BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2013

THÔNG TƯ1

QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNHVÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈTIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH

Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của BộTài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 165/2012/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2012 của BộTài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biệnpháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu antoàn tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tàichính;

Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006của Chính phủ quy định về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm;

Bộ Tài chính quy định các chỉ tiêu an toàn tài chính và biệnpháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêuan toàn tài chính như sau:2

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điềuchỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc xác định các chỉ tiêu an toàntài chính của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoạt động tại Việt Nam(sau đây gọi là tổ chức kinh doanh chứng khoán) và các biện pháp xử lý đối vớitrường hợp không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng vớimức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu biếnđộng theo chiều hướng bất lợi.

2. Giá trị rủi ro thanh toán là giá trị tương ứng vớimức độ tổn thất có thể xảy ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặcchuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết.

3. Giá trị rủi ro hoạt động là giá trị tương ứng vớimức độ tổn thất có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệpvụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phátsinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, hoặc do các nguyên nhânkhách quan khác.

4. Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thịtrường, giá trị rủi ro thanh toán và giá trị rủi ro hoạt động.

5. Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổithành tiền trong vòng chín mươi (90) ngày.

6. Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trịvốn khả dụng và tổng giá trị rủi ro.

7. Bảo lãnh thanh toán là việc cam kết nhận tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính nhằm bảo đảm cho việc thanh toán của một bênthứ ba.

8. Thời gian bảo lãnh phát hành là khoảng thời giantừ ngày phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắntính tới ngày thanh toán cho tổ chức phát hành theo cam kết.

9. Vị thế ròng đối với một chứng khoán tại một thời điểmlà số lượng chứng khoán đang nắm giữ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, saukhi đã điều chỉnh giảm bớt số chứng khoán cho vay và tăng thêm số chứng khoánđi vay phù hợp với quy định của pháp luật.

10. Vị thế ròng thanh toán đối với một đối tác tại mộtthời điểm là giá trị khoản cho vay, khoản phải thu sau khi đã điều chỉnhcác khoản nợ, khoản phải trả cho đối tác đó.

11. Nhóm tổ chức, cá nhân liên quan tới một tổ chức hoặcmột cá nhân là tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:

a) Là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công tyliên kết của tổ chức đó;

b) Là tổ chức kinh tế mà cá nhân đó nắm giữ từ 30% Vốn điềulệ trở lên;

c) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ chồng, con, con nuôi, anh,chị em ruột của cá nhân đó.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán có trách nhiệm tính cácchỉ tiêu an toàn tài chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quảtính toán.

2. Các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn sử dụng để tính giá trịVốn khả dụng và các giá trị rủi ro phải được cập nhật tới thời điểm tính toán.

3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán không phải tính giá trịcác loại rủi ro đối với các chỉ tiêu tài sản đã giảm trừ khỏi Vốn khả dụng theoquy định tại Điều 5 Thông tư này.

4.3 Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tháng 6phải được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho các tổchức kinh doanh chứng khoán (sau đây gọi là tổ chức kiểm toán được chấp thuận)theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910. Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tháng12 và báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính dùng để chứng minh tổ chức kinh doanhchứng khoán đủ điều kiện đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệtphải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam số 800 và các chuẩn mực kiểm toán khác có liên quan. Tổ chức kinhdoanh chứng khoán phải thiết lập hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ để ghichép, theo dõi và cập nhật đầy đủ những thông tin tài chính, thông tin chi tiếtphục vụ cho việc lập và soát xét, kiểm toán các báo cáo tỷ lệ an toàn tàichính. Ban Giám đốc (ban quản lý điều hành) của tổ chức kinh doanh chứng khoánchịu trách nhiệm về việc lập và trình bày báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tuântheo các quy định có liên quan của Thông tư này.

Chương 2.

CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀICHÍNH

MỤC I. VỐN KHẢ DỤNG

Điều 4. Vốn khả dụng

1. Vốn khả dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 5 banhành kèm theo Thông tư, cụ thể như sau:

a) Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưuđãi hoàn lại (nếu có);

b) Thặng dư vốn cổ phần;

c) Quỹ dự trữ bổ sung Vốn điều lệ;

d) Quỹ đầu tư phát triển;

e) Quỹ dự phòng tài chính;

f) Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp vớiquy định của pháp luật;

g) Lợi nhuận lũy kế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phốitrước khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật;

h) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tàisản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợpđịnh giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp địnhgiá giảm);

i) Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

j) Lợi ích của cổ đông thiểu số;

k) Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

l) Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 6 Thông tưnày.

2. Vốn khả dụng quy định tại khoản 1 Điều này phải được điềuchỉnh bớt cổ phiếu quỹ (nếu có).

Điều 5. Các khoản giảm trừ

1. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của các khoản đầu tư, khôngbao gồm chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều này, trên cơ sở chênh lệch giữagiá gốc so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theoThông tư này.

2. Các khoản giảm trừ khác xác theo quy định tại Phụ lục 5ban hành kèm theo thông tư này như sau:

a) Các chỉ tiêu trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợptheo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn sau:

- Chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều này tại chỉ tiêu Đầutư tài chính ngắn hạn;

- Các khoản trả trước;

- Các khoản phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanhtoán còn lại trên chín mươi (90) ngày;

- Các khoản tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên 90ngày;

- Các tài sản ngắn hạn khác, trừ các trường hợp theo quyđịnh tại khoản 3 Điều này.

c) Các khoản ngoại trừ (nếu có) trên báo cáo tài chính đãđược kiểm toán mà chưa được trừ ra khỏi Vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, bkhoản này. Trường hợp tổ chức kiểm toán xác nhận là đã hết ngoại trừ thì tổchức kinh doanh chứng khoán không phải trừ đi khoản này.

3. Phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a,b khoản 2 Điều này không bao gồm các chỉ tiêu sau:

a) Các tài sản phải xác định rủi ro thị trường theo quy địnhtại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, trừ các chứng khoán theo quy định tại khoản 5Điều này;

b) Dự phòng giảm giá đầu tư;

c) Dự phòng phải thu khó đòi;

d) Tiền gửi của khách hàng về giao dịch chứng khoán;

e) Tiền gửi của khách hàng về thanh toán, bù trừ các giaodịch chứng khoán.

4. Khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khảdụng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khoánđược điều chỉnh giảm bớt phần giá trị giảm trừ như sau:

a) Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổchức kinh doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba, thì khi tính giảm trừ đượcgiảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tàisản đó xác định theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này (nếu có), giá trị sổsách, giá trị còn lại của nghĩa vụ;

b) Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng,khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giátrị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư này, giátrị sổ sách.

5. Các chứng khoán dưới đây trong chỉ tiêu Đầu tư tài chính,kể cả ngắn hạn và dài hạn, phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:

a) Chứng khoán phát hành bởi các tổ chức có quan hệ với tổchức kinh doanh chứng khoán trong các trường hợp dưới đây:

- Là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công tyliên kết của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

- Là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết củacông ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

b) Chứng khoán có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lạitrên chín mươi (90) ngày, kể từ ngày tính toán.

Điều 6. Các khoản tăng thêm

1. Toàn bộ phần giá trị tăng thêm của các khoản đầu tư,không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này, trên cơ sởchênh lệch giữa giá gốc so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụlục 2 kèm theo Thông tư này.

2. Các khoản nợ có thể chuyển đổi thành Vốn chủ sở hữu baogồm:

a) Trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi do tổ chức kinhdoanh chứng khoán phát hành thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:

- Có thời hạn ban đầu tối thiểu là năm (05) năm;

- Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinhdoanh chứng khoán;

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán chỉ được mua lại trước thờihạn theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp sau khiđã thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 5, 6 Điềunày;

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán được ngừng trả lãi vàchuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinhdoanh trong năm bị lỗ;

- Trong trường hợp thanh lý, giải thể tổ chức kinh doanhchứng khoán, người sở hữu chỉ được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứngkhoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;

- Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tănglãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) nămkể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn trướckhi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;

- Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tạikhoản 4 Điều này.

b) Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:

- Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanhtoán sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợcó bảo đảm và không có bảo đảm khác;

- Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên mười (10) năm;

- Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinhdoanh chứng khoán;

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán được ngừng trả lãi vàchuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinhdoanh trong năm bị lỗ;

- Chủ nợ chỉ được tổ chức kinh doanh chứng khoán trả nợtrước hạn sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy địnhtại khoản 5, 6 Điều này;

- Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tănglãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) nămkể từ ngày ký hợp đồng và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn củakhoản vay;

- Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tạikhoản 4 Điều này.

3. Giới hạn khi tính các khoản tăng thêm cho Vốn khả dụng:

a) Giá trị các khoản quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều nàyphải tính giảm dần theo nguyên tắc sau:

- Trong thời gian năm (05) năm cuối cùng trước khi đến hạnthanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, sau mỗi năm gần đến hạn chuyểnđổi, thanh toán, giá trị các khoản quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phảikhấu trừ 20% giá trị ban đầu;

- Trong thời hạn bốn (04) quý cuối cùng trước khi đến hạnthanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, thì sẽ phải khấu trừ tiếp mỗiquý 25% từ phần giá trị còn lại sau khi đã khấu trừ theo quy định nêu trên.

b) Tổng giá trị các khoản quy định tại khoản 2 Điều này đượcsử dụng để bổ sung Vốn khả dụng tối đa bằng 50% phần Vốn chủ sở hữu.

4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải đăng ký bổ sung cáckhoản nợ quy định tại khoản 2, 3 Điều này vào vốn khả dụng với Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước. Hồ sơ đăng ký bổ sung Vốn khả dụng bao gồm:

a) Giấy đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư này về việcsử dụng trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ để bổ sung vốn khảdụng;

b) Biên bản họp, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên, Quyết định của chủ sở hữu về việc sử dụng các khoản nợ có thểchuyển đổi thành Vốn chủ sở hữu để bổ sung vốn khả dụng;

c) Bản sao hợp lệ các hợp đồng vay vốn hoặc tài liệu tươngđương. Hợp đồng vay hoặc các tài liệu tương đương phải có cam kết của cả haibên với các nội dung đầy đủ và phù hợp với quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

5. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được mua lại trái phiếuchuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng kýbổ sung vốn khả dụng trong trường hợp sau:

a) Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi mua lại trái phiếu chuyển đổi,cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký sử dụng đểbổ sung vốn khả dụng, không xuống dưới mức 180%;

b) Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứngquy định tại điểm a khoản này, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải có nguồn vốnmới bổ sung bảo đảm duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu không thấp hơn 180%.

6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi mua lại trái phiếu chuyểnđổi, cổ phiếu ưu đãi, thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký bổ sung vốnkhả dụng. Hồ sơ báo cáo bao gồm:

a) Tài liệu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Tài liệu theo quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều này đốivới các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và khoản nợ mới được sử dụng đểbổ sung vốn khả dụng, thay thế cho trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi phảimua lại, khoản nợ phải thanh toán (nếu có).

MỤC II. CÁC GIÁ TRỊ RỦI RO

Điều 7. Giá trị rủi ro hoạt động

1. Rủi ro hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán đượcxác định bằng 25% chi phí duy trì hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoántrong vòng mười hai (12) tháng liền kề tính tới tháng gần nhất, hoặc 20% Vốnpháp định theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn.

2. Chi phí duy trì hoạt động của tổ chức kinh doanh chứngkhoán được xác định bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ đi:

a) Chi phí khấu hao;

b) Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;

c) Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn;

d) Dự phòng phải thu khó đòi.

3. Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động dướimột (01) năm, rủi ro hoạt động được xác định bằng ba (03) lần chi phí duy trìhoạt động bình quân hàng tháng tính từ thời điểm tổ chức kinh doanh chứng khoánđi vào hoạt động, hoặc 20% Vốn pháp định, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn.

Điều 8. Giá trị rủi ro thị trường

1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoánphải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với các tài sản của tổ chức kinhdoanh chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Rủi ro thị trường phải được xác định đối với các tài sảnsau:

a) Chứng khoán trên tài khoản tự doanh (đối với công tychứng khoán có nghiệp vụ tự doanh), tài khoản giao dịch chứng khoán (đối vớicông ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán không có nghiệp vụ tự doanh), kể cả sốchứng khoán trong quá trình nhận chuyển giao từ bên bán;

b) Chứng khoán nhận hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác theoquy định của pháp luật, bao gồm chứng khoán đi vay cho bản thân tổ chức kinhdoanh chứng khoán, chứng khoán đi vay thay mặt cho các cá nhân, tổ chức khác;

c) Chứng khoán của khách hàng mà tổ chức kinh doanh chứngkhoán nhận làm tài sản bảo đảm, sau đó được tổ chức kinh doanh chứng khoán sửdụng, hoặc tái cầm cố, ký quỹ hoặc cho một bên thứ ba vay phù hợp với quy địnhcủa pháp luật;

d) Tiền, các khoản tương đương tiền, công cụ chuyển nhượng,các loại giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

e) Chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán bảo lãnhphát hành theo hình thức cam kết chắc chắn chưa phân phối và chưa nhận thanhtoán đầy đủ trong thời gian bảo lãnh phát hành.

3. Chứng khoán, tài sản quy định tại khoản 2 Điều này khôngbao gồm các loại sau:

a) Cổ phiếu quỹ;

b) Chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này;

c) Trái phiếu, các công cụ nợ, giấy tờ có giá trên thịtrường tiền tệ đã đáo hạn.

4. Công thức xác định giá trị rủi ro thị trường đối với tàisản quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này như sau:

Giá trị rủi ro thị trường = Vị thếròng × Giá tài sản × Hệ số rủi ro thị trường

b) Hệ số rủi ro thị trường xác định theo Phụ lục 1 kèm theoThông tư này;

c) Giá tài sản được xác định theo Phụ lục 2 kèm theo Thôngtư này.

5. Giá trị rủi ro thị trường của mỗi tài sản xác định theoquy định tại khoản 4 Điều này sẽ phải điều chỉnh tăng thêm trong trường hợp tổchức kinh doanh chứng khoán đầu tư quá nhiều vào tài sản đó, ngoại trừ chứngkhoán đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn,trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Giá trị rủi ro đượcđiều chỉnh tăng theo nguyên tắc sau:

a) Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tưnày chiếm từ 10% tới 15% Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

b) Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tưnày chiếm từ 15% tới 25% Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

c) Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tưnày chiếm từ 25% trở lên Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải điều chỉnh tăng thêmcác khoản cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứngkhoán), hoặc lãi cho vay (đối với tiền gửi và các khoản tương đương tiền côngcụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá) vào giá tài sản khi xác định giá trị rủi rothị trường.

7. Giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khoán chưaphân phối hết từ các Hợp đồng bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắcchắn được xác định theo theo công thức sau:

a) Giá giao dịch được xác định theo quy định tại Phụ lục 2kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát hành lần đầu ra công chúng, kể cả đấugiá cổ phần hóa lần đầu, đấu thầu trái phiếu, thì giá giao dịch bằng giá trị sổsách trên một cổ phiếu của tổ chức phát hành được xác định tại thời điểm gầnnhất, hoặc giá khởi điểm (nếu không xác định được giá trị sổ sách), hoặc mệnhgiá (đối với trái phiếu);

b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định theo quy định tạiPhụ lục 1 kèm theo Thông tư này;

c) Hệ số rủi ro phát hành được xác định căn cứ vào khoảngthời gian còn lại tính tới thời điểm kết thúc đợt phân phối theo quy định tạihợp đồng, nhưng không vượt quá thời hạn được phép phân phối theo quy định củapháp luật, như sau:

- Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảngthời gian còn lại là trên sáu mươi (60) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 20%;

- Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảngthời gian còn lại là từ sáu mươi (60) tới ba mươi (30) ngày: hệ số rủi ro pháthành bằng 40%;

- Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảngthời gian còn lại là dưới ba mươi (30) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 60%;

- Trong thời gian kể từ ngày kết thúc thời hạn phân phối tớingày phải thanh toán cho tổ chức phát hành: hệ số rủi ro phát hành bằng 80%.

d) Sau ngày cuối cùng phải thanh toán cho tổ chức phát hành,tổ chức kinh doanh chứng khoán phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối vớisố chứng khoán không thể phân phối hết theo quy định tại khoản 4 Điều này.

e) Giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng xác định theo quyđịnh tại khoản 6 Điều 9 Thông tư này.

Điều 9. Giá trị rủi ro thanh toán

1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoánphải xác định giá trị rủi ro thanh toán đối với các hợp đồng, giao dịch sau:

a) Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, các khoảncho vay đối với các tổ chức, cá nhân khác;

b) Hợp đồng vay, mượn chứng khoán phù hợp với quy định củapháp luật;

c) Hợp đồng bán có cam kết mua lại chứng khoán phù hợp vớiquy định của pháp luật;

d) Hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khoán phù hợp vớiquy định của pháp luật;

e) Hợp đồng cho vay mua ký quỹ chứng khoán phù hợp với quyđịnh của pháp luật;

f) Hợp đồng bảo lãnh phát hành ký với các tổ chức khác trongtổ hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn mà tổ chức kinhdoanh chứng khoán là tổ chức bảo lãnh phát hành chính;

g) Các khoản phải thu đã quá hạn, kể cả trái phiếu đáo hạn,các giấy tờ có giá, công cụ nợ đã đáo hạn mà chưa được thanh toán, các khoảnphải thu của tổ chức kinh doanh chứng khoán, các khoản phải thu cho khách hàngtrong hoạt động môi giới bán chứng khoán;

h) Tài sản quá thời hạn chuyển giao, kể cả chứng khoán tronghoạt động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khoán, chứng khoán của kháchhàng trong hoạt động môi giới chứng khoán.

2. Đối với các hợp đồng theo quy định tại điểm a, b, c, d vàe khoản 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh toán trước thời hạn nhận chuyển giaochứng khoán, tiền và thanh lý hợp đồng, được xác định như sau:

Giá trị rủi ro thanh toán = Hệ sốrủi ro thanh toán theo đối tác x Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán

a) Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác xác định tùy thuộcvào mức độ tín nhiệm của đối tác giao dịch theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục3 kèm theo Thông tư này;

b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán xác định theonguyên tắc quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi rothanh toán phải được điều chỉnh tăng thêm các khoản cổ tức, trái tức, giá trịquyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khoán), hoặc lãi cho vay, và cáckhoản phụ phí khác (đối với các khoản tín dụng).

3. Đối với các hợp đồng quy định tại điểm f khoản 1 Điềunày, giá trị rủi ro thanh toán được xác định bằng 30% giá trị còn lại của cáchợp đồng bảo lãnh phát hành chưa được thanh toán.

4. Đối với các khoản phải thu quá hạn, chứng khoán chưa nhậnchuyển giao đúng hạn theo quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều này, kể cả chứngkhoán, tiền chưa nhận được từ các giao dịch, hợp đồng đáo hạn quy định tại điểma, b, c, d và e khoản 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh toán được xác định theonguyên tắc sau:

Giá trị rủi ro thanh toán = Hệ sốrủi ro thanh toán theo thời gian x Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán

a) Hệ số rủi ro thanh toán theo thời gian được xác định căncứ vào khoảng thời gian quá hạn thanh toán theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục3 kèm theo Thông tư này;

b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán được xác địnhnhư sau:

- Đối với các giao dịch mua, bán chứng khoán, cho khách hànghoặc cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khoán: là giá trị thị trường của hợpđồng tính theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 4 Thông tư này;

- Đối với các giao dịch cho vay mua chứng khoán ký quỹ, giaodịch bán có cam kết mua lại, giao dịch mua có cam kết bán lại, vay, cho vay chứngkhoán: giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán xác định theo nguyên tắc quyđịnh tại Phụ lục 4 Thông tư này;

- Đối với các khoản phải thu, trái phiếu đã đáo hạn, cáccông cụ nợ đã đáo hạn: là giá trị khoản phải thu tính theo mệnh giá, cộng thêmcác khoản lãi chưa được thanh toán, chi phí có liên quan và trừ đi khoản thanhtoán đã thực nhận trước đó (nếu có).

5. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm trừphần giá trị tài sản bảo đảm của đối tác, khách hàng khi xác định giá trị tàisản tiềm ẩn rủi ro thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cáchợp đồng, giao dịch này đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Đối tác, khách hàng có tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụcủa mình và tài sản bảo đảm là tiền, các khoản tương đương tiền, giấy tờ cógiá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng khoán niêm yết, đăngký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán, trái phiếu Chính phủ, trái phiếuđược Bộ Tài chính bảo lãnh phát hành;

b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán có quyền định đoạt, quảnlý, sử dụng, chuyển nhượng tài sản bảo đảm trong trường hợp đối tác không thựchiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn đã thỏa thuận tại các hợpđồng.

6. Giá trị tài sản bảo đảm tính giảm trừ theo quy định tạikhoản 5 Điều này được xác định như sau:

Giá trị tài sản bảo đảm = Khối lượngtài sản x Giá trị tài sản x (1 - Hệ số rủi ro thị trường)

a) Giá tài sản được xác định theo nguyên tắc quy định tạiPhụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định theo nguyên tắc quyđịnh tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

7. Khi xác định giá trị rủi ro thanh toán, tổ chức kinhdoanh chứng khoán được bù trừ ròng song phương giá trị tài sản tiềm ẩn rủi rothanh toán trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Rủi ro thanh toán liên quan tới cùng một đối tác;

b) Rủi ro thanh toán phát sinh đối với cùng một loại hìnhgiao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Việc bù trừ ròng song phương đã được các bên thống nhấttrước bằng văn bản.

8. Giá trị rủi ro thanh toán phải được điều chỉnh tăng thêmtrong các trường hợp sau:

a) Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị khoản cho vay đốivới một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ10% tới 15% Vốn chủ sở hữu;

b) Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị khoản cho vay đốivới một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ15% tới 25% Vốn chủ sở hữu;

c) Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị khoản cho vay đốivới một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), hoặc mộtcá nhân và các bên liên quan tới cá nhân đó (nếu có), chiếm từ 25% Vốn chủ sởhữu trở lên.

9. Trường hợp đối tác đã hoàn toàn mất khả năng thanh toán,toàn bộ khoản thiệt hại tính theo giá trị hợp đồng phải được giảm trừ đi từ Vốnkhả dụng.

MỤC III. TỶ LỆ VỐN KHẢ DỤNG VÀ CHẾĐỘ BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Điều 10. Tỷ lệ vốn khả dụng và cácmức cảnh báo

1. Tỷ lệ vốn khả dụng được xác định theo nguyên tắc sau:

2.4 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cảnh báo vàra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát theoquy định tại Điều 12 Thông tư này hoặc kiểm soát đặc biệt theo quy định tạiĐiều 14 Thông tư này. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi ban hànhquyết định, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán, tổ chức kinhdoanh chứng khoán công bố thông tin về quyết định này trên trang thông tin điệntử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức kinhdoanh chứng khoán.

Điều 11. Chế độ báo cáo về tỷ lệ vốnkhả dụng

1.5 Chế độ báo cáo định kỳ

a) Định kỳ hàng tháng, tổ chức kinh doanh chứng khoán phảigửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điệntử trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng.

b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước, đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổchức kinh doanh chứng khoán báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tháng 6 và tháng 12theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này sau khi đã được soát xét, kiểmtoán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Các báo cáo này phải gửi Ủy banChứng khoán Nhà nước và công bố cùng với thời điểm công bố thông tin báo cáotài chính bán niên đã soát xét, báo cáo tài chính năm đã kiểm toán.

2. Chế độ báo cáo bất thường

a) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 180%, tổ chứckinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khảdụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này một tháng 2 lần (vàongày 15 và 30 hàng tháng). Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tửtrong vòng 3 ngày làm việc sau ngày 15 và 30 hàng tháng.

b) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 150%, tổ chứckinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khảdụng một (01) tuần một (01) lần theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thôngtư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trước 16h thứ Sáu hàng tuần.

c) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới 120%, tổchức kinh doanh chứng khoán hàng ngày phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nướctỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báocáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trước 16h hàng ngày.

3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được thực hiện chế độ báocáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt vàvượt 180% của các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục.

Chương 3.

BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚICÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH

MỤC I. KIỂM SOÁT

Điều 12. Kiểm soát6

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chứckinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% tới 150% trong tất cả các kỳbáo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc

b) Tỷ lệ vốn khả dụng đã được soát xét hoặc được kiểm toánbởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận từ 120% tới 150%; hoặc

c) Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán đượcchấp thuận đưa ra ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưara ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số các chỉ tiêucủa báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫntới tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% tới 150%.

2. Thời hạn kiểm soát không quá 12 tháng, kể từ ngày tổ chứckinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát.

3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tìnhtrạng kiểm soát khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) thángliên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểmtoán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận

Điều 13. Phương án khắc phục kiểmsoát

1. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Ủyban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vàotình trạng kiểm soát, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và Phươngán khắc phục.

2. Phương án khắc phục phải được xây dựng cho hai (02) nămkế tiếp, có lộ trình, điều kiện, thời hạn và kế hoạch thực hiện chi tiết tớihàng tháng, quý. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức kinhdoanh chứng khoán điều chỉnh Phương án khắc phục tại bất cứ thời điểm nào nếuxét thấy là không khả thi, không phù hợp với điều kiện thị trường hoặc khôngphù hợp với quy định của pháp luật.

3. Phương án khắc phục bao gồm những biện pháp sau:

a) Bán các tài sản có mức độ rủi ro cao; hạn chế, ngừng muacổ phiếu quỹ;

b) Thu hồi nợ; bán lại cổ phần, phần vốn góp cho chủ nợ;

c) Cắt giảm chi phí hoạt động, chi phí quản lý doanh nghiệp;tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự, cắt giảm nhân viên;

d) Thu hẹp phạm vi và địa bàn hoạt động; đóng cửa một số chinhánh, phòng giao dịch; rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

e) Dừng việc chi trả cổ tức, phân phối lợi nhuận; thực hiệntăng vốn theo quy định của pháp luật;

f) Hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khoáncùng ngành nghề, cùng loại theo quy định của pháp luật;

g) Các biện pháp khác không trái với các quy định của phápluật.

MỤC II. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 14. Kiểm soát đặc biệt7

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chứckinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong các trường hợpsau:

a) Tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120%, bao gồm cả trường hợp tỷ lệvốn khả dụng do công ty tự tính và tỷ lệ vốn khả dụng sau khi đã được soát xét,kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; hoặc

b) Không khắc phục được tình trạng kiểm soát trong thời hạn12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này; hoặc

c) Không thực hiện báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong hai(02) kỳ báo cáo liên tiếp, hoặc không công bố thông tin về báo cáo tỷ lệ antoàn tài chính đã được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấpthuận theo quy định tại Điều 11 Thông tư này; hoặc

d) Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán đượcchấp thuận đưa ra ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưara ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số các chỉ tiêucủa báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫntới tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120%.

2. Thời hạn kiểm soát đặc biệt không quá bốn (04) tháng, kểtừ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặcbiệt.

3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tìnhtrạng kiểm soát đặc biệt khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba(03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phảiđược kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

4. Sau khi hết thời hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định tạikhoản 2 Điều này, nếu tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn không khắc phục đượctình trạng kiểm soát đặc biệt và có lỗ gộp (chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phốitrên bảng cân đối kế toán) đạt mức năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ trở lênthì bị đình chỉ hoạt động. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đình chỉ hoạt độngthực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phù hợp với các quyđịnh do Bộ Tài chính ban hành.

5. Sau khi hết thời hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định tạikhoản 2 Điều này, nếu tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn không khắc phục đượctình trạng kiểm soát đặc biệt và có lỗ gộp (chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phốitrên bảng cân đối kế toán) dưới năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ hoặc khôngbảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định củapháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sản doanh nghiệp thì Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khoán tạm ngừng hoạt động.

6. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi yêu cầu tổchức kinh doanh chứng khoán tạm ngừng hoạt động, Ủy ban Chứng khoán Nhà nướccông bố thông tin về việc này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước.

7. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận đượcyêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc tạm ngừng hoạt động,tổ chức kinh doanh chứng khoán phải công bố thông tin về việc tạm ngừng hoạtđộng, các vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được cấpphép trong thời gian tạm ngừng hoạt động trên trang thông tin điện tử của tổchức kinh doanh chứng khoán và của Sở giao dịch Chứng khoán, đồng thời hoàn tấtthủ tục tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và cácquy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoándo Bộ Tài chính ban hành.

8. Việc tạm ngừng hoạt động của tổ chức kinh doanh chứngkhoán quy định tại khoản 5 Điều này kéo dài cho tới khi:

a) Tổ chức kinh doanh chứng khoán có tỷ lệ vốn khả dụng đápứng quy định tại khoản 3 Điều này; hoặc

b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán hợp nhất, sáp nhập với tổchức kinh doanh chứng khoán khác, hoặc giải thể, phá sản theo quy định của phápluật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sản doanh nghiệp và các quy định vềthành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán do Bộ Tàichính ban hành.

Điều 15. Phương án khắc phục tìnhtrạng kiểm soát đặc biệt

1. Trong thời hạn tối đa một (01) tuần kể từ ngày Ủy banChứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tìnhtrạng kiểm soát, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhànước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và Phương án khắcphục.

2. Phương án khắc phục thực hiện như quy định tại khoản 2, 3Điều 13 Thông tư này.

MỤC III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓLIÊN QUAN

Điều 16. Trách nhiệm của cá nhân vàtổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặcbiệt

1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc(Giám đốc) của tổ chức kinh doanh chứng khoán bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệtcó trách nhiệm:

a) Xây dựng Phương án khắc phục và tổ chức triển khai thực hiệnPhương án đó;

b) Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảođảm an toàn tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khoán theo đúng quy định củapháp luật;

c) Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức vàhoạt động tổ chức kinh doanh chứng khoán trước, trong và sau thời hạn kiểmsoát, kiểm soát đặc biệt;

d) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức khác thực hiệntrách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và thực hiện các công việc khác theoyêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Trước 16h thứ Sáu hàng tuần, tổ chức kinh doanh chứngkhoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tình hình triển khai Phương ánkhắc phục và kết quả thực hiện.

3. Trong thời hạn kiểm soát, kiểm soát đặc biệt:

a) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được chi trả cổ tứccho các cổ đông, chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn; chia thưởng cho Thànhviên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổnggiám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, nhânviên và người có liên quan tới tổ chức kinh doanh chứng khoán;

b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được chuyển cáckhoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổchức kinh doanh chứng khoán;

c) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được mua cổ phiếuquỹ, mua lại phần vốn góp từ thành viên góp vốn;

d) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được ký mới, ký kéodài và tiếp tục thực hiện các hợp đồng giao dịch ký quỹ, cho vay mua chứngkhoán, giao dịch mua có cam kết bán lại, cho khách hàng vay không có tài sảnbảo đảm; không được ký các hợp đồng bảo lãnh phát hành dưới hình thức cam kếtchắc chắn;

e) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được lập thêm phònggiao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, mở rộng địa bàn hoạt động, bổ sungnghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

f) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được tham gia gópvốn thành lập công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư bất động sản;hạn chế đầu tư vào các tài sản có mức độ rủi ro cao hoặc thực hiện các hoạtđộng kinh doanh làm tăng giá trị rủi ro, giảm vốn khả dụng.

4.8 Trong thời gian tổ chức kinh doanhchứng khoán tạm ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này:

a) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được ký mới, gia hạncác hợp đồng kinh tế liên quan tới các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đượccấp phép và chấm dứt các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán theo nguyêntắc sau:

- Đối với công ty chứng khoán: không được mở tài khoản giaodịch cho khách hàng mới, thực hiện việc tất toán các hợp đồng cung cấp dịch vụmôi giới chứng khoán (hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán) và chuyểncác tài khoản của khách hàng sang công ty chứng khoán thay thế theo yêu cầu củakhách hàng và quy định của pháp luật liên quan (đối với nghiệp vụ môi giới chứngkhoán); không được cung cấp dịch vụ giao dịch mua ký quỹ chứng khoán (margin)và các dịch vụ tài chính khác có liên quan tới nghiệp vụ chứng khoán; khôngđược ký mới, gia hạn hợp đồng tư vấn đầu tư (đối với nghiệp vụ tư vấn đầu tư),bảo lãnh phát hành (đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành); chấm dứt các hoạtđộng tự doanh chứng khoán, tất toán các tài khoản tự doanh theo hướng dẫn củaỦy ban Chứng khoán Nhà nước (đối với nghiệp vụ tự doanh chứng khoán);

- Đối với công ty quản lý quỹ: không được huy động vốn đểlập quỹ mới, công ty đầu tư chứng khoán mới; không được tăng vốn điều lệ choquỹ, công ty đầu tư chứng khoán hiện đang quản lý; không được ký mới, gia hạncác hợp đồng quản lý đầu tư, hợp đồng tư vấn đầu tư; bàn giao trách nhiệm quảnlý và tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế theo yêu cầu của kháchhàng, đại hội nhà đầu tư và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan;

b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn phải nộp đủ số thuếcòn nợ và các nghĩa vụ tài chính khác chưa thanh toán đối với nhà nước;

c) Đối với các hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao độngđang còn hiệu lực, tổ chức kinh doanh chứng khoán tiếp tục thanh toán các khoảnnợ và nghĩa vụ tài chính, thực hiện đầy đủ các cam kết, nghĩa vụ theo đúng cácđiều khoản tại hợp đồng đã ký phù hợp với quy định của pháp luật dân sự, phápluật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và các quy định pháp luật khácnếu có liên quan, trừ trường hợp khách hàng, người lao động và chủ nợ có thỏathuận khác; tất toán các hợp đồng kinh tế ngay sau khi hoàn tất nghĩa vụ của tổchức kinh doanh chứng khoán;

d) Tổ chức kinh doanh chứng khoán tiếp tục thực hiện phươngán khắc phục theo quy định tại Điều 13, Điều 15 Thông tư này và tuân thủ đầy đủcác quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và của nhà đầu tư theo quy định củapháp luật;

đ) Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoántạm thời chấm dứt tư cách thành viên của tổ chức kinh doanh chứng khoán cho tớikhi kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động;

e) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không chấp thuận cho các tổchức kinh doanh chứng khoản mở rộng phạm vi, địa bàn hoạt động, bổ sung nghiệpvụ kinh doanh chứng khoán; không chấp thuận cho phép cung cấp dịch vụ giao dịchmua ký quỹ chứng khoán và dịch vụ tài chính khác; không chấp thuận đối với cáchoạt động đầu tư, các giao dịch cần có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhànước theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, trừcác giao dịch chuyển nhượng, hợp nhất, sáp nhập, tăng vốn, rút bớt nghiệp vụkinh doanh chứng khoán.

Điều 17. Trách nhiệm của các tổ chứckhác có liên quan

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán,thành viên lưu ký, ngân hàng giám sát, ngân hàng thanh toán và các tổ chức khácnếu có liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đầyđủ, kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan về giao dịch, hoạt động đầutư, hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt trong tìnhtrạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán,ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức kinh doanh chứng khoán cóliên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ chứng khoán chokhách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt trong tình trạng kiểmsoát, kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhànước.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN9

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinhdoanh chứng khoán xác định và báo cáo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quyđịnh tại Chương I, II Thông tư này. Sau thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngàyThông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khoán xác định, báo cáocác chỉ tiêu an toàn tài chính và phải chịu sự điều chỉnh theo các quy định vềkiểm soát, kiểm soát đặc biệt và các biện pháp xử lý tại Chương III Thông tưnày.

3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong phạm vi chức năng nhiệmvụ của mình hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiệnThông tư này.

4. Bãi bỏ các quy định xác định và báo cáo về vốn khả dụngtại các văn bản hướng dẫn trước đây khác với quy định tại Thông tư này.

5. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tàichính quyết định./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website Bộ Tài chính;
- Website UBCK;
- Lưu: VT, UBCK, 30.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

PHỤ LỤC 1

HỆSỐ RỦI RO THỊ TRƯỜNG(Ban hành kèmtheo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)

STT

Loại tài sản

Hệ số rủi ro thị trường

Tiền

1.

Tiền mặt

0%

2.

Các khoản tương đương tiền

0%

3.

Giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ

0%

Chứng khoán Nợ

Trái phiếu Chính phủ

4.

Trái phiếu Chính phủ không trả lãi

0%

5.

Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất cuống phiếu

5.1

Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước thuộc khối này, Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB, IADB, AfDB, EIB và EBRD

3%

5.2

Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm;

3%

Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 tới 5 năm;

4%

Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên;

5%

Trái phiếu doanh nghiệp

6.

Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

8%

Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

15%

Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi

20%

7.

Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

25%

Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

30%

Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi

40%

Cổ phiếu

8.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở

10%

9.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

15%

10.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom

20%

11.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO)

30%

12.

Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác

50%

Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán

13.

Quỹ đại chúng

10%

14.

Quỹ thành viên

30%

Chứng khoán bị hạn chế giao dịch

15.

Chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch (không bao gồm trường hợp cổ phiếu tạm ngừng giao dịch để chuyển sàn giao dịch)

40%

16.

Chứng khoán bị hủy niêm yết, hủy giao dịch

50%

Chứng khoán khác

17.

Cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán khác

80%

PHỤ LỤC 2

NGUYÊNTẮC ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN(Ban hành kèmtheo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)

STT

Loại tài sản

Nguyên tắc định giá giao dịch trên thị trường

Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ

1.

Tiền (VND)

Số dư tài khoản tại ngày tính toán

2.

Ngoại tệ

Giá trị quy đổi ra VND theo tỷ giá tại các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối tính tại ngày tính toán

3.

Tiền gửi kỳ hạn

Giá trị tiền gửi cộng lãi chưa được thanh toán tới ngày tính toán

4.

Tín phiếu kho bạc, hối phiếu ngân hàng, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, trái phiếu và các công cụ thị trường tiền tệ chiết khấu

Giá mua cộng với lãi lũy kế tính đến ngày tính toán

Trái phiếu

5.

Trái phiếu niêm yết

- Giá yết bình quân trên hệ thống giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán tại ngày giao dịch gần nhất cộng lãi lũy kế;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá mua cộng lãi lũy kế;

+ Mệnh giá cộng lãi lũy kế;

+ Giá xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, bao gồm cả lãi lũy kế.

Tức là:

Max ( Giá mua cộng lãi lũy kế; Mệnh giá cộng lãi lũy kế; Giá xác định theo phương pháp nội bộ, bao gồm cả lãi lũy kế).

6.

Trái phiếu không niêm yết

Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá yết (nếu có) trên các hệ thống báo giá do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn, cộng lãi lũy kế;

+ Giá mua cộng lãi lũy kế;

+ Mệnh giá cộng lãi lũy kế;

+ Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, bao gồm cả lãi lũy kế.

Tức là:

Max ( Giá yết (nếu có); Giá mua cộng lãi lũy kế; Mệnh giá cộng lãi lũy kế; Giá xác định theo phương pháp nội bộ, bao gồm cả lãi lũy kế).

Cổ phiếu

7.

Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh

- Giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá trị sổ sách;

+ Giá mua;

+ Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Tức là:

Max (Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá xác định theo phương pháp nội bộ)

8.

Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

- Giá giao dịch bình quân của ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá trị sổ sách;

+ Giá mua;

+ Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Tức là:

Max (Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá xác định theo phương pháp nội bộ)

9.

Cổ phiếu của Công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên hệ thống UpCom

- Giá giao dịch bình quân của ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá trị sổ sách;

+ Giá mua;

+ Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Tức là:

Max (Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá xác định theo phương pháp nội bộ)

10.

Cổ phiếu đã đăng ký, lưu ký nhưng chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch

- Giá trị trung bình dựa trên báo giá của tối thiểu 03 công ty chứng khoán không phải là người có liên quan tại ngày giao dịch gần nhất trước thời điểm tính toán.

- Trường hợp không có đủ báo giá của tối thiểu 03 công ty chứng khoán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá từ các báo giá;

+ Giá của kỳ báo cáo gần nhất;

+ Giá trị sổ sách;

+ Giá mua;

+ Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Tức là:

Max(Giá từ các báo giá; Giá của kỳ báo cáo gần nhất; Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán).

11.

Cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch, hoặc hủy niêm yết hoặc hủy đăng ký giao dịch

Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá trị sổ sách;

+ Mệnh giá;

+ Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Tức là:

Max (Giá trị sổ sách; Mệnh giá; Giá xác định theo phương pháp nội bộ)

12.

Cổ phiếu của tổ chức trong tình trạng giải thể, phá sản

80% Giá trị thanh lý của cổ phiếu đó tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất, hoặc giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

13.

Cổ phần, phần vốn góp khác

Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:

+ Giá trị sổ sách;

+ Giá mua/giá trị vốn góp;

+ Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Tức là:

Max(Giá trị sổ sách; Giá mua/giá trị vốn góp; Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán).

Quỹ/Cổ phiếu của Công ty đầu tư chứng khoán

14.

Quỹ đóng đại chúng

- Giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán là: NAV/1CCQ tại kỳ báo cáo gần nhất trước ngày tính toán.

15.

Quỹ thành viên/Quỹ mở/Cổ phiếu của Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ

Giá trị tài sản ròng NAV trên một đơn vị phần vốn góp/đơn vị chứng chỉ quỹ/cổ phiếu tại kỳ báo cáo gần nhất trước ngày tính toán

16.

Các trường hợp khác

Theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán

Tài sản cố định

17.

Quyền sử dụng đất…

Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn

18.

Nhà cửa/ vật kiến trúc bao gồm cả các hạng mục xây dựng cơ bản dở dang

Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn/Chi phí xây dựng cơ bản dở dang lũy kế

19.

Các trang thiết bị, máy móc, phương tiện…

Giá trị còn lại của tài sản

20.

Các tài sản cố định khác

Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn

Ghi chú:

- Lãi lũy kế là: khoản lãi tính từ thời điểm trả lãi gầnnhất tới thời điểm tính toán;

- Giá trị sổ sách (book value) của một cổ phiếu được xácđịnh trên cơ sở báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc soát xét.

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán được lựa chọn hệ thống báo giátrái phiếu (Reuteurs/Bloomberg/VNBF…) để tham khảo

PHỤ LỤC 3

HỆSỐ RỦI RO(ban hành kèmtheo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)

3.1. Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác

STT

Đối tác thanh toán cho tổ chức kinh doanh chứng khoán

Hệ số rủi ro thanh toán

1.

Chính phủ, các tổ chức phát hành được Chính phủ bảo lãnh, Bộ Tài chính bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

0%

2.

Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

0,8%

3.

Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập ở các nước thuộc khối OECD và có hệ số tín nhiệm đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán

3,2%

4.

Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập ngoài các nước OECD; hoặc thành lập tại các nước thuộc khối OECD và không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán

4,8%

5.

Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam

6%

6.

Các tổ chức, cá nhân khác

8%

3.2. Hệ số rủi ro thanh toán theo thời gian

STT

Thời gian quá hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

Hệ số rủi ro

1.

0-15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

16%

2.

16 – 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

32%

3.

31 – 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

48%

4.

Từ 60 ngày trở đi

100%

Ghi chú:

- Thời hạn thanh toán/nhận chuyển giao chứng khoán là T+3(đối với cổ phiếu niêm yết), T+1 (đối với trái phiếu niêm yết; hoặc T+n (đốivới các giao dịch thỏa thuận ngoài hệ thống giao dịch trong n theo thỏa thuậncủa hai bên)

- Giá trị rủi ro thanh toán được điều chỉnh tăng thêm theoquy định tại khoản 8 Điều 9 trên cơ sở thông tin cung cấp bởi khách hành liênquan tới quy định tại khoản 11 Điều 2.

PHỤ LỤC 4

GIÁTRỊ TÀI SẢN TIỀM ẨN RỦI RO(ban hành kèmtheo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)

4.1. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán trong hoạtđộng vay, cho vay chứng khoán, giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại

STT

Loại hình giao dịch

Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán

1.

Tiền gửi có kỳ hạn, khoản tiền cho vay không có tài sản bảo đảm

Toàn bộ giá trị khoản cho vay

2.

Cho vay chứng khoán

Max [(Giá trị thị trường của Hợp đồng - Giá trị tài sản bảo đảm (nếu có)), 0}

3.

Vay chứng khoán

Max {(Giá trị tài sản bảo đảm - Giá trị thị trường của Hợp đồng), 0}

4.

Hợp đồng mua chứng khoán có cam kết bán lại

5.

Hợp đồng bán chứng khoán có cam kết mua lại

6.

Hợp đồng cho vay mua ký quỹ (cho khách hàng vay mua chứng khoán)/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

Max {(Số dư nợ - Giá trị tài sản bảo đảm), 0}

Ghi chú:

- Số dư nợ bao gồm giá trị khoản vay, lãi vay và các loạiphí;

- Trường hợp tài sản bảo đảm của khách hàng không có giátham khảo theo thị trường, thì được xác định theo quy định nội bộ của tổ chứckinh doanh chứng khoán.

4.2. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi rotrong hoạt động giao dịch chứng khoán

STT

Thời gian

Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro

A – Đối với các giao dịch bán chứng khoán (bên bán là tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khoán trong hoạt động môi giới)

1.

Trước thời hạn nhận thanh toán

0

2.

Sau thời hạn nhận thanh toán

Giá trị thị trường của Hợp đồng (trong trường hợp Giá thị trường thấp hơn Giá giao dịch)

0 (trong trường hợp Giá thị trường cao hơn Giá giao dịch)

B – Đối với các giao dịch mua chứng khoán (bên mua là tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khoán)

1.

Trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán

0

2.

Sau thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán

Giá trị thị trường của Hợp đồng (trong trường hợp Giá thị trường cao hơn Giá giao dịch)

0 (trong trường hợp Giá thị trường cao hơn Giá giao dịch)

Ghi chú: Thời hạn thanh toán/nhận chuyển giao chứng khoán làT+3 (đối với cổ phiếu niêm yết), T+1 (đối với trái phiếu niêm yết; hoặc T+n(đối với các giao dịch thỏa thuận ngoài hệ thống giao dịch trong n theo thỏathuận của hai bên);

PHỤ LỤC 5

BÁOCÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH10(ban hành kèm theoThông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)

Tên Công ty:......

Số Công văn:...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính

........, ngày......tháng......năm...

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhànước

BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH

Tại thời điểm: .........

Chúng tôi cam đoan rằng:

(1) Báo cáo được xây dựng trên cơ sở số liệu được cập nhậttại ngày lập báo cáo theo đúng quy định tại Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xửlý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu antoàn tài chính và Thông tư số 165/2012/TT-BTC ngày 09/10/2012 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chínhquy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chứckinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính;

(2) Đối với những vấn đề có thể ảnh hưởng đến tình hình tàichính của Công ty phát sinh sau ngày lập báo cáo này, chúng tôi sẽ cập nhậttrong kỳ báo cáo tiếp theo;

(3) Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luậtvề tính chính xác và trung thực của nội dung báo cáo.

Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng bộ phận Kiểm soát nội bộ
(Ký, ghi rõ họ tên)

(Tổng) Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

I. BẢNG TÍNH VỐN KHẢ DỤNG[1]

STT

NỘI DUNG

Vốn khả dụng

VKD

Khoản giảm trừ

Khoản tăng thêm

A

Nguồn vốn chủ sở hữu

(1)

(2)

(3)

1

Vốn đầu tư của chủ sở hữu không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có)

2

Thặng dư vốn cổ phần, vốn khác không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có)

3

Cổ phiếu quỹ

(√)

4

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (nếu có)

5

Quỹ đầu tư phát triển

6

Quỹ dự phòng tài chính

7

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

8

Lợi nhuận lũy kế và lợi nhuận chưa phân phối trước khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật

9

Chênh lệch đánh giá lại tài sản (50% tăng thêm hoặc 100% giảm đi)

10

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

11

Lợi ích của cổ đông thiểu số [2]

12

Các khoản nợ có thể chuyển đổi

13

Toàn bộ phần giảm đi hoặc tăng thêm của các chứng khoán tại chỉ tiêu đầu tư tài chính

1A

Tổng

B

Tài sản ngắn hạn

I

Tiền và các khoản tương đương tiền

II

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1.

Đầu tư ngắn hạn

Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8

Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định khoản 5 Điều 5

2.

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

III

Các khoản phải thu ngắn hạn, kể cả phải thu từ hoạt động ủy thác

1.

Phải thu của khách hàng

Phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống

Phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày

2.

Trả trước cho người bán

3.

Phải thu nội bộ ngắn hạn

Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống

Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày

4.

Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán

Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống

Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày

5.

Các khoản phải thu khác

Phải thu khác có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống

Phải thu khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày

6.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

IV

Hàng tồn kho

V

Tài sản ngắn hạn khác

1.

Chi phí trả trước ngắn hạn

2.

Thuế GTGT được khấu trừ

3.

Thuế và các khoản phải thu nhà nước

4.

Tài sản ngắn hạn khác

4.1

Tạm ứng

Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại từ 90 ngày trở xuống

Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên 90 ngày

4.2

Tài sản ngắn hạn khác

1B

Tổng

C

Tài sản dài hạn

I

Các khoản phải thu dài hạn, kể cả phải thu từ hoạt động ủy thác

1.

Phải thu dài hạn của khách hàng

Phải thu dài hạn của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống

Phải thu dài hạn của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày

2.

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3.

Phải thu dài hạn nội bộ

Phải thu dài hạn nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống

Phải thu dài hạn nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày

4.

Phải thu dài hạn khác,

Phải thu dài hạn khác có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống

Phải thu dài hạn khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày

5

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II

Tài sản cố định

III

Bất động sản đầu tư

IV

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

1.

Đầu tư vào công ty con

2.

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

3.

Đầu tư chứng khoán dài hạn

Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8

Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 5

4.

Đầu tư dài hạn khác

5.

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

V

Tài sản dài hạn khác

Các chỉ tiêu tài sản bị coi là khoản ngoại trừ tại báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán mà không bị tính giảm trừ theo quy định tại Điều 5

1C

Tổng

VỐN KHẢ DỤNG = 1A-1B-1C

Ghi chú:

[1] Dựa trên báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh doanhchứng khoán.

[2] Số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất gần nhất.

1) dấu √ là các chỉ tiêu cần tính toán

2) Khi xác định phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng (mục B, C),tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm bớt phần giá trị giảm trừnhư sau:

- Đối với tài sản được dùng làm tài sản bảo đảm cho cácnghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba (ví dụnhư hợp đồng bán có cam kết mua lại mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là bênbán), thì khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trịsau: giá trị thị trường của tài sản xác định theo quy định tại Phụ lục 2, giátrị sổ sách, giá trị còn lại của các nghĩa vụ;

- Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng(ví dụ như hợp đồng giao dịch ký quỹ, giao dịch mua có cam kết bán lại mà tổchức kinh doanh chứng khoán là bên mua): thì khi tính giảm trừ được giảm bớt đigiá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản bảo đảmxác định theo quy định tại khoản 6 Điều 9, giá trị sổ sách.

Trong đó, giá trị sổ sách là giá trị còn lại của tài sản bảođảm (trong trường hợp tài sản cố định) tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc giátrị xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán tạithời điểm giao kết hợp đồng (nếu là loại tài sản khác).

II. BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO

A. RỦI RO THỊ TRƯỜNG

Các hạng mục đầu tư

Hệ số rủi ro

Quy mô rủi ro

Giá trị rủi ro

(1)

(2)

(3)= (1)x(2)

I. Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ

1.

Tiền mặt (VND)

2.

Các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn

3.

Giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng chỉ tiền gửi

II. Trái phiếu Chính phủ

4.

Trái phiếu Chính phủ không trả lãi

5.

Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất cuống phiếu

5.1

Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước thuộc khối này, Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB, IADB, AfDB, EIB và EBRD

5.2

Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm;

Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 tới 5 năm;

Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên;

III. Trái phiếu doanh nghiệp

6.

Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi

7.

Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi

IV. Cổ phiếu

8.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở

9.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

10.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom

11.

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO)

12.

Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác

V. Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán

13.

Quỹ đại chúng, bao gồm cả công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

14.

Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

VI. Chứng khoán bị hạn chế giao dịch

15.

Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch

16.

Chứng khoán bị hủy niêm yết, hủy giao dịch

VII. Các tài sản khác

17.

Cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán khác

18

Các tài sản đầu tư khác

VIII. Rủi ro tăng thêm (nếu có) (được xác định trên cơ sở vốn chủ sở hữu đã trích lập đầy đủ các khoản dự phòng)

Mã chứng khoán

Mức tăng thêm

Quy mô rủi ro

Giá trị rủi ro

1.

….

2.

……..

A. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG (A= I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII)

B. RỦI RO THANH TOÁN

Loại hình giao dịch

Giá trị rủi ro

Tổng giá trị rủi ro

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I. Rủi ro trước thời hạn thanh toán

1.

Tiền gửi có kỳ hạn, các khoản tiền cho vay không có tài sản bảo đảm và các khoản phải thu từ hoạt động giao dịch và nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

2.

Cho vay chứng khoán/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

3.

Vay chứng khoán/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

4.

Hợp đồng mua chứng khoán có cam kết bán lại/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

5.

Hợp đồng bán chứng khoán có cam kết mua lại/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

6.

Hợp đồng cho vay mua ký quỹ (cho khách hàng vay mua chứng khoán)/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

II. Rủi ro quá thời hạn thanh toán

Thời gian quá hạn

Hệ số rủi ro

Quy mô rủi ro

Giá trị rủi ro

1.

0-15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

2.

16 – 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

3.

31 – 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

4.

Từ 60 ngày trở đi

III. Rủi ro tăng thêm (nếu có)

Chi tiết tới từng khoản vay, tới từng đối tác

Mức tăng thêm

Quy mô rủi ro

Giá trị rủi ro

1

…….

B. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO THANH TOÁN (B=I+II+III)

C. RỦI RO HOẠT ĐỘNG (TÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG)

I.

Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng

Giá trị

II.

Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi phí

1. Chi phí khấu hao

2. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn

3. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn

4. Dự phòng phải thu khó đòi

III.

Tổng chi phí sau khi giảm trừ (III = I – II)

IV.

25% Tổng chi phí sau khi giảm trừ (IV = 25% III)

V.

20% Vốn pháp định của tổ chức kinh doanh chứng khoán

C. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG (C=Max {IV, V})

D. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO (A+B+C)

Ghi chú:

(1): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Chính phủ, các tổchức phát hành được Chính phủ bảo lãnh, Bộ Tài chính bảo lãnh, Ngân hàng Nhànước, Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban Nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

(2): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Sở Giao dịch Chứngkhoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

(3): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng, tổchức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành lập ở các nước thuộckhối OECD

(4): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng, tổchức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành lập ngoài các nướcOECD

(5): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng, tổchức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập và hoạt động tại ViệtNam

(6): Giá trị rủi ro thanh toán đối với các tổ chức cá nhânkhác

III. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU RỦI RO VÀ VỐN KHẢ DỤNG

STT

Các chỉ tiêu

Giá trị rủi ro/vốn khả dụng

Ghi chú

(nếu có)

1.

Tổng giá trị rủi ro thị trường

2.

Tổng giá trị rủi ro thanh toán

3.

Tổng giá trị rủi ro hoạt động

4.

Tổng giá trị rủi ro (4=1+2+3)

5.

Vốn khả dụng

6.

Tỷ lệ Vốn khả dụng (6=5/4)

PHỤ LỤC 6

GIẤYĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI, CÁC KHOẢN NỢ ĐỂ BỔ SUNGVỐN KHẢ DỤNG/THANH TOÁN TRƯỚC THỜI HẠN THANH TOÁN(ban hành kèmtheo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định các chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------

GIẤY ĐĂNG KÝ VỀ VIỆC SỬ DỤNG TRÁIPHIẾU CHUYỂN ĐỔI, CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI, CÁC KHOẢN NỢ ĐỂ BỔ SUNG VỐN KHẢ DỤNG/THANHTOÁN TRƯỚC THỜI HẠN THANH TOÁN

Kính gửi: Ủy ban chứng khoán nhà nước

1. Tên tổ chức kinh doanh chứng khoán :……………………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..

3. Số Giấy phép thành lập và hoạt động……..do Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước cấp ngày…..

4. Đại diện theo pháp luật :………………………………………..

5. Giá trị sử dụng trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi,các khoản nợ hoặc thanh toán trước hạn:……….

6. Đối tác nhận thanh toán (bên cho vay)

7. Lý do đăng ký hoặc thanh toán

8. Ngày dự kiến thanh toán

9. Giá trị trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoảnnợ trước và sau khi thanh toán

10. Nguồn vốn bổ sung phù hợp quy định hoặc phương án xử lýbảo đảm tổ chức kinh doanh chứng khoán duy trì tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (nêuchi tiết)

11. Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng dự kiến sau khi thanh toánmua lại hoặc thanh toán

Tài liệu đính kèm

- Biên bản họp, Nghị quyết Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Quyết định của chủ sở hữu;

- Bản sao hợp lệ Hợp đồng vay vốn hoặc các tài liệu tương đương.

Đại diện theo pháp luật tổ chức kinh doanh chứng khoán

(ký tên và đóng dấu)



1 Văn bản này được hợp nhất từ 2 Thông tư sau:

- Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 củaBộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với cáctổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính, cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011;

- Thông tư số 165/2012/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2012 củaBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính vàbiện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉtiêu an toàn tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

Nội dung tại Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệulực của 2 Thông tư nêu trên.

2Thông tư số 165/2012/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉtiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứngkhoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứngkhoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtChứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy địnhchỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanhchứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính:”

3Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

4Khoản này được sửađổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

5Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

6Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 củaThông tư số 165/2012/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

7Điều này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

8Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

9Điều 2, Điều 3 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 12 năm 2012 quy định như sau:

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng12 năm 2012. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Việc sửa đổi,bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định./.”

10Phụ lục này đượcthay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC cóhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.