NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 08/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH HẠN CHẾ SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆTNAM

Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiệnquy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 10 tháng 2 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 16/2015/TT-NHNN ngày 19tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hốitrên lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2015.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam s 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụngsố 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PLUBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bsung một sốđiều của Pháp lệnh Ngoại hi;

Căn cứ Nghị định s 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quảnlý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hốitrên lãnh thổ Việt Nam[1].

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện cácquy định về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Tổ chức, cá nhân là người cư trú,người không cư trú có hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân là người cư trúcó liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạtđộng ngoại hối.

Điều 3. Nguyêntắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

Trên lãnh thổ Việt Nam, trừ cáctrường hợp được sử dụng ngoại hối quy định tại Điều 4 Thông tư này, mọi giaodịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợpđồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điềuchỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) của người cưtrú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối.

Điều 4. Các trườnghợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

1. Cơ quan hải quan, công an, bộ độibiên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và khongoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặctiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhậpcảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của phápluật.

2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phingân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịchvụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) được giao dịch,thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng,thỏa thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hốiđã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của phápluật.

3. Tổ chức khác được phép cung ứngdịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cungứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiệntheo quy định của pháp luật.

4. Người cư trú là tổ chức có tư cáchpháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoảncủa tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân vàngược lại.

5. Người cư trú được góp vốn bằngngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

6. Người cư trú thực hiện hp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau:

a) Người cư trú nhận ủy thác nhậpkhẩu được ghi giá trong hp đồng ủy thác nhập khẩu bằngngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồngnhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;

b) Người cư trú nhận ủy thác xuấtkhẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toánbằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuấtkhẩu.

7. Người cư trú là nhà thầu trongnước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau:

a) Đối với chi phí ngoài nước liên quanđến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấuthầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanhtoán bằng ngoại tệ chuyển khoản tchủ đầu tư, nhà thu chính đthanh toán, chi trả và chuyển ra nướcngoài.

b) Đối với việc thực hiện gói thầutheo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệvà nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính đểthanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.

8. Người cư trú là doanh nghiệp bảohiểm thực hiện theo quy định sau:

a) Được báo giá, định giá, ghi giá dịchvụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệchuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảohiểm ở nước ngoài;

b) Trường hợp phát sinh tổn thất đốivới phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm đượcnhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nướcngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổnthất ở nước ngoài.

9. Người cư trú là tổ chức kinh doanhhàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bng ngoại tệ vànhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hànghóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.

10. Người cư trú là tổ chức cung ứngdịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoạiquan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ vànhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hànghóa và dịch vụ.

11. Người cư trú là tchức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lýký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:

a) Được thay mặt cho hãng vận tảinước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cướcphí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;

b) Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyểnkhoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cáchly tại sân bay quốc tế;

c) Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặtđể trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nướcngoài ủy quyền.

12. Người cư trú là doanh nghiệp chếxuất thực hiện theo quy định sau:

a) Được ghi giá trong hợp đồng bằngngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thịtrường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc đểxuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước đượcbáo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoảnkhi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;

b) Được báo giá, định giá, ghi giátrong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệchuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.

13. Người cư trú là tổ chức kinhdoanh trong lĩnh vực vận chuyển hàng không, khách sạn, du lịch được niêm yết,quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương trêntrang tin điện tử, ấn phẩm chuyên ngành (không bao gồm thực đơn và bảng giádịch vụ) chỉ sử dụng tiếng nước ngoài.

14. Người cư trú, người không cư trúlà tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng laođộng bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và ngườicư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.

15. Người không cư trú là cơ quanngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thựcxuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiềnmặt.

16. Người không cư trú thực hiện theoquy định sau:

a) Được chuyển khoản bằng ngoại tệcho người không cư trú khác;

b) Được ghi giá trong hợp đồng bằngngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyểnkhoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ vànhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ chongười không cư trú.

17.2 Đốivới các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợpcần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khiđược Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vàotình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trìnhtự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.

Điều 4a. Hồ sơ,trình tự, thủ tục chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam3

1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đềnghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam:

a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếngViệt. Trường hợp thành phần hồ sơ dịch từ tiếng nước ngoài, tổ chức được lựachọn nộp tài liệu đã được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định vềchứng thực của pháp luật Việt Nam hoặc tài liệu có xác nhận của người đại diệnhợp pháp của tổ chức;

b) Đối với thành phần hồ sơ là bảnsao, tổ chức được lựa chọn nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sgốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đó về tính chính xác của bảnsao so với bản chính. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Nhànước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và các giấy tờ bản sao không phải là bảnsao có chứng thực, bản sao từ sgốc hoặc bản sao có xácnhận của tổ chức thì tổ chức phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. Ngườiđối chiếu hồ sơ phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chínhxác của bản sao so với bản chính.

2. Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngoạihối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Thông tư này lập01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Namgửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (VụQuản lý ngoại hối). Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận sử dụngngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó trình bày cụ thể sự cần thiết sửdụng ngoại hối;

b) Bản sao giấy tờ chứng minh việc tổchức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác tương đương theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh nhucầu cần thiết sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợplệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngàykể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào tìnhhình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp để xem xét cấp văn bảnchấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhànước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.

Điều 5. Trách nhiệmcủa tổ chức, cá nhân có hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

1. Tổ chức tín dụngđược phép và tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối có trách nhiệm:

a) Thực hiện nghiêm túc và hướng dẫnkhách hàng thực hiện các quy định tại Thông tư này;

b) Kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ vàchứng từ phù hp với các giao dịch thực tế theo quy địnhtại Thông tư này.

2. Tổ chức và cá nhân có liên quankhác có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy địnhtại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 7. Điều khoảnthi hành4

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 10 tháng 2 năm 2014.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quảnlý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc(Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thi hànhThông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Website NHNN;
- Lưu VP, PC3, TTGSNH (2 bản).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

[1] Thông tư số 16/2015/TT-NHNN sửađổi, bổ sung một sđiều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiệnquy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam có căn cứ ban hànhnhư sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam s46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cLuật các tổ chức tín dụng s47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháplệnh số 06/2013/PLUBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bsung một số điu của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quảnlý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướngdẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.”

2Khoản này được sa đổi theo quy định tại Khoản1 Điều 1 Thông tư số 16/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namhướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam,có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2015.

3Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số16/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quyđịnh hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, cóhiệu lực kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2015.

4Điều 2 Thông tư số 16/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam hướng dn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng12 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2015.

2. Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Qun lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vịliên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương,Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giámđốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tưnày.”