BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06a/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ

Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết vềcông tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT ngày24 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụngViệt Nam năm 2006;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hànhLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyêncơ;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ như sau 1 :

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc tổchức, thực hiện và bảo đảm các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam. Trong trườnghợp có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 9 Nghị địnhsố 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảmchuyến bay chuyên cơ, các quy định của Thông tư này cũng được áp dụng đối vớichuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, bay đi hoặc bay trong vùng trờiViệt Nam.

2. Đối tượng áp dụng của Thông tưnày bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện bảo đảmcác chuyến bay chuyên cơ.

Điều 2. Yêucầu đối với hãng hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ

1. Có giấy chứng nhận người khaithác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp còn hiệu lực; có năng lực và phạmvi hoạt động được phê chuẩn trong giấy chứng nhận phù hợp với nhiệm vụ chuyêncơ được phân công.

2. Có thời gian hoạt động khai tháctàu bay thương mại tối thiểu là 05 (năm); có chương trình quản lý an toàn vàchương trình độ tin cậy đối với việc khai thác và bảo đảm kỹ thuật tàu bay theoquy định được thực hiện đáp ứng đầy đủ và toàn diện các yêu cầu về an toàn hàngkhông.

Chương 2

TÀU BAY, TỔ LÁI VÀ NHÂNVIÊN ĐI THEO TÀU BAY THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN CƠ

Điều 3. Yêucầu đối với tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ

1. Đăng ký mang quốc tịch ViệtNam và được khai thác bởi hãng hàng không đáp ứng quy định tại Điều 2 của Thôngtư này.

2. Thuộc loại tàu bay có hai độngcơ trở lên.

3. Có giấy chứng nhận đủ điều kiệnbay còn hiệu lực.

4. Tại thời điểm thực hiệnnhiệm vụ chuyên cơ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Bảo đảm các công việc bảo dưỡngcho tàu bay và thiết bị lắp trên tàu bay theo chương trình bảo dưỡng được phêchuẩn;

b) Thực hiện đầy đủ các chỉ lệnhđủ điều kiện bay áp dụng cho kiểu loại tàu bay đó;

c) Không có hỏng hóc xảy ra trêncùng một thiết bị hoặc hệ thống với các hiện tượng hỏng hóc tương tự trong khoảngthời gian 03 (ba) ngày khai thác hoặc 07 (bảy) chuyến bay liên tục mà chưa đượckhắc phục triệt để hoặc hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu danh mục thiếtbị tối thiểu (MEL) trên các hệ thống trọng yếu của tàu bay, bao gồm hệ thốngtạo lực đẩy, báo và dập cháy, thủy lực và điều khiển tàu bay;

d) Có đầy đủ thiết bị khẩn nguy,an toàn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.

5. Có thời gian hoạt động của thântàu bay không quá 2/3 thọ mệnh (life limit), nếu có, theo quy định của nhà chếtạo tính theo thời gian (calendar), giờ bay (flight hours) hoặc số lần cất, hạcánh (cycles).

6. Hồ sơ khai thác, bảo dưỡng phảiđảm bảo đầy đủ, rõ ràng tại thời điểm chuẩn bị chuyến bay chuyên cơ.

7. Có cấu hình đáp ứng được cácyêu cầu về nghi lễ ngoại giao khi có yêu cầu.

8. Có tối thiểu 02 (hai) chỗ nằmnghỉ hoặc ghế ngồi tiện lợi cho nhu cầu nghỉ ngơi của khách chuyên cơ khi chuyếnbay kéo dài từ 04 (bốn) giờ trở lên.

9. Được Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản cho tàu bay được làm nhiệmvụ chuyên cơ.

Điều 4. Yêucầu đối với động cơ lắp trên tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ

1. Được khai thác và bảo dưỡng phùhợp với các tài liệu khai thác, chương trình bảo dưỡng được Cục Hàng không ViệtNam phê chuẩn.

2. Có hồ sơ, lý lịch khai thác,bảo dưỡng hoặc đại tu đầy đủ và rõ ràng.

3. Không còn hỏng hóc xảy ra trêncùng một thiết bị hoặc hệ thống với các hiện tượng hỏng hóc tương tự trong khoảngthời gian 03 (ba) ngày khai thác hoặc 07 (bảy) chuyến bay liên tục chưa được khắcphục triệt để hoặc hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu danh mục thiết bịtối thiểu (MEL) trên các hệ thống trọng yếu của động cơ như hệ thống điều khiển,báo và dập cháy, chỉ báo tham số hoạt động của động cơ.

4. Được Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản cho động cơ được sử dụng chotàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ.

Điều 5.Tiêu chuẩn người lái tàu bay chuyên cơ

1. Đáp ứng các điều kiện phù hợpvới kiểu, loại hình khai thác tàu bay liên quan theo quy định.

2. Đối với người lái tàu bay mangquốc tịch Việt Nam:

a) Có trình độ chuyên môn, kỹ năngbay và khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh từ mức 04 (bốn) trở lên theo tiêuchuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế;

b) Có tổng số giờ bay tích lũy tốithiểu là 4.000 giờ đối với lái chính và 2.000 giờ đối với lái phụ trong trườnghợp loại tàu bay có thời gian chuyến bay trung bình trên chuyến bay lớn hơn 02(hai) giờ; 3.000 giờ đối với lái chính và 1.500 giờ đối với lái phụ trongtrường hợp loại tàu bay có thời gian chuyến bay trung bình trên chuyến bay nhỏhơn 02 (hai) giờ;

c) 2 Có tổng số giờ bay tích lũy trên loại tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ theo vịtrí lái tối thiểu là 500 giờ và 300 giờ trong trường hợp loại tàu bay có thờigian chuyến bay trung bình nhỏ hơn 02 giờ.

Đối với loại tàu bay mới, trongthời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực hiện nhiệmvụ chuyên cơ, người khai thác tàu bay có trách nhiệm đánh giá năng lực ngườilái trên cơ sở đã đáp ứng tổng số giờ bay tích lũy quy định tại điểm này đốivới loại tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàngkhông Việt Nam để giám sát.

d) Có đạo đức, tác phong, tinh thầntrách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng;

đ) Trong quá trình công tác baychưa mắc sai phạm gây uy hiếp an toàn từ mức khiển trách về bay trở lên trong vòng24 tháng trước thời gian thực hiện nhiệm vụ chuyến bay chuyên cơ;

e) Được Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyêncơ.

3. Đối với người lái tàu bay mangquốc tịch nước ngoài:

a) Đã có hợp đồng lao động với hãnghàng không thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ tối thiểu là 24 tháng tính đến thờiđiểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ; trường hợp đặc biệt có yêu cầu sử dụngloại tàu bay mới được khai thác tại Việt Nam chưa quá 24 tháng, có thể sử dụngngười lái có thời hạn hợp đồng tối thiểu là 03 tháng;

b) Có giấy phép lái tàu bay do CụcHàng không Việt Nam cấp với kiểu loại tàu bay và năng định phù hợp với nhiệm vụchuyên cơ dự kiến thực hiện;

c) Có năng lực chuyên môn, tinhthần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt để hoàn thành nhiệm vụ chuyên cơViệt Nam;

d) 3 Đáp ứng được các tiêu chuẩn người lái chuyên cơ quy định tại các điểm b, c, dvà đ khoản 2 Điều này;

đ) Thực hiện nhiệm vụ chuyên cơcùng người lái Việt Nam;

e) Được Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyêncơ.

Điều 6.Tiêu chuẩn tiếp viên phục vụ trên tàu bay chuyên cơ

1. Đáp ứng các yêu cầu kiến thứcvề an toàn khoang hành khách theo quy định.

2. Có quốc tịch Việt Nam.

3. Có tổng thời gian tích lũy nghiệpvụ tiếp viên từ 700 giờ trở lên.

4. 4 Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên trên loại tàu bay làm nhiệm vụchuyên cơ từ 100 giờ trở lên.

Đối với loại tàu bay mới, trongthời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực hiện nhiệmvụ chuyên cơ, người khai thác tàu bay có trách nhiệm đánh giá năng lực tiếp viêntrên cơ sở đã đáp ứng tổng số giờ bay tích lũy quy định tại điểm này đối vớiloại tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàngkhông Việt Nam để giám sát.

5. Có đạo đức, tác phong, tinh thầntrách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng;

6. Không mắc sai phạm bị xử lý kỷluật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọnđể phục vụ bay chuyên cơ;

7. Được Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyêncơ.

Điều 7.Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật đi theo tàu bay chuyên cơ

1. Là người Việt Nam hoặc nướcngoài, đáp ứng các tiêu chuẩn của nhân viên kỹ thuật tàu bay theo quy định.

2. Có giấy phép ký xác nhận hoànthành bảo dưỡng mức B1, B2 hoặc C đối với loại tàu bay mà nhân viên đó đi theophục vụ.

3. Có đạo đức, tác phong, tinh thầntrách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng.

4. Không mắc sai phạm bị xử lý kỷluật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọnđể phục vụ bay chuyên cơ.

5. Được Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyêncơ.

Điều 8. Xácnhận tình trạng kỹ thuật tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ

1. Ngoài việc tuân thủ các quy địnhvề xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, nhân viên kỹ thuật có thẩm quyền của hãnghàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ phải ký xác nhận đạt kết quảtốt đối với công tác chuẩn bị kỹ thuật tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ vào sổNhật ký chuyến bay chuyên cơ.

2. Nhân viên kỹ thuật nêu tại khoản1 của Điều này là người Việt Nam hoặc nước ngoài, được Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được thực hiện nhiệm vụchuyên cơ.

Điều 9.Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhânviên kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ

1. Hãng hàng không Việt Nam thựchiện nhiệm vụ chuyên cơ lập, quản lý, thông báo bằng văn bản cho Cục Hàng khôngViệt Nam danh mục tàu bay, động cơ lắp trên tàu bay chuyên cơ Việt Nam, danhsách tổ bay, nhân viên kỹ thuật được phép thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ đáp ứngyêu cầu, tiêu chuẩn quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này.

2. Hãng hàng không Việt Nam thựchiện nhiệm vụ chuyên cơ thông báo bằng văn bản và fax cho Cảng vụ hàng khôngliên quan danh mục toàn bộ nhân viên của hãng không phải là tổ bay đi theo tàubay để phục vụ chuyến bay chuyên cơ trước khi thực hiện việc đưa khách lên tàu bay.

Chương 3

CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 10.Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ

1. Người khai thác cảng hàng khôngphải xác định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay, nhà khách để phục vụ chuyếnbay chuyên cơ.

2. Khu vực sân đỗ, vị trí đỗ dànhcho tàu bay chuyên cơ phải được bảo đảm hành lang bảo vệ bao quanh và các điềukiện bảo đảm an ninh, an toàn khác đối với tàu bay chuyên cơ; bảo đảm an ninh,an toàn, trang trọng và thuận tiện cho các lễ nghi đón, tiễn khách chuyên cơ.

3. 5 Người khai thác cảng hàng không, sân bay xác định trong tài liệu khai thác cảnghàng không, sân bay quy trình khai thác khu vực sân đỗ, vị trí đỗ, tuyến đườnglăn, nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ tại sân bay thuộc quyền quản lý.

4. 6 Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệpcung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không xác định khu vực và quy trìnhphục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ trong tài liệu khai tháccảng hàng không, sân bay được thuận tiện, nhanh chóng và bảo đảm các quy địnhliên quan đến an ninh, an toàn hàng không.

Điều 11.Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạtđộng bay cho chuyến bay chuyên cơ

1. Người khai thác cảng hàng khôngphải thực hiện công việc kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu baybảo đảm các điều kiện an toàn cho chuyến bay. Công việc kiểm tra phải được kếtthúc trong khoảng thời gian từ 30 đến 45 phút trước thời gian cất hoặc hạ cánhdự kiến của tàu bay chuyên cơ.

2. Người khai thác cảng hàng khôngxây dựng danh mục, nội dung và thực hiện công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuậtcủa các hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay chính và dự phòng cho doanhnghiệp quản lý. Công việc kiểm tra phải được hoàn thành trong khoảng thời giantừ 90 phút đến 180 phút trước thời gian cất hoặc hạ cánh dự kiến của tàu baychuyên cơ.

3. Công việc kiểm tra quy định tạikhoản 1 và khoản 2 phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ tại các đơn vịliên quan.

Điều 12.Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động chuyên cơ

1. 7 Đối với chuyến bay đến: 05 phút trước khi tàu bay hạ cánh, dành riêng đường cấthạ cánh đã được xác định để phục vụ chuyên cơ; sau khi tàu bay đã hạ cánh và thoát ly khỏi đường cất hạ cánh thì đường cấthạ cánh trở lại hoạt động bình thường và dành riêng đường lăn, khu vực sân đỗđã được xác định để phục vụ chuyên cơ; đường lăn chỉ được phép trở lại hoạtđộng bình thường sau khi tàu bay chuyên cơ đã lăn vào khu vực sân đỗ tàu bay.

2. 8 Đối với chuyến bay đi: vị trí đỗ của tàu bay chuyên cơ được bảo vệ và cách lytừ thời điểm tàu bay chuyên cơ vào vị trí để thực hiện các công việc chuẩn bịcho chuyến bay; kể từ khi cấp huấn lệnh nổ máy, cơ sở điều hành bay dành riêngtuyến đường lăn cho chuyến bay chuyên cơ, sau khi tàu bay chuyên cơ lên đườnglăn thì khu vực sân đỗ được trở lại hoạt động bình thường. 05 phút trước khitàu bay chuyên cơ lên đường cất hạ cánh, cơ sở điều hành bay dành riêng đườngcất hạ cánh cho chuyến bay chuyên cơ, sau khi tàu bay chuyên cơ lăn đến điểmchờ để cất cánh, đường lăn được phép trở lại hoạt động bình thường. Sau khi tàubay chuyên cơ cất cánh, đường cất hạ cánh được phép trở lại hoạt động bìnhthường. Đối với sân bay có nhiều đường cất hạ cánh thì đường cất hạ cánh khôngcó kế hoạch dự kiến cho tàu bay chuyên cơ cất, hạ cánh được hoạt động bìnhthường theo quy định về khai thác các đường cất hạ cánh song song.

3. Người khai thác cảng hàng khôngchịu trách nhiệm tổ chức thông báo kịp thời bằng bộ đàm và/hoặc điện thoại đểngười, người điều khiển phương tiện đang hoạt động tại khu vực liên quan đếnhoạt động của chuyến bay chuyên cơ biết và tuân thủ việc hạn chế khai thác tại cảnghàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ.

4. Khi có thông báo hạn chế khaithác, người và các phương tiện không phục vụ chuyến bay chuyên cơ đang hoạtđộng tại các khu vực liên quan đến hoạt động của chuyến bay chuyên cơ phải tạmngừng hoạt động.

5. Các quy định tại các khoản 1,2, 3 và 4 của Điều này không áp dụng trong trường hợp xảy ra trường hợp khẩnnguy sân bay.

Chương 4

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

Điều 13.Thông báo tin tức hàng không

1. Tổng công ty Quản lý bay ViệtNam có trách nhiệm phát NOTAM về việc hạn chế khai thác tại các Cảng hàng khôngkhi nhận được thông báo từ Cục Hàng không Việt Nam về kế hoạch bay chuyên cơ vàcác sửa đổi, bổ sung.

2. 9 Khi giờ cất, hạ cánh dự kiến của tàu bay chuyên cơ sai lệch so với giờ dự kiếntrong kế hoạch bay không lưu quá 10 phút thì xử lý như sau:

a) Đối với chuyến bay đến: côngty quản lý bay khu vực có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người khai thác cảnghàng không; người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm thông báo kịp thờicho Cảng vụ hàng không, Trung tâm thông báo tin tức hàng không và người khaithác tàu bay;

b) Đối với chuyến bay đi: hãng hàngkhông có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người khai thác cảng hàng không;người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụhàng không, Công ty quản lý bay khu vực và Trung tâm thông báo tin tức hàngkhông;

c) Các đơn vị liên quan căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ của mình triển khai thực hiện công tác phục vụ chuyên cơtheo kế hoạch điều chỉnh.

Điều 14.Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu

1. Đáp ứng các tiêu chuẩn chungtheo quy định đối với kiểm soát viên không lưu.

2. Có trình độ nghiệp vụ và kinhnghiệm xử lý tốt các tình huống bất trắc khi điều hành bay.

3. 10 Có thời gian điều hành hoạt động bay tại các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưuliên tục từ 03 năm trở lên.

4. Có đạo đức, tác phong, tinh thầntrách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng.

5. Không mắc các sai phạm gây uyhiếp an toàn bay trong thời gian 12 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ chuyêncơ.

6. 11 Được người đứng đầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay hoặcngười được ủy quyền đánh giá năng lực, quyết định bằng văn bản được làm nhiệmvụ phục vụ chuyên cơ đối với kiểm soát viên không lưu trực thuộc.

Điều 15.Phân cách giữa tàu bay chuyên cơ với các tàu bay khác và phân cách giữa các tàubay chuyên cơ 12

1. Trong khu vực sân bay: Việc phâncách tàu bay chuyên cơ với các tàu bay khác trên mặt đất trong khu hoạt độngbay phải phù hợp với các điều kiện hạn chế quy định tại Điều 12 của Thông tưnày.

2. Trong khu vực kiểm soát tiếpcận, không áp dụng hình thức bay vượt tàu bay chuyên cơ trên cùng một hành lang,vệt bay. Giá trị phân cách tối thiểu giữa tàu bay chuyên cơ và các tàu bay kháctrong khu vực kiểm soát tiếp cận được áp dụng như sau:

a) Đối với phân cách bằng rađa: 10 NM;

b) Các hình thức phân cách khácáp dụng theo tiêu chuẩn.

3. Trong khu vực kiểm soát đườngdài:

a) Hạn chế tối đa việc thay đổiđộ cao bay đường dài, hướng bay so với đường bay theo kế hoạch bay của tàu baychuyên cơ;

b) Không được yêu cầu thay đổi tốcđộ của tàu bay chuyên cơ;

c) Giá trị phân cách tối thiểu giữatàu bay chuyên cơ và các tàu bay khác trong khu vực kiểm soát đường dài được ápdụng như sau: đối với phân cách bằng ra đa: 20 NM; các hình thức phân cách khácáp dụng theo tiêu chuẩn.

4. 13 Phân cách giữa các tàu bay chuyên cơ với nhau được áp dụng theo tiêu chuẩn phâncách của Quy chế không lưu hiện hành

Điều 16.Quản lý danh sách kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ 14

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảmbảo hoạt động bay hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm lập, quản lý danh sáchkiểm soát viên không lưu được phép điều hành chuyến bay chuyên cơ.

Điều 17.Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ trường hợp có nhiềutàu bay cùng hoạt động

1. Khi cất cánh: tàu bay làm nhiệmvụ chuyên cơ có quyền ưu tiên cất cánh sau tàu bay cất cánh chiến đấu.

2. Khi hạ cánh: tàu bay chuyên cơcó quyền ưu tiên hạ cánh sau tàu bay phải hạ cánh khẩn cấp và tàu bay mà lượngnhiên liệu còn lại không đủ để thực hiện bay chờ hoặc bay đi sân bay dự bị antoàn.

Chương 5

BẢO ĐẢM AN NINH HÀNGKHÔNG

Điều 18.Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay cấp cho người, phươngtiện phục vụ chuyên cơ 15

1. Đối tượng, thẩm quyền cấp, quảnlý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay chongười, phương tiện phục vụ chuyên cơ theo quy định chi tiết tại Chương trình anninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng khôngdân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

2. Thủ trưởng đơn vị tham gia phụcvụ chuyến bay chuyên cơ, phục vụ khách của chuyến bay chuyên cơ đăng ký danhsách người phục vụ thường xuyên chuyến bay chuyên cơ, khách của chuyến bay chuyêncơ với Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không khu vực để được cấp thẻ cógiá trị sử dụng nhiều lần, trong đó nêu rõ nhiệm vụ thường xuyên của người đượcđề nghị cấp thẻ, tổng số thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần.

3. Thủ trưởng đơn vị quản lý phươngtiện hoạt động trong khu bay phục vụ trực tiếp chuyến bay chuyên cơ đăng kýdanh sách phương tiện với Cảng vụ hàng không khu vực để được cấp giấy phép cógiá trị sử dụng nhiều lần, trong đó nêu rõ chức năng sử dụng của phương tiện đốivới chuyến bay chuyên cơ.

4. Thủ trưởng, người được ủy quyềncủa đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ đăng ký với Cảng vụ hàng khôngdanh sách người, phương tiện đề nghị cấp thẻ, giấy phép sử dụng một lần, xuấttrình thẻ kiểm soát an ninh hoặc giấy tờ nhận dạng, ký nhận vào sổ theo dõi cấpphát thẻ, giấy phép. Sau khi kết thúc công việc phục vụ chuyên cơ, người kýnhận thẻ có trách nhiệm thu hồi, trả lại Cảng vụ hàng không số thẻ, giấy phépđã được cấp và ký xác nhận đã trả đầy đủ thẻ, giấy phép.

5. Thủ trưởng, người được ủy quyềncủa đơn vị có trách nhiệm phục vụ, đón, tiễn khách của chuyến bay chuyên cơđăng ký với Cảng vụ hàng không danh sách người, phương tiện đề nghị cấp thẻ, giấyphép sử dụng một lần, xuất trình thẻ kiểm soát an ninh hoặc giấy tờ nhận dạng; nộpgiấy tờ nhận dạng của người được đề nghị cấp thẻ, ký nhận vào sổ theo dõi cấpphát thẻ, giấy phép. Sau khi kết thúc công việc, người ký nhận thẻ có trách nhiệmthu hồi, trả lại Cảng vụ hàng không số thẻ, giấy phép đã được cấp, ký xác nhậnđã trả đầy đủ thẻ, giấy phép và nhận lại giấy tờ nhận dạng đã nộp.

6. Địa điểm cấp thẻ, giấy phép sửdụng một lần phải nằm ngoài khu vực phục vụ chuyên cơ. Chữ ký của người đăng kýnhận thẻ, giấy phép nêu tại khoản 4 và khoản 5 của Điều này phải được đăng kýtrước với Cảng vụ hàng không. Việc cấp, thu hồi thẻ, giấy phép phải được cơquan cấp thẻ, giấy phép ghi chép và lưu giữ trong sổ cấp thẻ với các nội dung:tên người được cấp, đơn vị công tác, nhiệm vụ thực hiện, số thẻ, giấy phép, kýnhận, trả thẻ.

Điều18a. Miễn kiểm tra an ninh hàng không 16

1. Miễn kiểm tra an ninh hàng khôngđối với người, hành lý xách tay của đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơquy định tại Điều 5 Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 củaChính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.

2. Miễn kiểm tra an ninh hàng khôngđối với các cán bộ cấp cao của Đảng, Nhà nước, đại diện ngoại giao của nướcngoài vào đón tiễn đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, bao gồm:

a) Trưởng ban Đảng trực thuộc BanChấp hành Trung ương và các chức vụ tương đương trở lên;

b) Bộ trưởng và các chức vụ tươngđương trở lên;

c) Bí thư, Chủ tịch tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương trở lên;

d) Người đứng đầu cơ quan đại diệnngoại giao nước ngoài tại Việt Nam.

3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàngkhông có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh cảnh vệ - Bộ Côngan trong việc kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với chuyến bay chuyêncơ theo quy định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.

Điều 19.Đảm bảo an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng, khu vực hạnchế cảng hàng không, sân bay khi có chuyến bay chuyên cơ 17

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàngkhông phối hợp với công an địa phương thiết lập các chốt kiểm soát tại các đườngra, vào và khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay; bố trí nhân viên kiểmsoát an ninh hàng không, thiết bị và công cụ hỗ trợ phù hợp cùng lực lượng côngan địa phương tổ chức tuần tra, kiểm soát, duy trì trật tự tại khu vực côngcộng của cảng hàng không, sân bay trong suốt quá trình chuẩn bị và phục vụ chuyêncơ; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi gây mất an ninh, antoàn cho chuyến bay chuyên cơ.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụbảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay bố trí đủ lực lượng, trangthiết bị an ninh để giám sát, kiểm soát người, phương tiện ra, vào, hoạt độngtrong khu vực phục vụ chuyên cơ; hành lý, hàng hóa khi đưa vào khu vực phục vụchuyên cơ; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi gây uy hiếp an ninh, antoàn của chuyến bay chuyên cơ.

Điều 20.Bảo đảm an ninh suất ăn cho khách chuyên cơ

1. Doanh nghiệp chế biến suất ăncó trách nhiệm bảo đảm về an ninh, an toàn thực phẩm đối với suất ăn cho chuyếnbay chuyên cơ xuất phát từ Việt Nam; niêm phong và lưu giữ các mẫu suất ăn chokhách chuyên cơ ít nhất 24 giờ, kể từ khi đưa suất ăn lên phục vụ trên tàu baychuyên cơ.

2. 18 Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm phối hợp với hãng hàngkhông thực hiện chuyến bay chuyên cơ, doanh nghiệp chế biến suất ăn thực hiệnviệc kiểm tra bằng trực quan đối với suất ăn cho chuyến bay chuyên cơ xuất pháttừ Việt Nam trước khi đưa vào tủ đựng suất ăn của tàu bay, niêm phong an ninhtủ đựng suất ăn và bố trí nhân viên an ninh hàng không áp tải suất ăn từ nơichế biến ra tàu bay.

3. Hãng hàng không thực hiện chuyếnbay chuyên cơ phối hợp với Bộ Tư lệnh cảnh vệ thực hiện công tác kiểm tra anninh phù hợp đối với suất ăn cho chuyến bay chuyên cơ khi ở nước ngoài.

4. Tổ bay chỉ được tiếp nhận lêntàu bay tủ đựng suất ăn cho khách chuyên cơ còn nguyên niêm phong an ninh.

Điều 21.Chất lượng đối với nhiên liệu của tàu bay chuyên cơ

1. Hãng hàng không kiểm tra, giámsát việc bảo đảm chất lượng đối với nhiên liệu tra nạp cho tàu bay chuyên cơtheo quy định.

2. Nhiên liệu trước khi nạp lêntàu bay chuyên cơ phải có phiếu Chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu phù hợp.

3. Nhiên liệu còn lại trên tàu bayphải được kiểm tra chất lượng theo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay; nhiênliệu còn trên tàu bay không đáp ứng yêu cầu phải được rút khỏi tàu bay, thùngchứa nhiên liệu của tàu bay phải được súc rửa trước khi nạp nhiên liệu mới.

4. 19 Công tác kiểm tra an ninh đối với phương tiện, người điều khiển phương tiện vậnchuyển nhiên liệu của tàu bay chuyên cơ trước khi vào khu bay tại Việt Nam:

a) Trường hợp xe chở nhiên liệutra nạp cho tàu bay chuyên cơ đi qua khu vực công cộng thì phải có nhân viên bảovệ của đơn vị tra nạp đi kèm áp tải;

b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ phươngtiện vận chuyển nhiên liệu cho tàu bay, bảo đảm các cửa xả và cửa nạp củaphương tiện tra nạp còn nguyên niêm phong trước khi vào khu vực hạn chế;

c) Đơn vị tra nạp phải phân côngnhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên tra nạp có tay nghề cao, phẩm chấtđạo đức tốt để thực hiện nhiệm vụ; thực hiện đúng quy trình kiểm tra xe tra nạpvà các phương tiện tra nạp trước khi thực hiện việc tra nạp.

5. 2 0 Công tác kiểm tra, giám sát an ninh, an toàn trước và trong quá trình tra nạpnhiên liệu lên tàu bay chuyên cơ:

a) Việc nạp nhiên liệu lên tàu baytại Việt Nam được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của tổ giám sát với cácthành phần như sau: đại diện cơ quan Cảng vụ; đại diện tổ kỹ thuật chuẩn bị tàubay chuyên cơ; đại diện người khai thác cảng hàng không; đại diện của đơn vịkiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay; đại diện đơn vị tranạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ; có biên bản ghi nhận do đại diện Cảng vụhàng không thực hiện;

b) Việc nạp nhiên liệu lên tàu baytại nước ngoài được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của tổ giám sát vớicác thành phần như sau: đại diện tổ kỹ thuật chuẩn bị tàu bay chuyên cơ; đạidiện Bộ Tư lệnh cảnh vệ;

c) Tổ giám sát có trách nhiệm: kiểmtra tính hợp pháp của Phiếu chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu; kiểm traniêm phong các cửa xả, nạp của phương tiện tra nạp; giám sát toàn bộ quá trìnhtra nạp nhiên liệu lên tàu bay; giám sát việc lấy mẫu và niêm phong mẫu sau khitra nạp đối với trường hợp việc nạp nhiên liệu được thực hiện tại Việt Nam;

d) Phiếu chứng nhận kiểm tra chấtlượng nhiên liệu theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 quy định tại điểm c khoảnnày phải được thủ trưởng hoặc người được ủy quyền của đơn vị cung cấp nhiênliệu hoặc người phụ trách phòng thử nghiệm ký xác nhận.

6. Lấy mẫu, lưu trữ mẫu nhiên liệuvà các giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu tại Việt Nam:

a) Trước khi tra nạp phải tiến hànhlấy mẫu nhiên liệu còn lại trên tàu bay và nhiên liệu chứa trên phương tiện tranạp, niêm phong và lưu mẫu nhiên liệu; vật dụng dùng để lưu mẫu có dung tíchtối thiểu là 01 lít làm bằng vật liệu không có khả năng làm thay đổi tính chấtnhiên liệu;

b) Trên mỗi mẫu phải ghi rõ: sốhiệu tàu bay được nạp, số hiệu xe tra nạp, thời gian lấy mẫu, tên người lấy mẫu,ngày niêm phong, tên và chữ ký của người niêm phong;

c) Chứng nhận kiểm tra chất lượngnhiên liệu, mẫu nhiên liệu chuyên cơ phải được lưu tại đơn vị cung cấp nhiênliệu và người khai thác cảng hàng không nơi nạp nhiên liệu cho đến khi tàu baychuyên cơ hạ cánh an toàn ở sân bay đến.

7. Đối với chuyên cơ nước ngoài,thực hiện theo các quy định tại Điều này và các yêu cầu khác của người khaithác tàu bay.

Điều 22.Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam

1. 21 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không,sân bay bố trí lực lượng kiểm soát an ninh hàng không canh gác, giám sát, bảovệ tàu bay chuyên cơ từ khi tàu bay được đưa vào vị trí đỗ chuẩn bị khai tháccho đến khi kết thúc công tác phục vụ chuyên cơ.

2. 22 Trong trường hợp tàu bay chuyên cơ đỗ qua đêm, hãng hàng không phải niêm phongcửa tàu bay và bàn giao cho lực lượng kiểm soát an ninh của doanh nghiệp cungcấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay; khu vựctàu bay đỗ phải đủ cường độ ánh sáng và được bố trí người canh gác hoặc giámsát bằng camera nhằm phát hiện, ngăn chặn người, phương tiện tiếp cận tàu baytrái phép. Cầu thang, ống lồng, băng chuyền và các phương tiện phục vụ khácphải được di dời khỏi tàu bay.

3. 23 Công tác kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không đối với tàu bay,người, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ, bảo đảm an ninh hàng khôngtrên chuyến bay được thực hiện theo quy định của Chương trình an ninh hàngkhông dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng,trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18a của Thông tư này.

4. Công tác kiểm tra, giám sát anninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay chuyên cơ:

a) Đồ vật phục vụ trên tàu bay trướckhi đưa lên tàu bay phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng máy soi tia Xhoặc kiểm tra trực quan và chịu sự giám sát an ninh liên tục cho tới khi đưalên tàu bay;

b) Đồ vật phục vụ trên tàu bay khiđưa lên, đưa xuống tàu bay phải được kiểm tra an ninh, đối chiếu về số lượng,chủng loại;

c) Đồ vật phục vụ trên tàu bay thựchiện chuyến bay thông thường trong nội địa Việt Nam đã được kiểm tra an ninhđược phép để lại trên tàu bay để thực hiện chuyến bay chuyên cơ mà không phảiđưa xuống để thực hiện lại việc kiểm tra an ninh.

Điều 23.Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài 24

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm kiểm tra an ninh toàn bộngười, hành lý, hàng hóa, vật phẩm của đoàn khách chuyên cơ tại cảng hàngkhông; phối hợp với an ninh của đoàn khách chuyên cơ áp tải hành lý ký gửi,hàng hóa từ nơi kiểm tra an ninh tới tàu bay chuyên cơ.

2. Đối với chuyến bay chuyên cơriêng biệt, nếu phía nước ngoài có công hàm thông báo cho Việt Nam hoặc BộNgoại giao có yêu cầu bằng văn bản không kiểm tra an ninh hàng không thì CụcHàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu lực lượng kiểm soát an ninh hàng khôngtại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo nội dung công hàm, công văn đề nghịđối với người, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ.

3. Người khai thác cảng hàng không,doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không,sân bay có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan của Bộ Ngoại giao, BộTư lệnh cảnh vệ triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh tăng cường cho tàubay, khách chuyên cơ, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ nước ngoài tạikhu vực cảng hàng không, sân bay khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền hoặc theo thỏa thuận với cơ quan đại diện nước ngoài.

Điều 24.Quản lý danh sách nhân viên an ninh, nhân viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ tạiViệt Nam 25

Các cơ quan, đơn vị ngành hàng khônglập danh sách nhân viên của cơ quan, đơn vị mình tham gia phục vụ chuyến baychuyên cơ, thông báo danh sách cho Cảng vụ hàng không và lực lượng kiểm soát anninh hàng không để giám sát.

Chương 6

TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO CHUYÊNCƠ

Điều 25.Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 26

1. Tiếp nhận, triển khai nhiệm vụbảo đảm chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không Việt Nam thực hiện, chuyến baychuyên cơ nước ngoài, các thay đổi liên quan đến kế hoạch bay chuyên cơ tới cáccơ quan, đơn vị sau:

a) Cảng vụ hàng không;

b) Tổng công ty Quản lý bay ViệtNam;

c) Tổng công ty Cảng hàng khôngViệt Nam và người khai thác thác cảng hàng không có tàu bay chuyên cơ cất cánh,hạ cánh.

2. Thời hạn giao nhận thông báochuyến bay chuyên cơ của Việt Nam như sau:

a) Đối với các chuyến bay sử dụngtàu bay riêng biệt: tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với baynội địa; tối thiểu 10 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay quốc tế;

b) Đối với các chuyến bay kết hợpvận chuyển thương mại: tối thiểu 24 giờ trước giờ dự định cất cánh đối với baynội địa; tối thiểu 05 ngày trước ngày thực hiện đối với bay quốc tế;

c) Đối với các chuyến bay chuyêncơ đột xuất thông báo không bảo đảm thời hạn quy định tại điểm a và điểm bkhoản 2 của Điều này, Cục Hàng không Việt Nam trực tiếp thống nhất với các cơ quancó thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam được quy định tạiĐiều 7 của Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủvề công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ trong việc thực hiện tiêu chuẩn chuyêncơ đối với tàu bay, tổ lái, nhiên liệu của tàu bay; triển khai tới các đơn vịvà tổ chức giám sát việc thực hiện.

3. Phối hợp triển khai thống nhấtkế hoạch bay chuyên cơ với hãng hàng không được giao nhiệm vụ thực hiện chuyếnbay chuyên cơ và giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch.

4. Tổ chức giám sát việc thực hiệncác biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn đối với chuyến bay chuyên cơ; đôn đốc,theo dõi công tác chuẩn bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, phối hợp xử lý cáctình huống bất thường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ.

5. Thực hiện việc cấp phép bay chochuyến bay chuyên cơ thuộc thẩm quyền; phối hợp, hỗ trợ hãng hàng không ViệtNam thực hiện chuyến bay chuyên cơ trong việc xin phép bay của nước ngoài.

Điều 26.Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng không khu vực

1. Tiếp nhận nhiệm vụ chuyên cơtừ Cục Hàng không Việt Nam.

2. Tổ chức triển khai nhiệm vụchuyên cơ đến các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động tại cảng hàng không; phốihợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chuyên cơ.

3. Tổ chức giám sát trực tiếp việcthực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm anninh, an toàn đối với chuyến bay chuyên cơ của các tổ chức, cá nhân tại cảnghàng không thuộc trách nhiệm quản lý.

Điều 27.Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng khôngvà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không nơi có tàu baychuyên cơ cất, hạ cánh 27

1. Trách nhiệm doanh nghiệp cảnghàng không: chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ đảmbảo chuyên cơ.

2. Trách nhiệm người khai thác cảnghàng không

a) Chủ trì việc đảm bảo an toànphòng, chống cháy, nổ cho tàu bay chuyên cơ, khách chuyên cơ và hàng hóa, hànhlý của đoàn khách chuyên cơ trong khu vực sân bay; phối hợp việc bảo đảm anninh chuyến bay chuyên cơ;

b) Bố trí khu vực đỗ riêng, bố trílực lượng canh gác bảo vệ cho tàu bay chuyên cơ và chủ trì phối hợp canh gácbảo vệ tàu bay chuyên cơ;

c) Tạo mọi điều kiện thuận lợi chocác bộ phận phục vụ, chuẩn bị tàu bay chuyên cơ làm nhiệm vụ, bảo đảm lịch cất,hạ cánh của tàu bay chuyên cơ;

d) Phối hợp việc tổ chức các nghilễ đón, tiễn phù hợp với tính chất của nhiệm vụ chuyên cơ, đáp ứng yêu cầu củacơ quan có thẩm quyền;

đ) Đối với các chuyến bay chuyêncơ nước ngoài, người khai thác cảng hàng không phối hợp với cơ quan có tráchnhiệm của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an bảo đảm an ninh, an toàn phòng, chống cháy,nổ tăng cường cho tàu bay, khách chuyên cơ nước ngoài tại khu vực sân bay ViệtNam, khi có yêu cầu của phía nước ngoài.

3. Trách nhiệm doanh nghiệp cungcấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không

a) Chủ trì phối hợp việc bảo đảman ninh cho tàu bay chuyên cơ, khách chuyên cơ và hàng hóa, hành lý của đoànkhách chuyên cơ trong khu vực sân bay;

b) Đối với các chuyến bay chuyêncơ nước ngoài, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không phốihợp với cơ quan có trách nhiệm của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an bảo đảm an ninhtăng cường cho tàu bay, khách chuyên cơ nước ngoài tại khu vực sân bay ViệtNam, khi có yêu cầu của phía nước ngoài.

Điều 28.Trách nhiệm của hãng hàng không thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ 28

1. Tiếp nhận, triển khai thực hiệnnhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.

2. Lập phương án phục vụ chuyêncơ, bao gồm: xác định tàu bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, tàu bay dự bị thực hiệnnhiệm vụ chuyên cơ, đường bay, danh sách các nước đề nghị xin phép bay qua, bayđến, điểm vào, điểm ra các nước, các chi tiết liên quan đến việc khai thác, bảođảm kỹ thuật, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam như sau:

a) Đối với các chuyến bay sử dụngtàu bay riêng biệt: tối thiểu 02 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với baynội địa; tối thiểu 03 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay quốc tế;

b) Đối với các chuyến bay kết hợpvận chuyển thương mại: tối thiểu 12 giờ trước giờ dự định cất cánh đối với baynội địa; tối thiểu 02 ngày trước ngày thực hiện đối với bay quốc tế.

3. Tổ chức triển khai thực hiệnnhiệm vụ chuyên cơ đột xuất theo đúng quy định đối với tàu bay, động cơ và tổlái thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ đối với các chuyến bay chuyên cơ đột xuấtthông báo ngoài thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 của Thông tư nàyvà báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong thời gian nhanh nhất.

4. Xin phép bay cho các chuyến baychuyên cơ Việt Nam bay trong nước do hãng thực hiện phù hợp với quy định hiệnhành. Phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao xin phép bay cho các chuyến baychuyên cơ của Việt Nam bay tuyến quốc tế.

5. Lập quy trình phục vụ, vị tríngồi, lựa chọn khách khi phục vụ khách chuyên cơ chung với khách thường, thôngbáo cho Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước,Văn phòng Chính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước, Cục Hàng không Việt Nam và tổ chứcthực hiện.

6. Chủ trì phối hợp với các đơnvị liên quan bảo đảm an toàn, an ninh và lịch trình cất hạ cánh cho tàu bay chuyêncơ Việt Nam trong cả quá trình thực hiện nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ với Vănphòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòngChính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước và đơn vị làm công tác tiền trạm để lên phươngán phục vụ tại sân bay nước ngoài.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơquan, đơn vị liên quan phục vụ khách chuyên cơ chu đáo, an toàn, đáp ứng cácyêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chủ trì hướng dẫn, duy trì trật tự, đảm bảoan ninh trên tàu bay chuyên cơ khi có tùy tùng và các đối tượng khác bay cùngkhách chuyên cơ.

8. Phối hợp bảo đảm an toàn, anninh cho hàng hóa, hành lý, tài liệu và tài sản của đoàn khách chuyên cơ.

9. Phối hợp với Bộ Tư lệnh cảnhvệ bảo đảm an ninh cho tàu bay chuyên cơ, khách chuyên cơ, hành lý, hàng hóa củađoàn khách chuyên cơ ở nước ngoài.

10. Đối với chuyến bay chuyên cơkết hợp vận chuyển thương mại, hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm phối hợpvới các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm thiểunguy cơ gây mất an ninh, an toàn cho khách chuyên cơ; không vận chuyển hànhkhách đặc biệt theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay chuyêncơ kết hợp vận chuyển thương mại.

Điều 29.Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

1. Phối hợp hiệp đồng điều hànhbay với cơ quan quản lý điều hành bay và quản lý vùng trời của quân đội.

2. Phối hợp thực hiện quy định vềviệc hạn chế khai thác tại Cảng hàng không.

3. Bảo đảm phân cách giữa tàu baychuyên cơ với các tàu bay khác, hành lang bay, phương thức thông tin liên lạctrong quá trình điều hành chuyến bay chuyên cơ.

4. Bảo đảm chế độ làm việc liêntục của thiết bị điều hành bay trong cả quá trình điều hành chuyến bay chuyêncơ.

5. Sẵn sàng xử lý các tình huốngbất thường.

Điều 30.Quản lý hồ sơ thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ

Cơ quan, đơn vị tham gia thực hiệnnhiệm vụ chuyên cơ có trách nhiệm ghi nhận và lưu trữ đầy đủ các chi tiết việcgiao nhận, chuẩn bị, triển khai, thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ và xử lý sự cốtheo quy định về lưu trữ và Nhà nước.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31.Hiệu lực thi hành 29

Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau 45 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế chuyêncơ hàng không dân dụng.

Điều 32.Trách nhiệm thi hành 30

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanhtra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơquan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng



1 Thôngtư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiếtvề công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm2014;

Căn cứ Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởngCục Hàng không Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tưsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.”

2 Điểmnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiếtvề công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12năm 2015.

3 Điểmnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiếtvề công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12năm 2015.

4 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

5 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

6 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

7 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

8 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

9 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

10 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

11 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

12 TênĐiều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

13 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiếtvề công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12năm 2015.

14 Điềunày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

15 Điềunày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

16 Điềunày được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

17 Điềunày được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

18 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

19 Khoảnnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

20 Khoảnnày được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

21 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

22 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

23 Khoảnnày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

24 Điềunày được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

25 Điềunày được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

26 Điềunày được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

27 Điềunày được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

28 Điềunày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảođảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

29 Điều2 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 12 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 12 năm 2015.”

30 Điều3 Thông tư số 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 12 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng,Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”