NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

VỀ BANHÀNH DANH MỤC MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của cáctổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2006, được sửa đổi, bổsung bởi:

Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ban hành Danhmục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng03 năm 2011.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật T chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtNgân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụngngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật sửa đi, bổ sungmột s điều của Luật Các t chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Xét đề nghị của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam1,

Điều 1. Mức vốn pháp định

Ban hành kèm theo Nghị định này Danhmục mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tạiViệt Nam.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1.2 Tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập vàhoạt động phải có biện pháp bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tốithiểu tương đương mức vốn pháp định quy định tại Danh mục banhành kèm theo, chm nht vào ngày 31 tháng 12 năm 2011.

2. Các tổ chức tín dụng được cấp giấyphép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định này có hiệu lực và trước ngày 31tháng 12 năm 2008, phải đảm bảo có ngay số vốn Điều lệ thực góp hoặc được cấptối thiểu tương đương mức vốn pháp đnh quy định cho năm2008 tại Danh mục ban hành kèm theo.

3. Các tổ chức tín dụng được cấp giấyphép thành lập và hoạt động sau ngày 31 tháng 12 năm 2008 phải đảm bảo có ngaysố vốn Điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương mức vốn pháp địnhquy định cho năm 2010 tại Danh mục ban hành kèm theo.

Điều 3. Quyền hạn của Ngân hàngNhà nước Việt Nam3

1. Trong thời gian các tổ chức tíndụng chưa đảm bảo mức vốn pháp định theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị địnhnày, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không xem xét việc mở rộng mạng lưới hoạt động(chi nhánh, văn phòng đại din, đơn vị sự nghiệp, các loại hình hindiện khác theo quy định của pháp luật) và việc mở rộng nội dung hoạt động củatổ chức tín dụng.

2. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2011,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định xử lý theoQuy đnh của pháp lut đối với tổ chức tín dụng không đm bảo vốn pháp định quy định tại khoản 1 Điu 1 Nghị định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành4

Nghị định này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghịđịnh số 82/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về ban hành Danhmục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhNghị định này./.

DANH MỤC

MỨCVỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng11năm 2006 của Chính phủ)

STT

Loại hình tổ chức tín dụng

Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm

2008

2010

I

Ngân hàng

1

Ngân hàng thương mại

a

Ngân hàng thương mại Nhà nước

3.000 tỷ đồng

3.000 tỷ đồng

b

Ngân hàng thương mại cổ phần

1.000 tỷ đồng

3.000 tỷ đồng

c

Ngân hàng liên doanh

1.000 tỷ đồng

3.000 tỷ đồng

d

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

1.000 tỷ đồng

3.000 tỷ đồng

đ

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

15 triệu USD

2

Ngân hàng chính sách

5.000 tỷ đồng

5.000 tỷ đồng

3

Ngân hàng đu tư

3.000 tỷ đồng

3.000 tỷ đồng

4

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

5.000 tỷ đồng

5

Ngân hàng hp tác

1.000 tỷ đồng

3.000 tỷ đồng

6

Quỹ tín dụng nhân dân

a

Quỹ tín dụng nhân dân TW

1.000 tỷ đồng

3.000 tỷ đồng

b

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1 tỷ đồng

0,1 tỷ đồng

II

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1

Công ty tài chính

300 tỷ đồng

500 tỷ đồng

2

Công ty cho thuê tài chính

100 tỷ đồng

150 tỷ đồng

DANH MỤC

MỨCVỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG5
(Ban hành kèm theo Nghị định s 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ)

STT

Loại hình t chức tín dụng

Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm 2011

I

Ngân hàng

1

Ngân hàng thương mại

a

Ngân hàng thương mại Nhà nước

3.000 tỷ đồng

b

Ngân hàng thương mại cổ phần

3.000 tỷ đồng

c

Ngân hàng liên doanh

3.000 tỷ đồng

d

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

3.000 tỷ đồng

đ

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

2

Ngân hàng chính sách

5.000 tỷ đồng

3

Ngân hàng đầu tư

3.000 tỷ đồng

4

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

5

Ngân hàng hợp tác

3.000 tỷ đồng

6

Quỹ tín dụng nhân dân

a

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

3.000 tỷ đồng

b

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1 tỷ đồng

II

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

2

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng

Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website NHNN;
- Lưu VP, Vụ PC, CqTTGSNH.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

Đặng Thanh Bình

1 Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụngcó căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụngsố 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Xét đề nghị ca Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,”

2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ vềban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 03 năm 2011.

3 Điều này được sửa đổi theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng01 năm 2011 về việc sửa đi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định củacác tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm2011.

4 Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung mt sốđiều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ban hànhDanh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 03 năm 2011 quy đnh như sau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Thngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Th trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dântnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./."

5 Danh mục này được bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ vềban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 03 năm 2011.