VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 01 tháng10 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm2003, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 ngày 10 tháng 7năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịquyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Văn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ vào Quy chế hoạt động của Ủy ban thườngvụ Quốc hội, Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc, Quy chế hoạt động của cácỦy ban của Quốc hội, Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểuQuốc hội và các Nghị quyết số 368, 369, 370 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy banthường vụ Quốc hội về thành lập Ban công tác đại biểu, Ban công tác lập pháp,Ban dân nguyện;

Xét đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[1];

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chức năng của Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Quốc hội là cơ quan giúp việc của Quốchội, có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạtđộng của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủtịch Quốc hội; các hoạt động của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cácBan của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng Quốc hội

1. Phục vụ Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hộiđồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật; phốihợp phục vụ Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc giải thích Hiến pháp, luật,pháp lệnh.

2. Phục vụ Quốc hội quyết định những chính sách cơbản và ban hành những nghị quyết, Quyết định số về kinh tế - xã hội, ngân sáchnhà nước, công trình quan trọng quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, về tổchức và nhân sự nhà nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

3. Phục vụ Quốc hội thực hiện quyền giám sát tốicao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; phục vụ Ủy banthường vụ Quốc hội giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốchội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, giám sát hoạt độngcủa Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phụcvụ hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội.

4. Phối hợp phục vụ Ủy ban thường vụ Quốc hội giámsát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

5. Phục vụ Ủy ban thường vụ Quốc hội công bố và chủtrì việc bầu cử đại biểu Quốc hội; công bố việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhândân các cấp.

6. Phục vụ công tác đối ngoại của Quốc hội, Ủy banthường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban củaQuốc hội và các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

7. Phối hợp thực hiện việc tiếp dân, tiếp nhận, xửlý đơn thư khiếu nại, tố cáo và đề đạt nguyện vọng của công dân; phục vụ Ủy banthường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Quốc hội.

8.[2] Nghiên cứu, phục vụ Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hòa, phối hợphoạt động của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; giúp Chủ tịch Quốc hộigiữ mối liên hệ với các đại biểu Quốc hội; bảo đảm điều kiện hoạt động của cácđại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; tạo điều kiện kinh phí và các điềukiện vật chất cần thiết cho đại biểu Quốc hội trong việc trình dự án luật, pháplệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh.

9. Phục vụ hoạt động của Chủ tịch Quốc hội và cácPhó Chủ tịch Quốc hội, các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội. Phục vụ Ủy banthường vụ Quốc hội trong việc điều hành công việc chung của Quốc hội, bảo đảmviệc thực hiện Nội quy kỳ họp Quốc hội, các Quy chế hoạt động của các cơ quancủa Quốc hội, của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

10. Đề xuất cải tiến chế độ làm việc của Quốc hội,Ủy ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cácBan của Ủy ban thường vụ Quốc hội và của đại biểu Quốc hội chuyên trách theo sựchỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

11. Phối hợp phục vụ Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định biên chế và quy định chính sách, chế độ đối với Tòa án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân và Văn phòng Quốc hội.

12. Xây dựng dự kiến chương trình và tổ chức phụcvụ các kỳ họp Quốc hội, các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cuộc làmviệc khác của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cuộc họp của Hội đồng dân tộc, cácỦy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cuộc làm việccủa đại biểu Quốc hội chuyên trách; dự kiến và giúp tổ chức thực hiện chươngtrình công tác của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủyban của Quốc hội và các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

13. Chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo do Ủy banthường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốc hội giao; chuẩnbị các báo cáo công tác của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dântộc, các Ủy ban của Quốc hội và các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

14. Đôn đốc việc chuẩn bị và bảo đảm thủ tục trìnhQuốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các dự án, đề án, báo cáo, tờ trình của cáccơ quan và tổ chức hữu quan.

15.[3]Tổ chức và quản lý công tác thông tin, báo chí, xuất bản, thư viện, bảo tàng,ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụQuốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy banthường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

16. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc giữmối quan hệ với Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơquan, tổ chức hữu quan.

17. Phục vụ Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo và tổ chứcthực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội. Tổ chức và quản lý công tác đảm bảocơ sở vật chất - kỹ thuật của Quốc hội, quản lý tài sản của Quốc hội; tổ chứccông tác hành chính, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân của cơ quan.

18.[4]Ban hành văn bản thuộc thẩm quyền; hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, phápđiển các quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; tư vấn, hỗ trợ đạibiểu Quốc hội trong việc lập, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Luật ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xétđưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo yêu cầu của đại biểu Quốchội.

19.[5]Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động khác của Văn phòng Quốc hội; thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí theo quy định của pháp luật; hợp tác quốc tế.

20.[6]Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Quốc hội, Ủy banthường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội giao.

Điều 3. Thành lập, bãi bỏ các vụ, đơn vị[7]

1. Văn phòng Quốc hội được tổ chức thành các vụ,đơn vị tương đương cấp vụ, Báo Đại biểu nhân dân và các đơn vị sự nghiệp cônglập khác.

Những vụ, đơn vị tương đương cấp vụ có nhiều mảngcông tác hoặc nhiều khối công việc được thành lập phòng.

2. Thẩm quyền quyết định thành lập mới, tổ chức lạihoặc giải thể vụ, đơn vị, phòng được quy định như sau:

a) Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lậpmới, tổ chức lại hoặc giải thể vụ, đơn vị tương đương cấp vụ và đơn vị sựnghiệp công lập tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ;

b) Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định thànhlập mới, tổ chức lại hoặc giải thể đơn vị cấp phòng thuộc các vụ, đơn vị phụcvụ chung và các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tạiđiểm a khoản này;

c) Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy bancủa Quốc hội hoặc lãnh đạo Ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Chủnhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định thành lập mới, tổ chức lại hoặc giải thểphòng thuộc vụ, đơn vị trực tiếp giúp việc Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốchội hoặc Ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội raquyết định.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội[8]

1. Các vụ trực tiếp giúp việc Hội đồng dân tộc, cácỦy ban của Quốc hội bao gồm:

a) Vụ dân tộc;

b) Vụ pháp luật;

c) Vụ tư pháp;

d) Vụ kinh tế;

đ) Vụ tài chính, ngân sách;

e) Vụ quốc phòng và an ninh;

g) Vụ văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên vànhi đồng;

h) Vụ các vấn đề xã hội;

i) Vụ khoa học, công nghệ và môi trường;

k) Vụ đối ngoại.

2. Các vụ, đơn vị tương đương cấp vụ trực tiếp giúpviệc các Ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Vụ dân nguyện;

b) Vụ công tác đại biểu;

c) Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử.

3. Các vụ, đơn vị tương đương cấp vụ phục vụ chungbao gồm:

a) Vụ tổng hợp;

b) Vụ phục vụ hoạt động giám sát;

c) Vụ hành chính;

d) Vụ tổ chức - cán bộ;

đ) Vụ kế hoạch - tài chính;

e) Vụ thông tin;

g) Thư viện Quốc hội;

h) Trung tâm tin học;

i) Vụ lễ tân;

k) Cục quản trị;

l) Vụ công tác phía Nam;

m) Vụ công tác miền Trung và Tây Nguyên.

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

a) Báo Đại biểu nhân dân;

b) Nhà khách Quốc hội tại thành phố Hà Nội;

c) Nhà khách Quốc hội tại thành phố Hồ Chí Minh;

d) Các đơn vị sự nghiệp công lập khác được thànhlập theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 5. Công tác chỉ đạo điều hành

Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Vănphòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về công táccủa Văn phòng Quốc hội. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủy bancủa Quốc hội và Trưởng các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệmtrước Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác của Văn phòng Quốc hội đối vớinhững vấn đề có liên quan. Các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giúp Chủ nhiệmVăn phòng Quốc hội thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ nhiệm Văn phòngQuốc hội.

Vụ trưởng, thủ trưởng đơn vị tương đương cấp vụđiều hành công việc của vụ hoặc của đơn vị mình. Giúp vụ trưởng, thủ trưởng đơnvị tương đương cấp vụ có thể có một hoặc nhiều phó vụ trưởng hoặc phó thủtrưởng đơn vị tương đương cấp vụ.

Trưởng phòng điều hành công việc của phòng, giúptrưởng phòng có thể có một hoặc hai phó trưởng phòng.

Điều 6. Biên chế

Biên chế của Văn phòng Quốc hội do Ủy ban thường vụQuốc hội quyết định. Hàng năm Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủyban của Quốc hội và Trưởng các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến biênchế vụ trực tiếp giúp việc của mình; Văn phòng Quốc hội tổng hợp dự kiến biênchế chung trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 7. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác của các vụ,đơn vị

1. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủyban của Quốc hội, Trưởng các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Chủnhiệm Văn phòng Quốc hội quy định chức năng, nhiệm vụ của các vụ trực tiếp giúpviệc Hội đồng dân tộc, các Ủy ban và các Ban.

Đối với các vụ trực tiếp giúp việc Hội đồng dântộc, các Ủy ban của Quốc hội và các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thườngtrực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội và Trưởng các Bancủa Ủy ban thường vụ Quốc hội trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác.

2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định chức năng,nhiệm vụ và chỉ đạo mọi mặt công tác của các vụ, đơn vị phục vụ chung.

Điều 8. Công tác tổ chức, cán bộ

1. Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốchội do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

2. Việc tuyển chọn cán bộ, công chức, bổ nhiệm,cách chức vụ trưởng, phó vụ trưởng và các chức vụ tương đương; trưởng phòng,phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương đối với các vụ trực tiếp giúp việcHội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các Ban của Ủy ban thường vụ Quốchội do Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủy ban và Trưởng các banphối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định; Chủ nhiệm Văn phòng Quốchội ra quyết định. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủy ban vàTrưởng các Ban phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong công tác quản lývà thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc các vụ trựctiếp giúp việc Hội đồng dân tộc, các Ủy ban và các Ban.

3. Việc tuyển chọn, quản lý, thực hiện các chế độchính sách đối với cán bộ, công chức; bổ nhiệm, miễn nhiệm vụ trưởng, phó vụtrưởng và các chức vụ tương đương, trưởng phòng, phó trưởng phòng và các chứcvụ tương đương thuộc các vụ, đơn vị phục vụ chung do Chủ nhiệm Văn phòng Quốchội quyết định.

4.[9]Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập Báo Đạibiểu nhân dân do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi ýkiến với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứngđầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập khác do Chủ nhiệmVăn phòng Quốc hội quyết định.

Điều 9. Quản lý việc thực hiện kinh phí

1. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giúp Chủ tịch Quốchội trong việc tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội.

2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủyban của Quốc hội và Trưởng các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết địnhviệc sử dụng kinh phí được phân bổ của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban và các Ban.

3. Văn phòng Quốc hội thực hiện nghiệp vụ theo quyđịnh về chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và hướng dẫn của Ủy ban thường vụQuốc hội.

Điều 10. Điều khoản thi hành[10]

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số02-NQ/UBTVQH9 ngày 17-10-1992 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa IX; các quyđịnh trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủyban, Trưởng các Ban và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chịu trách nhiệm thi hànhNghị quyết này./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc


[1] Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội có căn cứ ban hànhnhư sau:

“Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đãđược sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11 ;

Trên cơ sở Tờ trình số 319/TTr-VPQH ngày 22 tháng 02 năm 2013 của Chủnhiệm Văn phòng Quốc hội về Đề án đổi mới Văn phòng Quốc hội để nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động và ý kiến của các thành viên Ủy ban thường vụ Quốchội;”

[2] Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số618/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/NQ- UBTVQH11 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốchội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[3] Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số618/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòngQuốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[4] Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/ NQ-UBTVQH11 về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 9 năm 2013.

[5] Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/ NQ-UBTVQH11 về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 9 năm 2013.

[6] Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/ NQ-UBTVQH11 về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 9 năm 2013.

[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị quyết số 417/2003/ NQ-UBTVQH11 về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 9 năm 2013.

[8] Điều này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số618/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốchội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[9] Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 9 năm 2013.

[10] Điều 2 và Điều 3 của Nghị quyết số618/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số417/2003/NQ-UBTVQH11 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaVăn phòng Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 quy định như sau:

“Điều 2

1. Chuyển Tạp chí Nghiên cứu lập pháp là đơn vịsự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Quốc hội thành đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc Viện Nghiên cứu lập pháp.

Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp quy định cụthể về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tạp chí Nghiên cứu lập pháp.

2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội sửa đổi, bổ sunghoặc ban hành mới quy định về chức năng, nhiệm vụ của các vụ, đơn vị thuộc Vănphòng Quốc hội.

Điều 3

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9năm 2013.

2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủyban của Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Viện trưởng ViệnNghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ nhiệm Văn phòng Quốchội có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.”