BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

BAN HÀNH BỘQUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụnglĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2014 củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bayban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;

2. Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT ngày 12 tháng 8 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12 vàPhần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khaithác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng10 năm 2015.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộGiao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dândụng;

Căn cứ Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Bộ quy chế An toànhàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay như sau 1 :

Điều 1. Bộ quy chế Antoàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay được ban hànhkèm theo Thông tư này.

Điều 2. Thông tư nàycó hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ 2 :

1. Quyết định số 10/2008/QĐ-BGTVT ngày 13 tháng 6 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế An toàn hàng không dândụng;

2. Quyết định số 2727/1998/QĐ-CHK ngày 10 tháng 10 năm 1998của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy chế khai thác tàubay thương mại - QCHK-KT1.

3. Quyết định số 20/2000/QĐ-CHK ngày 01 tháng 8 năm 2000 củaCục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về Quy chế hàng không - Cấp bằng 1- QCHK-CB1.

4. Quyết định số 06/2000/QĐ-CHK ngày 03 tháng 2 năm 2000 củaCục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy chế về nhân viên xácnhận hoàn thành bảo dưỡng - QCHK-66.

5. Quyết định số 10/2001/QĐ-CHK ngày 09 tháng 7 năm 2001 củaCục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy chế về quy trình cấpchứng chỉ cho tàu bay và các sản phẩm, thiết bị của tàu bay - QCHK-21.

6. Quyết định số 16/2006/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 337-06 vềPhê chuẩn tổ chức bảo dưỡng tàu bay hàng không dân dụng.

7. Quyết định số 45/2006/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế khai thác trực thăngthương mại.

Điều 3. Chánh Vănphòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không ViệtNam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Thông tư này 3 ./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

BỘ QUY CHẾ

AN TOÀNHÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bayvà khai thác tàu bay quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàubay, tiêu chuẩn chuyên môn của nhân viên hàng không trong lĩnh vực khai thác,bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và cơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàngkhông. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàubay bao gồm 22 Phần dưới đây.

2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Thông tư này thì ápdụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay vàkhai thác tàu bay áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thiết kế,sản xuất, thử nghiệm tàu bay, thiết bị lắp ráp trên tàu bay, thiết bị, vật tưphục vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, khai thác tàu bay, huấn luyện, đào tạo,giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không.

Điều 3. Quy chế Antoàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN



1 Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bayban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộGiao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Theo đề nghị của Vụ trưởng - Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởngCục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi,bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụnglĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải.”

Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điềutrong Phần 12 và Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vựctàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có căn cứ banhành như sau:

“Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộGiao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ pháp chế và Cục trưởng CụcHàng không Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi,bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng khôngdân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải.”

2 Điều 2 Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 ChươngB Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai tháctàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2014 quy định như sau:

“Điều 2: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 7 năm 2014.”

Điều 2 Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnhvực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10năm 2015.

2. Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay, nhânviên hàng không trình độ cao có trách nhiệm rà soát các nội dung của hợp đồngđã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp vớiquy định của Thông tư này.”

3 Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 ChươngB Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai tháctàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2014 quy định như sau:

“Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởngCục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

Điều 3 Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một sốđiều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnhvực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cụctrưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”