chính thứccủa nước sở tại.

3. Trợ cấpchiến tranh, dịch bệnh:

Cán bộ, côngchức ở các địa bàn trong thời kỳ có chiến tranh, dịch bệnh nghiêm trọng đe dọatính mạng được hưởng trợ cấp 30% mức SHP tối thiểu áp dụng đối với địa bàn đó.Căn cứ báo cáo của Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và xét tình hìnhthực tế tại chỗ, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ xem xét,quyết định địa bàn và thời gian được hưởng hoặc thôi không được hưởng khoản trợcấp này.

4. Chế độtiền lương:

Trong thờigian công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, cán bộ, công chứcđược hưởng 40% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâmniên vượt khung (nếu có) ở trong nước. Phu nhân/phu quân là cán bộ, công chứchưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian hưởng chế độ phu nhân/phuquân tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương cơ bảnhiện hưởng trong nước.

Cơ quan quảnlý và chi trả tiền lương trước khi đi nước ngoài cho các đối tượng trên đây cótrách nhiệm thực hiện việc chi trả các khoản tiền lương nêu trên.

5. Chế độbảo hiểm xã hội:

a) Trong thờigian công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, cán bộ, công chứcthuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Mục I của Thông tư được tiếp tục đóng bảohiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất như khi công tác ở trong nướctheo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hiểm xã hội.

Cơ quan quảnlý cán bộ, công chức trước khi đi nước ngoài hàng tháng có trách nhiệm đóngphần đóng bảo hiểm xã hội cho chế độ hưu trí và tử tuất, đồng thời trích từtiền lương của cán bộ, công chức để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

b) Phunhân/phu quân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2, Mục I của Thông tư đượcthực hiện đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian ở nước ngoài cho chế độ hưu trí,tử tuất như sau:

- Phu nhân/phuquân là cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được tiếp tục đóngbảo hiểm xã hội như đối với cán bộ, công chức theo quy định tại điểm (a) trênđây.

- Phu nhân/phuquân không phải là cán bộ, công chức nhà nước nhưng đã có quá trình tham giabảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi đi nước ngoài thì mức đóng là tổng mức đóngbảo hiểm xã hội của người lao động và người sử dụng lao động cho chế độ hưutrí, tử tuất trên mức tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội trước khi đi nướcngoài.

Cơ quan quảnlý cán bộ, công chức có phu nhân/phu quân thuộc đối tượng này, hàng tháng cótrách nhiệm thu tiền đóng bảo hiểm xã hội của phu nhân/phu quân để đóng vào quỹbảo hiểm xã hội.

6. Phụ cấpđối với cán bộ, công chức nữ và phu nhân:

Nữ cán bộ,công chức và phu nhân được hưởng phụ cấp hàng tháng 5% mức SHP tối thiểu tạinước công tác.

IV. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN: 6,7

1. Thông tưnày có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các Thông tư liêntịch số 22/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 09/5/2001 của liên Bộ Tài chính - Ban Tổchức - Cán bộ Chính phủ “Hướng dẫn điều chỉnh chỉ số sinh hoạt phí đối với cánbộ, công chức công tác tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài” và Thôngtư liên tịch số 41/TT /LB ngày 01/7/1997 của liên Bộ Tài chính - Bộ Ngoại giao “Hướngdẫn bổ sung thực hiện Điều 1-2 Mục V Nghị định số 105/CP ngày 22/6/1965 của Hộiđồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chế độ đối với vợ (chồng) cán bộ ngoạigiao được cử đi công tác dài hạn ở nước ngoài.

2. Các chế độquy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

3. Các Bộ,ngành có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vịthuộc phạm vi quản lý thực hiện Thông tư này.

4. Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành và các Cơ quan Việt Nam ở nướcngoài có văn bản đề nghị gửi về Bộ Ngoại giao để trao đổi thống nhất với Bộ Nộivụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Hồ Xuân Sơn

Phụ lục 1:8

BẢNG MỨC

SINHHOẠT PHÍ TỐI THIỂU TẠI CÁC CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006)

Số TT

500 USD

450 USD

400 USD

01

Trung Quốc (Bắc Kinh)

02

Lào (Viên Chăn)

03

Cămpuchia (Phnôm-Pênh)

04

Liên bang Nga

05

Nhật Bản

06

Thụy Sỹ

07

Áo

08

Anh

09

Bỉ

10

Canada

11

Pháp

12

Hà Lan

13

CHLB Đức

14

Italy

15

Thụy Điển

16

Đan Mạch

17

Phần Lan

18

Úc (Canberra)

19

Úc (Sydney)

20

Tây Ban Nha

21

New Zealand

22

Mỹ (Washington)

23

Mỹ (New York)

24

Cu Ba

25

Đài Loan

26

Hàn Quốc

27

Ấn Độ (New Delhi)

28

Myanmar

29

Indonesia

30

Philippines

31

Iraq

32

Iran

33

Bangladesh

34

Pakistan

35

Libi

36

Venezuela

37

Mông Cổ

38

CHDCND Triều Tiên

39

Mỹ (San Fransisco)

40

Hong Kong

41

Trung Quốc (Quảng Châu)

42

Trung Quốc (Nam Ninh)

43

Trung Quốc (Côn Minh)

44

Lào (Paksé)

45

Lào (Luông-Pra-Băng)

46

Lào (Savanakhet)

47

Cămpuchia (Battambang)

48

Cămpuchia (Congpongsom)

49

Thái Lan (Băng Cốc)

50

Khòn Khèn (Thái Lan)

51

Malaysia

52

Brunei

53

Ấn Độ (Mumbai)

54

Singapore

55

APEC VN (Singapore)

56

Ukraina

57

Belarus

58

Séc

59

Hungary

60

Bungari

61

Rumani

62

Thổ Nhĩ Kỳ

63

Ba Lan

64

Uzbekistan

65

Angeri

66

Ai Cập

67

Dubai

68

Cô Oét

69

Li Băng

70

Ả Rập Xê út

71

Mexico

72

Argentina

73

Braxin

74

Chi-lê

75

Panama

76

Nigeria

77

Nam Phi

78

Maroc

79

Angola

80

Tanzania

81

Kazakhstan

82

Quatar

83

Israel

84

Mozambique

85

Na Uy

86

Liên Bang Nga (Ekaterinburg)

87

Nhật Bản (Fukuoka)

88

Mỹ (Houston)

89

ASEAN VN (Indonesia)

Phụ lục 2:

CÁC BẢNG CHỈ SỐ SINH HOẠT PHÍ

ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN ỞNƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Liên Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và BộLao động - Thương binh và Xã hội)

BẢNG 1. CÁNBỘ, CÔNG CHỨC GIỮ CHỨC VỤ NGOẠI GIAO

Chức vụ ngoại giao

Bậc I

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

Đại sứ:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

238%


7,27 trở xuống

250%


7,28 trở lên

Công sứ:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

226%


6,20 trở xuống

236%


6,21 trở lên

Tham tán Công sứ, Tổng Lãnh sự:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


214%


6,19 trở xuống


224%


6,20 trở lên

Tùy viên Quân sự:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

206%


7,29 trở xuống

214%


7,30 - 7,99

224%


8,00 trở lên

Phó Tùy viên Quân sự:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


196%


7,29 trở xuống


204%


7,30 trở lên

Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


196%


5,07 trở xuống


204%


5,08 trở lên

Bí thư thứ nhất:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

180%


3,66 - 4,31

188%


4,32 trở lên

Bí thư thứ hai:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

172%

3,33 trở lên

Bí thư thứ ba:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

164%


3,00 trở lên

Lãnh sự:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

164%


3,32 trở xuống

172%


3,33 - 3,65

180%


3,66 - 4,31

188%


4,32 trở lên

Phó Lãnh sự:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

156%


2,99 trở xuống

164%


3,00 - 3,32

172%


3,33 trở lên

Tùy viên Thương mại:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


156%


2,99 trở xuống


164%


3,00 - 3,32


172%


3,33 - 3,65

180%


3,66 - 4,31

188%


4,32 trở lên

Tùy viên, Tùy viên Lãnh sự:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


156%


2,34 trở lên

BẢNG 2. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONGCÁC NGÀNH HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ:

Chức danh

Bậc I

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

Bậc VI

Bậc VII

Bậc VIII

Trưởng Cơ quan không giữ chức vụ ngoại giao:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

180%



3,99 trở xuống

188%



4,00 - 4,65

196%



4,66 - 4,98+5% PCTNVK

204%



4,98+6% PCTNVK - 5,76

212%



5,77 - 6,19

220%



6,20 trở lên

Cán bộ, công chức chuyên môn nghiệp vụ hành chính, sự nghiệp, Đảng và Đoàn thể (trình độ Đại học trở lên):

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước



156%



2,99 trở xuống



164%



3,00 - 3,33



172%



3,34 - 3,99



180%



4,00 - 4,65



188%



4,66 - 4,98+5% PCTNVK



196%



4,98+6% PCTNVK - 5,76



204%



5,77 - 6,19



212%



6,20 trở lên

- PCTNVK: Phụ cấp thâm niênvượt khung

BẢNG 3. CHUYÊN NGÀNH QUÂN ĐỘIVÀ CÔNG AN KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ NGOẠI GIAO:

Chức danh

Bậc I

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

Bậc VI

Bậc VII

Bậc VIII

Sĩ quan Quân đội, Công an, quân nhân không giữ chức vụ ngoại giao:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


156%


4,20 trở xuống


164%


4,21 - 4,60


172%


4,61 - 5,00


180%


5,01 - 5,40


188%


5,41 - 6,00


196%


6,01 - 6,60


204%


6,61 - 7,30


212%


7,31 trở lên

BẢNG 4. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC KỸ THUẬT HẬU CẦN, NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH PHỤC VỤ:

Chức danh

Bậc I

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

Bậc VI

Cơ yếu:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

140%


3,80 trở xuống

146%


3,81 - 4,39

152%


4,40 - 4,99

158%


5,00 - 5,60

164%


5,61 - 6,19

170%


6,20 trở lên

Nhân viên hành chính, kỹ thuật:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


134%


2,06 trở xuống


140%


2,07 - 2,46


146%


2,47 - 3,06


152%


3,07 - 3,66


158%


3,67 - 4,06


164%


4,06 + PCTNVK

Lái xe:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước

134%


2,23 trở xuống

140%


2,24 - 2,59

146%


2,60 - 3,04

152%


3,05 - 3,59

158%


3,60 - 4,03

164%


4,03 + PCTNVK

Cấp dưỡng, Tạp vụ, Bảo vệ:

- Chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước

- Hệ số lương trong nước


134%


1,68 trở xuống


140%


1,69 - 2,04


146%


2,05 - 2,58


152%


2,59 - 3,12


158%


3,13 - 3,48


164%


3,48 + PCTNVK

- PCTNVK: Phụ cấp thâm niênvượt khung

BẢNG 5. - PHU NHÂN,PHU QUÂN 9



1Thôngtư liên tịch số 01/2010/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2010 sửađổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08tháng 11 năm 2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng12 năm 2005 của Chính phủ về mức sinh hoạt phí tối thiểu tại các cơ quan ViệtNam ở nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứNghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghịđịnh số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghịđịnh số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghịđịnh số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội;

Căn cứ Nghịđịnh số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một sốchế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nướcngoài (sau đây viết tắt là Nghị định số 157/2005/NĐ-CP );

Căn cứ Nghịđịnh số 131/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungKhoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ;

Bộ Ngoạigiao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi,bổ sung “Bảng mức sinh hoạt phí tối thiểu tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài”(Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV- BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tàichính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số157/2005/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH) như sau:”

Thông tư liêntịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013 hướng dẫnthực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, côngchức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có căn cứ ban hành nhưsau:

“Căn cứNghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghịđịnh số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghịđịnh số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghịđịnh số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội;

Căn cứ Nghịđịnh số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một sốchế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nướcngoài;

Căn cứ Nghịđịnh số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chínhphủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơquan Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 48/2012/NĐ-CP);

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởngBộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tưliên tịch hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP nhưsau:”

2Bảngnày bị bãi bỏ theo quy định tại tiết b) khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013 hướng dẫn thực hiệnKhoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức côngtác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng6 năm 2013.

3Điều 1Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độđối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài,có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2013 quy định như sau:

Điều 1.Chế độ sinh hoạt phí đối với phu nhân/phu quân đi theo cán bộ, công chức côngtác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

Phunhân/phu quân đi theo cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Namở nước ngoài được hưởng mức sinh hoạt phí quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị địnhsố 48/2012/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Phunhân/phu quân Đại sứ hưởng chỉ số sinh hoạt phí 125%.

2. Phunhân/phu quân Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Tùy viên quân sự, Phó

Tùy viênquân sự, Tổng Lãnh sự, Phó Tổng Lãnh sự và Trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoàikhông giữ chức vụ ngoại giao hưởng chỉ số sinh hoạt phí 110%.

3. Phunhân/phu quân Bí thư thứ nhất, Bí thư thứ hai, Bí thư thứ ba, Tùy viên, Lãnhsự, Phó Lãnh sự và phu nhân/phu quân cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụkhông giữ chức vụ ngoại giao hoặc lãnh sự nhưng hưởng chỉ số sinh hoạt phítương đương hưởng chỉ số sinh hoạt phí 80%.

4. Phu nhân/phu quân cơ yếu, nhân viên hành chính, kỹthuật, lái xe, cấp dưỡng, tạp vụ, bảo vệ hưởng chỉ số sinh hoạt phí 60%.”

4Điều 2Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độđối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài,có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2013 quy định như sau:

Điều 2.Chế độ sinh hoạt phí đối với phu nhân/phu quân không thể đi theo cán bộ, côngchức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do hoàn cảnh gia đìnhkhó khăn hoặc do địa bàn khó khăn, nguy hiểm.

1. Phunhân/phu quân không thể đi theo cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quanViệt Nam ở nước ngoài do hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc do địa bàn khó khăn,nguy hiểm được hưởng 50% mức sinh hoạt phí quy định tại Điều 1 Thông tư liêntịch này.

2. Các yếutố để xét hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc địa bàn khó khăn, nguy hiểm nêu tạiKhoản 1 Điều này gồm:

a) Hoàncảnh gia đình khó khăn được xác định căn cứ vào một trong các yếu tố sau:

- Bản thânphu nhân/phu quân hoặc con bị ốm đau, bệnh tật.

- Phunhân/phu quân có bố/mẹ đẻ hoặc bố/mẹ của vợ/chồng ốm đau, bệnh tật hoặc từ 70tuổi trở lên cần chăm sóc.

- Phunhân/phu quân đang công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hoặcđang đảm nhiệm công việc có liên quan đến bí mật nhà nước không thể đi theo cánbộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

- Không thểthu xếp được việc học tập của con dưới 18 tuổi.

b) Địa bànkhó khăn, nguy hiểm được xác định căn cứ vào một trong các yếu tố sau:

- Xảy rachiến tranh, xung đột vũ trang, bạo động.

- Bất ổn vềchính trị, an ninh.

- Môitrường, khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc có dịch bệnh, thảm họathiên nhiên nghiêm trọng đe dọa tính mạng.

Bộ trưởngBộ Ngoại giao quyết định danh sách địa bàn khó khăn, nguy hiểm.

3. Thờiđiểm tính hưởng:

a) Đối vớiphu nhân/phu quân không thể đi theo do hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc do địabàn khó khăn, nguy hiểm: Thời điểm hưởng mức sinh hoạt phí được tính kể từ khiBộ, ngành chủ quản cơ quan Việt Nam ở nước ngoài ra quyết định sau khi phunhân/phu quân đã hoàn thành hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Đối vớiphu nhân/phu quân đang đi theo cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quanViệt Nam ở nước ngoài phải về nước do hoàn cảnh gia đình khó khăn: Thời điểmhưởng mức sinh hoạt phí được tính kể từ khi Bộ, ngành chủ quản cơ quan Việt Namở nước ngoài ra quyết định sau khi phu nhân/phu quân đã hoàn thành hồ sơ theoquy định tại Khoản 4 Điều này.

c) Đối vớiphu nhân/phu quân đang đi theo cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quanViệt Nam ở nước ngoài phải về nước do địa bàn khó khăn, nguy hiểm: Thời điểmhưởng mức sinh hoạt phí được tính kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam.

4. Hồ sơ đềnghị:

a) Đối vớitrường hợp không thể đi theo do hoàn cảnh gia đình khó khăn gồm:

- Đơn đềnghị hưởng chế độ không đi theo (mẫu đơn đính kèm).

- Bản sao(có chứng thực) Giấy đăng ký kết hôn.

Đối vớitrường hợp bố/mẹ từ 70 tuổi trở lên cần chăm sóc: phải có xác nhận của cơ quan,đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác hoặc chính quyền nơi cư trú.

Đối vớitrường hợp ốm đau, bệnh tật: phải có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh hoặc bảnsao hồ sơ khám chữa bệnh của cơ sở khám chữa bệnh cấp quận, huyện trở lên.

Đối vớitrường hợp công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hoặc đang đảmnhiệm công việc có liên quan đến bí mật nhà nước: phải có xác nhận của cơ quan,đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác.

Đối vớitrường hợp không thu xếp được việc học tập của con: phải có xác nhận của nhàtrường nơi con đang học.

b) Đối vớitrường hợp không thể đi theo do địa bàn khó khăn, nguy hiểm gồm:

- Đơn đềnghị hưởng chế độ không đi theo.

- Bản sao(có chứng thực) Giấy đăng ký kết hôn.

5. Trình tựgiải quyết:

a) Cán bộ,công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có phu nhân/phuquân không thể đi theo gửi hồ sơ quy định tại Khoản 4 Điều này đến Vụ (Ban)

Tổ chức Cánbộ của Bộ, ngành chủ quản cán bộ, công chức trước khi đi công tác nhiệm kỳ.

b) Vụ (Ban)Tổ chức Cán bộ của các Bộ, ngành chủ quản chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm địnhhồ sơ.

Đối với phunhân/phu quân của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao ra quyết định căn cứ vào hồ sơ đã được Bộ,ngành chủ quản xét duyệt.

Đối với phunhân/phu quân của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Namkhác ở nước ngoài, người đứng đầu Bộ, ngành chủ quản ra quyết định căn cứ vàohồ sơ thẩm định của Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủhồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều này, Bộ, ngành chủ quản của cơ quan ViệtNam ở nước ngoài có trách nhiệm ra quyết định hưởng mức sinh hoạt phí đối vớiphu nhân/phu quân không thể đi theo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trườnghợp xét thấy không đủ điều kiện được hưởng mức sinh hoạt phí theo quy định tạiKhoản 1 Điều này, Bộ, ngành chủ quản của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có tráchnhiệm trả lời phu nhân/phu quân bằng văn bản.

5Điểmnày được bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Khoản 3Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tácnhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6năm 2013.

6Điều 2Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2010sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV- BTC-BLĐTBXH ngày08 tháng 11 năm 2006 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về mức sinh hoạt phí tối thiểu tại các cơ quanViệt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2010 quy định nhưsau:

Điều 2.Hiệu lực thi hành.

Thông tưliên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Mức sinhhoạt phí quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch này được tính hưởng kể từ ngàyCơ quan Việt Nam ở nước ngoài bắt đầu hoạt động theo quyết định của cơ quan cóthẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ,ngành và các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có văn bản đề nghị gửi về Bộ Ngoạigiao để trao đổi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội xem xét, quyết định.”

7Điều 4Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độđối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài,có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2013 quy định như sau:

Điều 4.Tổ chức thực hiện.

1. Thông tưliên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2013.

2. Các chếđộ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm2012.

3. Bãi bỏcác văn bản sau:

a) Thông tưliên tịch số 02/2007/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 10 năm 2007 của BộNgoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2007 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tácnhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bảng V -Phụ lục II Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng11 năm 2006 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội (hướng dẫn nội dung mức sinh hoạt phí đối với phu nhân/phu quânquy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ).

4. Các Bộ,ngành chủ quản cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉđạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện Thông tư liên tịch này.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghịcác Bộ, ngành và cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phản ánh về liên Bộ để xem xét,giải quyết.”

8Phụlục này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BNG- BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2010 của liên tịch BộNgoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửađổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT- BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08tháng 11 năm 2006 của liên tịch Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - BộLao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về mức sinh hoạt phí tối thiểu tại cáccơ quan Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2010.

9Bảngnày được bãi bỏ theo quy định tại tiết b) khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2013 hướng dẫn thực hiệnKhoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức côngtác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng6 năm 2013.