VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

LUẬT

HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

Luật hàng không dân dụng ViệtNam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 01 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 61/2014/QH13 ngày 21tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng khôngdân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyếtsố 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về hàngkhông dân dụng1.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

1. Luật này quy định về hoạt độnghàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay,nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không,trách nhiệm dân sự, hoạt động hàng không chung và các hoạt động khác có liênquan đến hàng không dân dụng.

2. Luật này không quy định vềhoạt động của tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng củalực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích công vụnhà nước, trừ trường hợp tàu bay công vụ được dùng vào mục đích dân dụng hoặcnhững trường hợp khác được Luật hàng không dân dụng Việt Nam quy định.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam vàtổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạtđộng hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài không cóquy định khác.

3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam vàtổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng ở vùng thông báo baydo Việt Nam quản lý.

Vùng thông báo bay là khu vựctrên không có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụbáo động được cung cấp.

Điều 3. Ápdụng pháp luật

1. Đối với những quan hệ xã hộiphát sinh từ hoạt động hàng không dân dụng không được Luật này điều chỉnh thìáp dụng các quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam.

2. Trường hợp có sự khác nhaugiữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liênquan đến hoạt động hàng không dân dụng thì áp dụng quy định của Luật này.

3. Trường hợp điều ước quốc tếmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy địnhcủa Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4.Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật

1. Pháp luật của quốc gia đăngký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàubay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay.

2. Pháp luật của quốc gia nơiký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để xác địnhhình thức của hợp đồng.

3. Pháp luật của quốc gia nơithực hiện việc cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay được áp dụng đối với việc trả tiềncông cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay đó.

4. Pháp luật của quốc gia nơi xảyra tai nạn do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau, do tàu bay đang bay gâythiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất được áp dụng đối với việc bồi thường thiệthại.

Điều 5.Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảođảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninhvà khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế -xã hội của đất nước.

2. Phù hợp với chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểngiao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt động bay,phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững.

3. Cạnh tranh lành mạnh, bình đẳnggiữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động hàngkhông dân dụng.

4. Mở rộng giao lưu và hợp tácquốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

Điều 6.Chính sách phát triển hàng không dân dụng

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư xâydựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay, các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầnghàng không dân dụng để bảo đảm giao thông vận tải bằng đường hàng không pháttriển an toàn, hiệu quả và đồng bộ.

2. Nhà nước tạo điều kiện để tổchức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực hàngkhông dân dụng.

3. Nhà nước tạo điều kiện thuậnlợi để các hãng hàng không Việt Nam cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không,khai thác đường bay đến các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

52.Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Việt Nam, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt độnghàng không dân dụng.

63.Nhà nước có chính sách bảo đảm điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật, ngườicao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không.

Điều 7. Bảovệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng hàng không dân dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Tàu bay, trang bị, thiết bịbảo đảm hoạt động bay; trang bị, thiết bị cảng hàng không, sân bay và các trangbị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác phải đáp ứng tiêu chuẩn về bảo vệ môi trườngvà được kiểm tra để phòng ngừa và xử lý kịp thời các ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Điều 8. Nộidung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng4

1. Ban hành và tổ chức thực hiệnvăn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩnkỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng.

2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiệnchiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụngtheo quy định của pháp luật.

3. Quản lý về hoạt động bay dândụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quảnlý việc đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ, hệ thống kỹ thuật, trang bị,thiết bị bảo đảm hoạt động bay.

4. Quy hoạch, quản lý việc đầutư xây dựng, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; quản lý việc sử dụng đấttại cảng hàng không, sân bay.

5. Quản lý hoạt động vận chuyểnhàng không; kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận chuyển hàngkhông, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không.

6. Đăng ký tàu bay và đăng kýcác quyền đối với tàu bay.

7. Quản lý việc thiết kế, sảnxuất, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàubay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang bị, thiết bị,vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.

8. Cấp, công nhận chứng chỉ, giấyphép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt độnghàng không dân dụng.

9. Quản lý việc bảo đảm anninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng; tổ chức và bảo đảm an ninh, antoàn chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt.

10. Quản lý hoạt động tìm kiếm,cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.

11. Hợp tác quốc tế về hàngkhông dân dụng.

12. Quản lý việc đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, giám định sức khỏenhân viên hàng không.

13. Quản lý hoạt động khoa học,công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi trường, phòng, tránhthiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không dân dụng.

14. Quản lý giá, phí và lệ phítrong hoạt động hàng không dân dụng.

15. Kiểm tra, thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 9.Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng

1. Chính phủ thống nhất quản lýnhà nước về hàng không dân dụng.

2. Bộ Giao thông vận tải chịutrách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2a.5Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng trựcthuộc Bộ Giao thông vận tải là Nhà chức trách hàng không.

Nhà chức trách hàng không cónhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Ban hành chỉ thị, huấn lệnh;thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả việc đình chỉ chuyến bay và hoạt độngcủa phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an toàn hàng không,an ninh hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàngkhông;

b) Giám sát việc khai thác, bảodưỡng tàu bay, kết cấu hạ tầng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, khai thác vậnchuyển hàng không, cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không; cấp,phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thácchuyên ngành hàng không dân dụng;

c) Tổ chức, vận hành và chỉ đạohệ thống giám sát, quản lý an ninh hàng không, an toàn hàng không, tìm kiếm cứunạn hàng không, khẩn nguy sân bay; tổ chức, chỉ đạo xử lý, điều tra, xác minhcác tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạnhàng không, thực hiện chuyến bay chuyên cơ;

d) Bổ nhiệm giám sát viên tronglĩnh vực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụhàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định;

đ) Tổng hợp, phân tích và đánhgiá báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay; kiểm tra, giám sát việc khắc phục sự cố,tai nạn tàu bay và thực hiện biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn tàu bay; điềutra sự cố, tai nạn tàu bay;

e) Ban hành hoặc công nhận áp dụngquy trình, tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng;

g) Công bố, phát hành trong nướcvà quốc tế thông tin, thông báo liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;

h) Thực hiện thanh tra chuyênngành hàng không dân dụng. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệmquản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợpvới Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục vụ hoạtđộng hàng không dân dụng.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thôngvận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định củaChính phủ.

5. Ủy ban nhân dân các cấptrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hàng khôngdân dụng tại địa phương.

Điều 10.Thanh tra hàng không

1.6Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng thựchiện thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng và có nhiệm vụ, quyền hạn sauđây:

a) Thanh tra việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về hàng không dân dụng; điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên; quy tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quychế, quy trình khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng;

b) Đình chỉ hoạt động của tổ chức,cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không, an ninh hàngkhông hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không, anninh hàng không;

c) Xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạmhành chính;

d) Tạm giữ tàu bay;

đ) Phối hợp với Thanh tra bộ,cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan hữu quan ở địa phươngtrong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hàng khôngdân dụng;

e) Kiến nghị áp dụng biện phápxử lý và khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng;

g) Thực hiện nhiệm vụ và quyềnhạn khác theo quy định của pháp luật.

2.7Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng tổchức thanh tra hàng không thực hiện chức năng thanh tra theo quy định tại khoản1 Điều này.

3. Thanh tra hàng không đượctrang bị đồng phục, phù hiệu và phương tiện cần thiết.

4. Tổ chức và hoạt động củaThanh tra hàng không thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về thanhtra.

Điều 11.Phí, lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không8

1. Dịch vụ chuyên ngành hàngkhông bao gồm:

a) Dịch vụ hàng không là dịch vụliên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, khai thác vận chuyển hàng không vàhoạt động bay;

b) Dịch vụ phi hàng không là dịchvụ cung ứng tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay nhưng không thuộc dịch vụhàng không.

2. Phí, lệ phí chuyên ngànhhàng không bao gồm:

a) Phí bay qua vùng trời ViệtNam, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về phívà lệ phí;

b) Lệ phí cấp chứng chỉ, giấyphép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.

3. Giá dịch vụ hàng không bao gồm:

a) Giá dịch vụ cất cánh, hạcánh; giá dịch vụ điều hành bay đi, đến; giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt độngbay; giá phục vụ hành khách; giá bảo đảm an ninh hàng không và giá dịch vụ điềuhành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;

b) Giá dịch vụ hàng không khác.

4. Giá dịch vụ phi hàng khôngbao gồm:

a) Giá thuê mặt bằng, giá dịchvụ thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay;

b) Giá dịch vụ phi hàng khôngkhác tại cảng hàng không, sân bay.

5. Bộ Tài chính quy định mứcphí, lệ phí tại khoản 2 Điều này theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.

6. Bộ Giao thông vận tải quy địnhmức giá dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều này trên cơ sở phương pháp định giátheo quy định của Bộ Tài chính.

7. Doanh nghiệp quyết định mứcgiá dịch vụ quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này trong khunggiá do Bộ Giao thông vận tải quy định, thực hiện kê khai giá với Bộ Giao thôngvận tải.

8. Doanh nghiệp quyết định mứcgiá dịch vụ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này và thực hiện niêm yết giá theoquy định.

Điều 12.Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng

1. Các hành vi bị nghiêm cấmbao gồm:

a) Sử dụng tàu bay, động cơ tàubay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng không mà không có giấyphép phù hợp;

b) Thực hiện nhiệm vụ của nhânviên hàng không mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;

c) Thả thiết bị, vật dụng hoặccác vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay, môi trường vàdân sinh;

d) Bay vào khu vực hạn chế bay,khu vực cấm bay trái quy định;

đ) Gây nhiễu, chiếm dụng, khaithác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dândụng;

e) Làm hư hỏng hệ thống tín hiệu,trang bị, thiết bị, đài, trạm thông tin, điều hành bay, các trang bị, thiết bịkhác tại cảng hàng không, sân bay hoặc điều khiển, đưa các phương tiện mặt đấtkhông đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại khu bay;

g) Xây dựng công trình kiếntrúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạtđộng bay và hoạt động của các trang bị, thiết bị quản lý vùng trời, quản lý hoạtđộng bay;

h) Xây dựng trong khu vực cảnghàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các công trình hoặclắp đặt các trang bị, thiết bị gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải hoặc xây dựngtrường bắn hoặc các công trình, lắp đặt các trang bị, thiết bị khác có khả năngảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang bị, thiết bị tại cảng hàngkhông, sân bay;

i) Lắp đặt, sử dụng trong khu vựccảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các loạiđèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạcánh tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng hàng không, sân bay;

k) Nuôi, thả chim, gia súc, giacầm trong khu vực cảng hàng không, sân bay;

l) Can thiệp bất hợp pháp vàohoạt động hàng không dân dụng;

m) Đưa vũ khí, chất cháy, chấtnổ, các vật phẩm nguy hiểm khác lên tàu bay, vào cảng hàng không, sân bay vàcác khu vực hạn chế khác trái quy định;

n) Phá hủy, gây hư hại, làm biếndạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảnghàng không, sân bay; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàngkhông, sân bay;

o) Đe dọa, uy hiếp an toàn bay,gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác trong tàu bay;

p) Cạnh tranh không lành mạnhvà các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm khác.

2. Quy định tại điểm c và điểmđ khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.

Chương II

TÀU BAY

Mục 1. QUỐCTỊCH TÀU BAY

Điều 13.Đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Tàu bay là thiết bị đượcnâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay,trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay khác, trừ thiết bị được nânggiữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt tráiđất.

2. Tàu bay đăng ký mang quốc tịchViệt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chưa có quốc tịch của bất kỳquốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài;

b) Có giấy tờ hợp pháp chứngminh về sở hữu tàu bay;

c) Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuậtdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.

3. Tàu bay đang trong giai đoạnchế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịchViệt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

4. Tàu bay thuộc sở hữu của tổchức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác phải đăng kýmang quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp là cá nhân thì cá nhân phải thườngtrú tại Việt Nam.

5. Tàu bay thuộc sở hữu của tổchức, cá nhân nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuêkhông có tổ bay, thuê mua được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định củaChính phủ.

6. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Namđược mở công khai và ghi các thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay. Tổ chức,cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bayViệt Nam và phải nộp lệ phí.

7. Tàu bay mang quốc tịch ViệtNam từ thời điểm ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Bộ Giao thông vận tải cấpGiấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay.

8. Người đề nghị đăng ký tàubay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí.

Điều 14.Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay

Tàu bay bị xóa đăng ký quốc tịchViệt Nam trong các trường hợp sau đây:

1. Bị tuyên bố mất tích theoquy định tại khoản 3 Điều 103 của Luật này;

2. Hư hỏng nặng không còn khảnăng sửa chữa, phục hồi;

3. Không còn đáp ứng điều kiệnquy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;

4.9Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay, chủ sở hữu tàu bay, người nhận giao dịchbảo đảm, người cho thuê hoặc người bán tàu bay có điều kiện.

Điều 15. Dấuhiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay

Khi hoạt động, tàu bay phải đượcsơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với pháp luật của quốcgia đăng ký quốc tịch tàu bay.

Điều 16.Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay

Trình tự, thủ tục đăng ký, xóađăng ký quốc tịch Việt Nam của tàu bay do Chính phủ quy định.

Mục 2. TIÊUCHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

Điều 17. Giấychứng nhận đủ điều kiện bay

1. Tàu bay chỉ được phép khaithác trong vùng trời Việt Nam khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệulực do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiệnbay được cấp khi tàu bay có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tàu bay phù hợp với Giấy chứngnhận loại tương ứng;

b) Có đầy đủ trang bị, thiết bịbảo đảm an toàn;

c) Được khai thác, bảo dưỡngtheo đúng chế độ quy định;

d) Ở trạng thái phù hợp với mụcđích khai thác dự kiến.

3. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện bay phải nộp lệ phí.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiệnbay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được công nhận với điều kiện việc cấpgiấy chứng nhận đó phù hợp với tiêu chuẩn mà Việt Nam quy định hoặc công nhận.

Điều 18.Giấy chứng nhận loại

1. Giấy chứng nhận loại được cấphoặc công nhận nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đápứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay mà Việt Nam quy định hoặc được công nhận.

2. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận loại phải nộp lệ phí.

3. Tàu bay, động cơ tàu bay,cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam phảiphù hợp với Giấy chứng nhận loại tương ứng do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặccông nhận.

Điều 19.Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay vàphụ tùng tàu bay

1. Tàu bay, động cơ tàu bay,cánh quạt tàu bay khi xuất khẩu phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện bay xuất khẩu. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệnbay xuất khẩu phải nộp lệ phí.

2. Việc xuất khẩu, nhập khẩutàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay phải bảo đảm antoàn hàng không, an ninh hàng không, an ninh quốc gia, phù hợp với nhu cầu khaithác kinh doanh.

Tuổi tàu bay đã qua sử dụng nhậpkhẩu vào Việt Nam do Chính phủ quy định.

3. Tàu bay, động cơ tàu bay,cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay nhập khẩu với mục đích làm đồ dùng học tậpvà các mục đích phi hàng không khác không được sử dụng vào hoạt động hàng khôngdân dụng.

Điều 20.Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay,cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay10

1. Việc thiết kế, sản xuất, sửachữa, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay vàtrang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận.

2. Cơ sở thiết kế, sản xuất, sửachữa, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay vàtrang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải có giấy phép do Bộ Giao thông vậntải cấp. Người đề nghị cấp giấy phép phải nộp lệ phí.

3. Tàu bay mang quốc tịch ViệtNam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay mangquốc tịch Việt Nam chỉ được bảo dưỡng tại cơ sở bảo dưỡng và theo chương trìnhbảo dưỡng đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

4. Tổ chức, cá nhân nghiên cứuchế tạo tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàubay khi thử nghiệm thực tế tính năng bay của tàu bay phải báo cáo và tuân thủtheo quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 21.Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay11

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; thủ tục cấp, công nhận Giấy chứng nhậnđủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận loại; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép chocác cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàubay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay, trừ trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyđịnh tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho các cơsở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàubay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái,phương tiện bay siêu nhẹ.

Tàu bay không người lái là thiếtbị bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay không cần có sựtham gia điều khiển trực tiếp của người lái trên thiết bị bay đó.

Phương tiện bay siêu nhẹ bao gồmcác loại khí cầu và mô hình bay.

Khí cầu là thiết bị bay mà lựcnâng được tạo bởi chất khí chứa trong vỏ bọc của nó, bao gồm khí cầu bay có ngườiđiều khiển và khí cầu bay không có người điều khiển.

Mô hình bay bao gồm các loạitàu lượn được mô phỏng theo hình dáng, kiểu cách các loại máy bay, được gắn độngcơ, được điều khiển bằng vô tuyến hoặc chương trình lập sẵn; các loại dù bay vàdiều bay có hoặc không có người điều khiển, trừ các loại diều bay dân gian.

Mục 3. KHAITHÁC TÀU BAY

Điều 22.Người khai thác tàu bay

1. Người khai thác tàu bay là tổchức, cá nhân tham gia khai thác tàu bay.

2. Người khai thác tàu bay là tổchức được khai thác tàu bay vì mục đích thương mại khi được Bộ Giao thông vận tảicấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

Người khai thác tàu bay là cánhân không được phép khai thác tàu bay vì mục đích thương mại.

Điều 23.Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Giấy chứng nhận người khaithác tàu bay được cấp cho tổ chức để chứng nhận việc đáp ứng điều kiện khaithác an toàn đối với loại tàu bay và loại hình khai thác quy định.

2. Tổ chức được cấp Giấy chứngnhận người khai thác tàu bay khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tổ chức bộ máy khai thác;phương thức điều hành và giám sát khai thác tàu bay phù hợp;

b) Có đội ngũ nhân viên đượcđào tạo và có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;

c) Có chương trình huấn luyệnnghiệp vụ, chương trình bảo dưỡng tàu bay phù hợp với tính chất và quy mô khaithác;

d) Có tàu bay, trang bị, thiếtbị bảo đảm khai thác an toàn;

đ) Có đầy đủ tài liệu hướng dẫnkhai thác.

3. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứngnhận người khai thác tàu bay phải nộp lệ phí.

Điều 24.Trách nhiệm của người khai thác tàu bay

1. Duy trì hệ thống quản lý đủkhả năng kiểm tra và giám sát khai thác tàu bay an toàn.

2. Thực hiện quy định của tàiliệu hướng dẫn khai thác.

3. Bảo đảm các phương tiện và dịchvụ mặt đất để khai thác tàu bay an toàn.

4. Bảo đảm mỗi tàu bay khi khaithác có đủ thành viên tổ bay được huấn luyện thành thạo cho các loại hình khaithác.

5. Tuân thủ các yêu cầu về bảodưỡng, sửa chữa tàu bay.

6. Thực hiện đúng quy địnhtrong Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, kể cả trong trường hợp sử dụng dịchvụ và nhân lực theo hợp đồng hỗ trợ khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

7. Tuân thủ các quy định khác vềkhai thác tàu bay.

Điều 25.Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay

1. Khi khai thác, tàu bay mangquốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký quốctịch tàu bay;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiệnbay;

c) Giấy chứng nhận người khaithác tàu bay;

d) Giấy phép, chứng chỉ phù hợpcủa thành viên tổ bay;

đ) Nhật ký bay;

e) Giấy phép sử dụng thiết bịvô tuyến điện trên tàu bay, nếu được lắp đặt;

g) Tài liệu hướng dẫn bay dànhcho tổ lái;

h) Danh sách hành khách trongtrường hợp vận chuyển hành khách;

i) Bản kê khai hàng hóa trongtrường hợp vận chuyển hàng hóa;

k) Giấy chứng nhận bảo hiểmtrách nhiệm dân sự;

l) Tài liệu hướng dẫn khai tháctàu bay.

2. Giấy tờ, tài liệu quy định tạikhoản 1 Điều này phải là bản chính, trừ Giấy chứng nhận người khai thác tàubay.

3. Giấy tờ, tài liệu mang theotàu bay mang quốc tịch nước ngoài thực hiện các chuyến bay đến và đi từ ViệtNam phải phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.

Điều 26.Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay

Tàu bay khi khai thác phải tuânthủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay.

Điều 27.Quy định chi tiết về khai thác tàu bay12

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quy định về khai thác tàu bay, điều kiện, thủ tục và trình tự cấp Giấy chứngnhận người khai thác tàu bay, Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàubay; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay, trừ trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyđịnh về khai thác tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ.

Mục 4. QUYỀNĐỐI VỚI TÀU BAY

Điều 28.Các quyền đối với tàu bay

1.13Các quyền đối với tàu bay bao gồm:

a) Quyền sở hữu tàu bay;

b) Quyền chiếm hữu tàu bay bằngviệc thuê mua, thuê có thời hạn từ sáu tháng trở lên;

c) Thế chấp, cầm cố tàu bay;

d) Các quyền khác theo quy địnhcủa pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên.

2. Các quyền đối với tàu bayquy định tại khoản 1 Điều này bao gồm quyền đối với thân, động cơ tàu bay, cánhquạt tàu bay, trang bị, thiết bị vô tuyến điện của tàu bay và các trang bị, thiếtbị khác được sử dụng trên tàu bay đó không phụ thuộc vào việc đã lắp đặt trêntàu bay hoặc tạm thời tháo khỏi tàu bay.

Điều 29.Đăng ký các quyền đối với tàu bay

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam cócác quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này phải đăngký các quyền đó theo quy định của Chính phủ.

2. Người đề nghị đăng ký cácquyền đối với tàu bay phải nộp lệ phí.

3. Các vấn đề liên quan đến cácquyền đã đăng ký của cùng một tàu bay phải được ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay ViệtNam.

Việc đăng ký các quyền đối vớitàu bay quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực từ thời điểm được cơ quanđăng ký ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

4. Việc chuyển đăng ký các quyềnđối với tàu bay từ Việt Nam ra nước ngoài phải được sự đồng ý của những ngườicó các quyền đó, trừ trường hợp tàu bay bị bán để thi hành bản án, quyết định củaTòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 30.Chuyển quyền sở hữu tàu bay

1. Việc chuyển quyền sở hữu tàubay phải được lập thành văn bản và có hiệu lực từ thời điểm được ghi vào Sổđăng bạ tàu bay Việt Nam.

2. Việc chuyển quyền sở hữu tàubay không làm mất quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay,trừ trường hợp tàu bay bị bán để thi hành bản án, quyết định của Tòa án hoặcquyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 31.Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay

Doanh nghiệp nhà nước được giaoquản lý, khai thác tàu bay thuộc sở hữu nhà nước có quyền, nghĩa vụ như chủ sởhữu tàu bay theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 32.Thế chấp tàu bay

1. Người thế chấp tàu bay giữ bảnchính Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay của tàu bay thế chấp.

2. Thế chấp tàu bay thuộc sở hữuchung phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng chủ sở hữu, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác.

3. Trong trường hợp một tàu baylà tài sản thế chấp cho nhiều chủ nợ thì thứ tự thế chấp được xác định theo thờigian đăng ký thế chấp.

4. Sau khi các khoản nợ ưu tiênđã được thanh toán, những chủ nợ đã được đăng ký thế chấp được trả nợ theo thứtự đăng ký.

5. Tàu bay đang thế chấp khôngđược chuyển quyền sở hữu, trừ trường hợp có sự đồng ý của người nhận thế chấp.

6. Đăng ký thế chấp tàu bay bịxóa trong các trường hợp sau đây:

a) Nghĩa vụ được bảo đảm đã chấmdứt;

b) Hợp đồng thế chấp tàu bay bịhủy bỏ;

c) Tàu bay là tài sản thế chấpđã được xử lý;

d) Có bản án, quyết định củaTòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc hủy bỏ thếchấp tàu bay hoặc tuyên bố hợp đồng thế chấp tàu bay vô hiệu;

đ) Theo đề nghị của người nhậnthế chấp tàu bay.

7. Trong trường hợp tàu bay thếchấp bị mất tích hoặc hư hỏng đã được bảo hiểm thì người nhận thế chấp đã đăngký thế chấp được hưởng số tiền bảo hiểm đó.

Điều 33.Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay

1. Tổ chức, cá nhân thực hiệnviệc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứuhộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.

2. Trong thời hạn chín mươingày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân thựchiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tại khoản 1Điều này theo quy định của Chính phủ; người yêu cầu đăng ký quyền ưu tiên thanhtoán từ việc cứu hộ, gìn giữ tàu bay phải nộp lệ phí.

3. Sau thời hạn quy định tạikhoản 2 Điều này, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay bịchấm dứt, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiệnviệc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứuhộ, giữ gìn tàu bay;

b) Tổ chức, cá nhân thực hiệnviệc cứu hộ, giữ gìn tàu bay và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán đã thỏathuận với nhau về số tiền phải thanh toán;

c) Tổ chức, cá nhân cứu hộ, giữgìn tàu bay đã khởi kiện về thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay.

Điều 34.Các khoản nợ ưu tiên

1. Các khoản nợ ưu tiên đượcthanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Án phí và các chi phí cho việcthi hành án;

b) Tiền công cứu hộ, giữ gìntàu bay và các chi phí có liên quan.

2. Các khoản nợ quy định tại điểmb khoản 1 Điều này được thanh toán theo thứ tự khoản nợ nào phát sinh sau thìđược thanh toán trước.

Mục 5. THUÊ,CHO THUÊ TÀU BAY

Điều 35.Hình thức thuê, cho thuê tàu bay

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam đượcthuê, cho thuê tàu bay để thực hiện vận chuyển hàng không và các hoạt động hàngkhông dân dụng khác.

2. Thuê, cho thuê tàu bay bao gồmcác hình thức sau đây:

a) Thuê, cho thuê tàu bay có tổbay;

b) Thuê, cho thuê tàu bay khôngcó tổ bay.

3. Hợp đồng thuê, cho thuê tàubay phải được lập thành văn bản.

Điều 36.Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay

1. Trong trường hợp thuê, chothuê tàu bay có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người khaithác tàu bay của bên cho thuê.

2. Bên cho thuê chịu trách nhiệmbảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.

Điều 37.Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay

1. Trong trường hợp thuê, chothuê tàu bay không có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận ngườikhai thác tàu bay của bên thuê.

2. Bên thuê chịu trách nhiệm bảođảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhânViệt Nam thuê tàu bay không có tổ bay của nước ngoài, nếu phát sinh những yêu cầuđặc biệt của bên thuê về phương tiện, thiết bị trên tàu bay, thiết bị liên lạcvà dẫn đường thì phải được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận.

Điều 38.Yêu cầu đối với thuê tàu bay

Khi sử dụng tàu bay thuê, bênthuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào khác hưởngcác lợi ích kinh tế hoặc sử dụng các quyền vận chuyển hàng không của bên thuê.

Điều 39.Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức,cá nhân nước ngoài

1. Việc thuê, cho thuê tàu baygiữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được Bộ Giaothông vận tải chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung sau đây:

a) Hình thức thuê;

b) Tư cách pháp lý của các bêntham gia hợp đồng thuê tàu bay;

c) Thời hạn thuê;

d) Số lượng, loại và tuổi tàubay thuê;

đ) Quốc tịch tàu bay;

e) Giấy chứng nhận liên quan đếntàu bay;

g) Thỏa thuận về việc mua bảohiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với ngườithứ ba ở mặt đất;

h) Tổ chức chịu trách nhiệmkhai thác, bảo dưỡng tàu bay theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Namthuê, cho thuê tàu bay phải cung cấp bản sao hợp đồng thuê, cho thuê và các tàiliệu có liên quan theo yêu cầu để xem xét chấp thuận; Bộ Giao thông vận tải cótrách nhiệm trả lời trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ cáctài liệu này.

3. Thủ tục chấp thuận quy địnhtại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với việc thuê tàu bay có thời hạn khôngquá bảy ngày liên tục trong các trường hợp sau đây:

a) Thay thế tàu bay khác làmnhiệm vụ chuyên cơ hoặc bị trưng dụng vào các mục đích công vụ nhà nước khác;

b) Thay thế tàu bay bị tai nạn,sự cố kỹ thuật;

c) Thay thế tàu bay không khaithác được vì lý do bất khả kháng.

Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuêtàu bay quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Giao thông vậntải về việc bên cho thuê có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phù hợp.

4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam cónghĩa vụ thanh lý hợp đồng, tái xuất tàu bay thuê hoặc đưa tàu bay cho thuê vềViệt Nam trong trường hợp hợp đồng hết hiệu lực, Giấy phép tạm nhập khẩu tàubay thuê hoặc Giấy phép tạm xuất khẩu tàu bay cho thuê hết hiệu lực hoặc theoyêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 40.Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia củangười khai thác tàu bay

1. Trong trường hợp thuê, chothuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thìBộ Giao thông vận tải thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng kýquốc tịch tàu bay hoặc của quốc gia của người khai thác tàu bay có liên quan đểtiếp nhận hoặc chuyển giao nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay phùhợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên.

Quốc gia của người khai tháctàu bay là quốc gia nơi người khai thác tàu bay có trụ sở chính nếu người khaithác là tổ chức hoặc nơi thường trú nếu người khai thác là cá nhân.

2. Thỏa thuận quy định tại khoản1 Điều này bao gồm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện:

a) Quy định về bảo đảm hoạt độngbay;

b) Quy định về Giấy chứng nhậnđủ điều kiện bay;

c) Yêu cầu đối với thành viên tổbay;

d) Quy định liên quan đến lắp đặtvà sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay.

Mục 6. ĐÌNHCHỈ THỰC HIỆN CHUYẾN BAY, TẠM GIỮ, BẮT GIỮ TÀU BAY

Điều 41.Đình chỉ thực hiện chuyến bay

1. Tàu bay chưa khởi hành bịđình chỉ thực hiện chuyến bay khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Xuất hiện tình huống cấp thiếtphục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc phát hiện tàu bay có dấuhiệu vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Vi phạm các quy định về tiêuchuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, an toàn hàng không, an ninh hàngkhông, thủ tục chuyến bay, lập và thực hiện kế hoạch bay, thực hiện phép bay;

c) Phát hiện chuyến bay có dấuhiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không;

d) Các trường hợp khác theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trong trường hợp quy định tạicác điểm a, b và c khoản 1 Điều này, Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Thanh trahàng không lập biên bản và ra quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay. Quyết địnhđình chỉ thực hiện chuyến bay có hiệu lực ngay và phải được gửi cho người chỉhuy tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và các cơ quan, tổ chức hữu quan.

3. Các cơ quan khác có thẩm quyềnra quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay thì quyết định đó có hiệu lực ngay.Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay phải được gửi ngay sau đó cho Cảng vụhàng không nơi tàu bay dự định khởi hành.

4. Người chỉ huy tàu bay, ngườikhai thác tàu bay phải tuân thủ quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay và cóquyền yêu cầu cơ quan hoặc người ra quyết định làm rõ lý do đình chỉ.

5. Tàu bay bị đình chỉ thực hiệnchuyến bay được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi không còn các căn cứ quyđịnh tại khoản 1 Điều này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chophép tiếp tục thực hiện chuyến bay.

Điều 42.Yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

1. Tàu bay đang bay trong lãnhthổ Việt Nam có thể bị yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay khi chuyếnbay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc trongcác trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp phát hiện chuyếnbay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, Giám đốc Cảngvụ hàng không có quyền quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không,sân bay; quyết định này có hiệu lực ngay.

3. Các cơ quan khác có thẩm quyềnra quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay thì quyết địnhnày có hiệu lực ngay. Quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh phải được gửi ngay sauđó cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và Cảng vụ hàng không có liên quan.

4. Cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu có liên quan có trách nhiệm yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không,sân bay theo quyết định của Giám đốc Cảng vụ hàng không và cơ quan khác có thẩmquyền. Trường hợp vì lý do an toàn của chuyến bay, cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu có quyền không thực hiện yêu cầu tàu bay đang bay hạ cánh tại cảng hàngkhông, sân bay và phải báo cáo cho cơ quan ra quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh.

5. Tàu bay bị yêu cầu hạ cánh tạicảng hàng không, sân bay được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi không còncăn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.

Điều 43. Tạmgiữ tàu bay

1. Tàu bay có thể bị tạm giữkhi xảy ra các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm chủ quyền và an ninhquốc gia của Việt Nam;

b) Không khắc phục các vi phạmquy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc không chấp hành các biệnpháp xử lý vi phạm;

c) Thực hiện hành vi bị cấmliên quan đến hoạt động bay, khai thác tàu bay và vận chuyển hàng không;

d) Vi phạm các quy định củapháp luật liên quan đến tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa chuyên chở trongtàu bay;

đ) Các trường hợp khác theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trong trường hợp phát hiệnhành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, Giám đốc Cảngvụ hàng không hoặc Thanh tra hàng không có quyền tạm giữ tàu bay. Quyết định tạmgiữ tàu bay có hiệu lực ngay và phải được gửi cho người chỉ huy tàu bay, ngườikhai thác tàu bay và các cơ quan, tổ chức hữu quan.

3. Các cơ quan khác có thẩm quyềnra quyết định tạm giữ tàu bay thì quyết định đó có hiệu lực ngay. Quyết định tạmgiữ tàu bay phải được gửi ngay sau đó cho Cảng vụ hàng không nơi tàu bay dự địnhkhởi hành.

4. Việc tạm giữ tàu bay được chấmdứt khi các hành vi vi phạm đã được xử lý theo quy định của pháp luật hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm giữ tàu bay đề nghị chấm dứt tạm giữ.

Điều 44. Bắtgiữ tàu bay

1. Bắt giữ tàu bay là biện phápmà Tòa án áp dụng đối với tàu bay vì lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc những người khác có quyền và lợi ích đối với tàubay theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ việc bắt giữ tàu bay để thi hành bảnán, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định cưỡng chế củacơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc bắt giữ tàu bay có thể áp dụng đối với bấtkỳ tàu bay nào của cùng một chủ sở hữu.

2. Tòa án nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương nơi tàu bay hạ cánh quyết định bắt giữ tàu bay theoyêu cầu bằng văn bản của chủ sở hữu hoặc của chủ nợ trong trường hợp tàu bay làtài sản bảo đảm cho khoản nợ của chủ nợ hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của ngườithứ ba ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc những người cóquyền và lợi ích đối với tàu bay theo quy định của Luật này.

3. Người yêu cầu bắt giữ tàubay phải bảo đảm tài chính theo hình thức và giá trị do Tòa án ấn định tươngđương với thiệt hại có thể gây ra cho tàu bay do việc bắt giữ tàu bay.

4. Trong trường hợp tàu bay bịbắt giữ, người vận chuyển, người khai thác tàu bay vẫn phải thực hiện nghĩa vụtheo hợp đồng đã cam kết.

5. Việc bắt giữ tàu bay được chấmdứt trong các trường hợp sau đây:

a) Các khoản nợ đã được thanhtoán đầy đủ;

b) Đã áp dụng biện pháp bảo đảmthay thế;

c) Người yêu cầu bắt giữ đề nghịthôi bắt giữ.

6. Thủ tục bắt giữ tàu bay thựchiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 45. Khámxét tàu bay

1. Giám đốc Cảng vụ hàng khôngvà các cơ quan khác có thẩm quyền có quyền quyết định khám xét tàu bay trongcác trường hợp sau đây:

a) Phát hiện có dấu hiệu vi phạmchủ quyền, an ninh quốc gia, an ninh hàng không, an toàn hàng không;

b) Thành viên tổ bay, hànhkhách hoặc việc chuyên chở hành lý, hàng hóa, bưu gửi14và các vật phẩm khác trong tàu bay vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh,hải quan, kiểm dịch.

2. Người quyết định khám xéttàu bay có trách nhiệm thông báo cho người chỉ huy tàu bay và các cơ quan, tổchức có liên quan trước khi khám xét.

3. Các cơ quan nhà nước có thẩmquyền phải thông báo cho Giám đốc Cảng vụ hàng không về quyết định khám xét tàubay để phối hợp thực hiện.

Điều 46.Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người khai thác tàu bay hoặc người vậnchuyển

Tổ chức, cá nhân quyết địnhđình chỉ việc thực hiện chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàngkhông, sân bay, tạm giữ, yêu cầu tạm giữ, yêu cầu bắt giữ tàu bay hoặc khám xéttàu bay trái pháp luật thì phải bồi thường thiệt hại gây ra cho người khai tháctàu bay hoặc người vận chuyển.

ChươngIII

CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Mục 1. QUYĐỊNH CHUNG

Điều 47. Cảnghàng không, sân bay

1. Cảng hàng không là khu vựcxác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiếtkhác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.

Cảng hàng không được phân thànhcác loại sau đây:

a) Cảng hàng không quốc tế là cảnghàng không phục vụ cho vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa;

b) Cảng hàng không nội địa là cảnghàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa.

2. Sân bay là khu vực xác địnhđược xây dựng để bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển. Sân bay chỉphục vụ mục đích khai thác hàng không chung hoặc mục đích vận chuyển hànhkhách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi15 mà không phảivận chuyển công cộng là sân bay chuyên dùng.

Điều 48.Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay

1. Cảng hàng không, sân bay cókhu vực lân cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và dân cưtrong khu vực đó.

2. Giới hạn khu vực lân cận cảnghàng không, sân bay là tám kilômét tính từ ranh giới cảng hàng không, sân baytrở ra.

3. Ủy ban nhân dân các cấp cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác có thẩmquyền duy trì trật tự công cộng, bảo đảm thực hiện các quy định về an toàn hàngkhông, an ninh hàng không; áp dụng các biện pháp để tháo dỡ, phá bỏ, di chuyển,thay đổi kết cấu công trình, trang bị, thiết bị hoặc các chướng ngại vật khác ởkhu vực lân cận cảng hàng không, sân bay gây mất an toàn cho hoạt động bay;ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực lân cận cảng hàng không,sân bay; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường ở khu vực lân cận cảng hàngkhông, sân bay.

Điều 49. Mở,đóng cảng hàng không, sân bay

1. Mở, đóng cảng hàng không,sân bay là việc cho phép, không cho phép hoạt động của cảng hàng không, sân baytheo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết địnhviệc mở cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàngkhông, sân bay; đóng cảng hàng không, sân bay vì lý do bảo đảm an ninh, quốcphòng hoặc các lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quyết định việc tạm thời đóng cảng hàng không, sân bay trong các trường hợpsau đây:

a) Cải tạo, mở rộng, sửa chữa cảnghàng không, sân bay có khả năng gây mất an toàn cho hoạt động bay;

b) Giấy chứng nhận khai thác cảnghàng không, sân bay bị thu hồi;

c) Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễmmôi trường, tai nạn tàu bay và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến antoàn hàng không, an ninh hàng không.

4. Vì sự cố đột xuất, để bảo đảman toàn hàng không, an ninh hàng không, Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết địnhtạm thời đóng cảng hàng không, sân bay không quá hai mươi bốn giờ và báo cáongay Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

5. Cảng hàng không, sân bay đượcmở lại sau khi các lý do quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này đã chấm dứt.

6.16Bộ Quốc phòng quyết định mở, đóng sân bay chuyên dùng sau khi thống nhất với BộGiao thông vận tải.

Chính phủ quy định điều kiện,trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.

Điều 50.Đăng ký cảng hàng không, sân bay

1. Cảng hàng không, sân bay phảiđược đăng ký vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.

2. Điều kiện để được cấp Giấychứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm:

a) Có giấy tờ chứng minh sự tạolập hợp pháp cảng hàng không, sân bay;

b) Phù hợp với quy hoạch pháttriển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt;

c) Có kết cấu hạ tầng phù hợp vớitiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.

3. Bộ Giao thông vận tải thựchiện việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.

4.17Chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay có trách nhiệmđề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhậnđăng ký cảng hàng không, sân bay phải nộp lệ phí.

Điều 51.Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Sau khi cảng hàng không, sânbay được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật này, người khai thác cảnghàng không, sân bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân baykhi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu về tổ chức,trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không,an ninh hàng không;

b) Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.

2. Cảng hàng không, sân bay chỉđược khai thác sau khi Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận khai thác cảnghàng không, sân bay.

3. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải nộp lệ phí.

4. Giấy chứng nhận khai thác cảnghàng không, sân bay bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Cảng hàng không, sân baykhông đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cảng hàng không, sân baykhông được khai thác hoặc ngừng khai thác trong thời hạn mười hai tháng liên tục;

c) Các trường hợp khác theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Tổ chức, cá nhân quản lý,khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện đúng các điều kiệnquy định trong Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.

Điều 52.Đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng

1. Cảng hàng không, sân bayđang xây dựng được đăng ký tạm thời vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay kểtừ thời điểm khởi công xây dựng.

2. Điều kiện để được cấp Giấychứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng bao gồm:

a) Có giấy tờ hợp pháp về quyềnsử dụng đất và việc xây dựng cảng hàng không, sân bay;

b) Phù hợp với quy hoạch pháttriển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt;

c) Có phương án xây dựng kết cấuhạ tầng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định hoặc công nhận.

3. Bộ Giao thông vận tải thựchiện việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đangxây dựng.

4. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng phải nộp lệ phí.

Điều 53.Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

1. Điều phối giờ cất cánh, hạcánh tại cảng hàng không, sân bay là việc quản lý, phân bổ giờ cất cánh, hạcánh của chuyến bay thực hiện vận chuyển hàng không thường lệ tại cảng hàngkhông, sân bay được công bố.

2. Bộ Giao thông vận tải thựchiện việc điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay theo cácnguyên tắc sau đây:

a) Trong phạm vi giới hạn khaithác của cảng hàng không, sân bay;

b) Bảo đảm công khai, minh bạchvà không phân biệt đối xử;

c) Thuận lợi và hiệu quả;

d) Phù hợp với thông lệ quốc tế.

Điều 54. Bảovệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tạicảng hàng không, sân bay phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường tại cảnghàng không, sân bay.

2. Việc khai thác tàu bay, cảnghàng không, sân bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay và các trang bị,thiết bị kỹ thuật mặt đất khác, việc cung ứng dịch vụ tại cảng hàng không, sânbay phải đáp ứng tiêu chuẩn về tiếng ồn, khí thải và các tiêu chuẩn khác về bảovệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 55.Quy định chi tiết việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tạicảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay

1. Chính phủ quy định điều kiện,trình tự, thủ tục mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảnghàng không, sân bay, quản lý khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, sử dụngsân bay dùng chung dân dụng và quân sự.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quy định chi tiết việc lập Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay; thủ tục cấpGiấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay; thủ tục cấp Giấy chứng nhậnđăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng; tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàngkhông, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; thủ tục cấp Giấy chứngnhận khai thác cảng hàng không, sân bay và yêu cầu về bảo vệ môi trường đối vớitổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.

Mục 2. QUYHOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 56.Quy hoạch cảng hàng không, sân bay

1. Quy hoạch cảng hàng không,sân bay phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốcphòng, an ninh, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địaphương và xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế.

2.18Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan lập quy hoạch tổngthể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt, trừ sân bay chuyên dùng.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiphê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay toàn quốc, trừ sân baychuyên dùng.

3. Các ngành, địa phương khi lậpquy hoạch hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có ảnh hưởng đến quy hoạchcảng hàng không, sân bay phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Giaothông vận tải.

Điều 57.Quản lý đất cảng hàng không, sân bay

1. Đất cảng hàng không, sân baybao gồm đất để xây dựng sân bay, nhà ga và các công trình cần thiết khác phục vụcho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.

2. Cảng vụ hàng không được Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất cảng hàng không,sân bay một lần theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cảng hàng không, sân bay được cấp cho Cảng vụhàng không.

3. Cảng vụ hàng không giao lạiđất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trong khu vực cảng hàng không,sân bay cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sử dụng theo đúng mụcđích và quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đấtthuê cảng hàng không, sân bay có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Sử dụng đất đúng mục đích,không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thếchấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

b) Được dùng tài sản thuộc sở hữucủa mình gắn liền với đất thuê để thế chấp, bảo lãnh tại tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động tại Việt Nam; được bán, cho thuê tài sản, góp vốn bằng tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê.

Việc bán, cho thuê, thế chấp, bảolãnh hoặc góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất phải bảođảm tài sản đó được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch pháttriển của cảng hàng không, sân bay và phải được sự chấp thuận của Bộ Giao thôngvận tải.

Người mua tài sản được Cảng vụhàng không tiếp tục cho thuê đất và phải sử dụng đất, các công trình trên đấttheo đúng mục đích đã được xác định trong quy hoạch, không làm ảnh hưởng hoặclàm gián đoạn hoạt động của cảng hàng không, sân bay.

5. Chính phủ quy định chi tiếtviệc quản lý, sử dụng đất cảng hàng không, sân bay.

Điều 58. Đầutư xây dựng cảng hàng không, sân bay

1. Việc đầu tư xây dựng cảnghàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong cảnghàng không, sân bay hiện có phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệthống cảng hàng không, sân bay và quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bayđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam vàtổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay theoquy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.

3.19Bộ Giao thông vận tải quản lý, giám sát việc đầu tư xây dựng, bảo trì, sửa chữa,duy trì đủ điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay.

Bộ Xây dựng trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan thực hiệnquản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.

Mục 3. QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 59. Cảngvụ hàng không

1.20Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước chuyên ngành hàng không dân dụng, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước vềhàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng khônglà người đứng đầu Cảng vụ hàng không.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không.

Điều 60.Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng không

1. Quản lý toàn bộ diện tích đấtcảng hàng không, sân bay được giao để xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng cảnghàng không, sân bay; tổ chức thực hiện và quản lý việc xây dựng các công trìnhtrên mặt đất, mặt nước, dưới lòng đất tại cảng hàng không, sân bay theo đúngquy hoạch và dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kiểm tra, giám sát việc tuânthủ các quy định về:

a) Việc thực hiện quy hoạch vàkế hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay;

b) Tiêu chuẩn an toàn hàngkhông, an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và trong khu vực lân cậncảng hàng không, sân bay;

c) Trật tự công cộng, bảo vệmôi trường tại cảng hàng không, sân bay;

d) Khai thác vận chuyển hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay;

đ) Khai thác cảng hàng không,sân bay, trang bị, thiết bị kỹ thuật cảng hàng không, sân bay;

e) Cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạtđộng bay tại cảng hàng không, sân bay;

g) Sử dụng đất cảng hàng không,sân bay.

3. Phối hợp với doanh nghiệp cảnghàng không thực hiện phương án khẩn nguy, cứu nạn, xử lý sự cố và tai nạn tàubay xảy ra trong khu vực cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàngkhông, sân bay.

4. Quyết định đóng tạm thời cảnghàng không, sân bay.

5. Đình chỉ việc xây dựng, cảitạo công trình, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây trong khu vực cảng hàngkhông, sân bay; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc xây dựng,cải tạo công trình, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây trong khu vực lân cậncảng hàng không, sân bay vi phạm quy hoạch cảng hàng không, sân bay, quy định vềquản lý chướng ngại vật, gây uy hiếp an toàn cho hoạt động bay tại cảng hàngkhông, sân bay.

6. Xử lý hành vi vi phạm phápluật theo thẩm quyền.

7. Chuyển giao hoặc phối hợp vớicác cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết vụ việc phát sinh tại cảnghàng không, sân bay.

8. Đình chỉ thực hiện chuyếnbay; yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay; khám xét, tạm giữtàu bay; thực hiện lệnh bắt giữ tàu bay; đình chỉ hoạt động của thành viên tổbay không đáp ứng yêu cầu về an toàn hàng không, an ninh hàng không.

9. Thu, quản lý, sử dụng phí, lệphí tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

10. Quản lý tài sản được Nhà nướcgiao.

11. Chủ trì việc sắp xếp vị trílàm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàngkhông, sân bay.

Điều 61.Hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay

1. Cảng vụ hàng không và các cơquan khác tại cảng hàng không, sân bay thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và phốihợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,bảo đảm an toàn, an ninh và hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay.

2. Cảng vụ hàng không chủ trì,phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sânbay; triệu tập và chủ trì các cuộc họp liên tịch định kỳ hàng tháng hoặc bấtthường giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức hoạt động tại cảng hàngkhông, sân bay.

3. Trong trường hợp các cơ quanquản lý nhà nước có liên quan tại cảng hàng không, sân bay không thống nhấtcách giải quyết vấn đề phát sinh, Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền quyết địnhvà chịu trách nhiệm về quyết định đó.

4. Trong trường hợp cảng hàngkhông, sân bay bị công bố là khu vực có dịch bệnh nguy hiểm, Cảng vụ hàng khôngphối hợp các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay đểáp dụng các biện pháp thích hợp ngăn ngừa lây lan dịch bệnh và dập tắt dịch bệnhtheo sự chỉ đạo chuyên môn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Các cơ quan quản lý nhà nướchoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay được bố trí nơi làm việcthích hợp.

Mục 4.KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 62. Tổchức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanhtại cảng hàng không, sân bay bao gồm:

a) Doanh nghiệp cảng hàngkhông;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụhàng không;

c) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịchvụ khác.

2. Việc thành lập và hoạt độngcủa tổ chức kinh doanh, hoạt động của cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không,sân bay được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp,thương mại.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không, cung cấp dịchvụ hàng không.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanhtại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định về antoàn hàng không, an ninh hàng không;

b) Chấp hành và tạo điều kiệnthuận lợi cho Cảng vụ hàng không kiểm tra các hoạt động khai thác và cung cấp dịchvụ.

Điều 63.Doanh nghiệp cảng hàng không

1. Doanh nghiệp cảng hàng khônglà doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện tổ chức khai thác cảng hàng không, sânbay.

2. Doanh nghiệp được Bộ Giaothông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiệnsau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh;

b) Có tổ chức bộ máy và nhânviên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khaithác cảng hàng không, sân bay;

c) Đáp ứng điều kiện về vốntheo quy định của Chính phủ;

d) Có phương án về trang bị,thiết bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninhhàng không.

3. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấyphép kinh doanh cảng hàng không phải nộp lệ phí.

Điều 64.Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không

1. Quản lý, tổ chức khai thác kếtcấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay.

2. Lập kế hoạch đầu tư phát triển,cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với nhu cầu phát triển, phù hợp với việckhai thác cảng hàng không, sân bay.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảođảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, dịch vụ hàng không và các dịch vụcông cộng khác tại cảng hàng không, sân bay.

4. Báo cáo định kỳ hoặc theoyêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền các số liệu về kế hoạch và kết quả sảnxuất kinh doanh hàng năm, dài hạn và các số liệu thống kê về khai thác cảng hàngkhông, sân bay.

5. Bố trí nơi làm việc cho cáccơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân baytheo yêu cầu của Cảng vụ hàng không.

6. Các quyền và nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 65.Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụhàng không tại cảng hàng không, sân bay là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện,có mục đích hoạt động là cung cấp các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt độnghàng không tại cảng hàng không, sân bay và phải được Bộ Giao thông vận tải cấpGiấy phép cung cấp dịch vụ hàng không trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng hàngkhông, sân bay.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụhàng không được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không khi đáp ứng các điềukiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh;

b) Có tổ chức bộ máy bảo đảm việccung ứng các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không tại cảng hàngkhông, sân bay và nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêucầu về chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay;

c) Có trang bị, thiết bị và cácđiều kiện cần thiết khác để bảo đảm phục vụ an toàn hàng không, an ninh hàngkhông;

d) Đáp ứng điều kiện về vốntheo quy định của Chính phủ.

3. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấyphép cung cấp dịch vụ hàng không phải nộp lệ phí.

4. Danh mục dịch vụ hàng khôngdo Chính phủ quy định.

Điều 66.Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không

1. Cung cấp các dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay theo hợp đồng giao kết với doanh nghiệp cảnghàng không và thực hiện các quy định về khai thác cảng hàng không, sân bay.

2. Tổ chức phục vụ khách hàng củacảng hàng không, sân bay bảo đảm chất lượng, văn minh, lịch sự, chu đáo.

Điều 67.Quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không,sân bay

Doanh nghiệp vận chuyển hàngkhông có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảnghàng không, sân bay, trừ trường hợp vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàngkhông.

Chương IV

NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Mục 1. QUYĐỊNH CHUNG

Điều 68.Nhân viên hàng không

1. Nhân viên hàng không là nhữngngười hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninhhàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấyphép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.

2. Nhân viên hàng không phải đượcký hợp đồng lao động bằng văn bản với tổ chức sử dụng lao động.

3. Nhân viên hàng không được hưởngcác quyền lợi và có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng lao độngvà pháp luật về lao động.

Điều 69.Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không

1. Nhân viên hàng không khi thựchiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giaothông vận tải cấp hoặc công nhận.

2. Ngoài quy định tại khoản 1Điều này, thành viên tổ lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu phảimang theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyềncấp.

3. Nhân viên hàng không chỉ đượccấp giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nếu được đào tạo tại cơ sở đào tạo, huấnluyện nghiệp vụ được Bộ Giao thông vận tải cho phép hoặc công nhận.

4. Người đề nghị cấp giấy phép,chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không phải nộp lệ phí.

Điều 70.Quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụvà cơ sở y tế giám định sức khỏe

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quy định chi tiết về:

a) Chế độ lao động, kỷ luật laođộng đặc thù đối với nhân viên hàng không; đối với quy định về thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

b) Chức danh, nhiệm vụ theo chứcdanh, tiêu chuẩn và thủ tục cấp, công nhận giấy phép, chứng chỉ chuyên môn củanhân viên hàng không;

c) Tiêu chuẩn và chương trìnhđào tạo, huấn luyện của các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viênhàng không.

2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp vớiBộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không vàcơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không.

Mục 2. TỔBAY

Điều 71.Thành phần tổ bay

1. Tổ bay bao gồm những ngườiđược người khai thác tàu bay chỉ định để thực hiện nhiệm vụ trong chuyến bay.

2. Thành phần tổ bay bao gồm tổlái, tiếp viên hàng không và các nhân viên hàng không khác theo yêu cầu thực hiệnchuyến bay.

Điều 72. Tổlái

1. Thành viên tổ lái là ngườithực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, bao gồm lái chính, lái phụ và nhân viênhàng không khác phù hợp với loại tàu bay.

2. Tàu bay chỉ được phép thựchiện chuyến bay khi có đủ thành phần tổ lái theo quy định của pháp luật quốcgia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia của người khai thác tàu bay.

Điều 73.Tiếp viên hàng không

1. Tiếp viên hàng không là ngườithực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trong chuyến bay, phục vụtrên tàu bay theo sự phân công của người khai thác tàu bay hoặc người chỉ huytàu bay nhưng không được thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái.

2. Nhiệm vụ cụ thể của tiếpviên hàng không đối với từng loại tàu bay do người khai thác tàu bay quy định.Người khai thác tàu bay phải bố trí đủ số lượng tiếp viên hàng không và phù hợpvới loại tàu bay.

Điều 74.Người chỉ huy tàu bay

1. Người chỉ huy tàu bay làthành viên tổ lái được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến bay; đốivới hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại thì do chủ sở hữutàu bay chỉ định.

2. Người chỉ huy tàu bay có quyềncao nhất trong tàu bay, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng không, an ninhhàng không cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong thời gian tàu bayđang bay.

Tàu bay được coi là đang bay kểtừ thời điểm mà tất cả các cánh cửa ngoài được đóng lại sau khi hoàn thành xếptải đến thời điểm mà bất kỳ cửa ngoài nào được mở ra để dỡ tải; trong trường hợphạ cánh bắt buộc, tàu bay được coi là đang bay cho đến khi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàubay.

Điều 75.Quyền của người chỉ huy tàu bay

1. Quyết định và chịu trách nhiệmvề việc cất cánh, hạ cánh, hủy bỏ chuyến bay, quay trở lại nơi cất cánh hoặc hạcánh khẩn cấp.

2. Không thực hiện nhiệm vụchuyến bay, kế hoạch bay hoặc chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưutrong trường hợp cần tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp cho hoạt động hàngkhông và phải báo cáo ngay với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

Trong trường hợp vì tránh nguyhiểm tức thời, trực tiếp mà phải bay chệch đường hàng không thì sau khi hếtnguy hiểm, người chỉ huy tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải nhanhchóng áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không.

3. Trong thời gian tàu bay đangbay, được áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với những người thực hiện mộttrong các hành vi sau đây trong tàu bay:

a) Phạm tội;

b) Đe dọa, uy hiếp an toàn hàngkhông, an ninh hàng không;

c) Hành hung hoặc đe dọa thànhviên tổ bay, hành khách;

d) Không tuân theo sự hướng dẫncủa người chỉ huy tàu bay hoặc của thành viên tổ bay thay mặt người chỉ huy tàubay về việc bảo đảm an toàn cho tàu bay, duy trì trật tự, kỷ luật trong tàubay;

đ) Phá hoại thiết bị, tài sảntrong tàu bay;

e) Sử dụng matúy;

g) Hút thuốctrong buồng vệ sinh hoặc ở những nơi không được phép có khả năng uy hiếp antoàn của tàu bay;

h) Sử dụng thiếtbị điện tử xách tay, điện thoại di động hoặc các thiết bị điện tử khác khi tàubay cất cánh, hạ cánh hoặc khi bị cấm vì an toàn chuyến bay;

i) Các hành vi viphạm thuần phong, mỹ tục của dân tộc, vi phạm trật tự công cộng khác.

4. Giao những ngườithực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay gần nhất.

5. Quyết định việcxả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay theo quy địnhtại Điều 88 của Luật này.

6. Ra mệnh lệnh cầnthiết đối với mọi người trong tàu bay và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàubay, người và tài sản trong tàu bay trong trường hợp hạ cánh bắt buộc.

7. Thực hiện cáccông việc sau đây trong trường hợp không nhận được chỉ thị hoặc chỉ thị khôngrõ ràng của người khai thác tàu bay và phải thông báo ngay cho người khai tháctàu bay:

a) Thanh toán nhữngkhoản chi phí cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ của chuyến bay, bảo đảm an toàncho người và tài sản trong chuyến bay;

b) Thực hiện nhữngcông việc cần thiết để tàu bay tiếp tục chuyến bay;

c) Thuê nhân côngtrong thời hạn ngắn theo từng vụ việc cần thiết cho chuyến bay.

Điều 76. Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay

1. Thi hành chỉthị của người khai thác tàu bay.

2. Áp dụng mọi biệnpháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho tàu bay, người và tài sản trong tàu baykhi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn và là người cuối cùng rời khỏi tàu bay.

3. Thông báo chocơ sở đang cung cấp dịch vụ không lưu và trợ giúp theo khả năng nhưng không gâynguy hiểm cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay của mình khi phát hiệnngười, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu bay.

4. Áp dụng mọi biệnpháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không trong trường hợp bay chệch đườnghàng không.

Điều 77. Quyền lợi của thành viên tổ bay

1. Quyền lợi củathành viên tổ bay làm việc trên tàu bay do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thácđược xác định theo hợp đồng lao động và quy định của pháp luật Việt Nam về laođộng.

2. Thành viên tổbay được người sử dụng lao động mua bảo hiểm tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Trong trường hợpkhông thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thì người khai thác tàu bay chịu tráchnhiệm cung cấp mọi chi phí đưa thành viên tổ bay về địa điểm xác định trong hợpđồng hoặc địa điểm đã tiếp nhận trong trường hợp không có thỏa thuận khác.

4. Khi thành viêntổ bay ngừng làm việc vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không theo quyếtđịnh của người chỉ huy tàu bay thì hợp đồng lao động của thành viên tổ bay đókhông bị chấm dứt. Người khai thác tàu bay phải chịu các chi phí hợp lý phátsinh từ việc này.

5. Hợp đồng lao độngbị chấm dứt tại thời điểm theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng; trường hợp hợp đồnglao động hết hạn khi thành viên tổ bay đang thực hiện nhiệm vụ thì thời điểm chấmdứt hợp đồng lao động là thời điểm kết thúc nhiệm vụ.

6. Trong trường hợpngười khai thác tàu bay thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khithành viên tổ bay đang thực hiện nhiệm vụ thì thời điểm thông báo được xác địnhlà thời điểm kết thúc nhiệm vụ.

Điều 78. Nghĩa vụ của thành viên tổ bay

1. Tuân thủ mệnhlệnh của người chỉ huy tàu bay.

2. Không được rờitàu bay khi chưa có lệnh của người chỉ huy tàu bay.

Chương V

HOẠT ĐỘNG BAY

Mục 1. QUẢNLÝ HOẠT ĐỘNG BAY

Điều 79. Tổchức, sử dụng vùng trời

1. Việc tổ chức, sử dụng vùngtrời phải bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn cho tàu bay, hợplý, hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng.

2.21Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quyết định việc thiếtlập và khai thác vùng trời sân bay, khu vực bay phục vụ hoạt động hàng khôngchung; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thiết lập và khai thác đườnghàng không.

Vùng trời sân bay là khu vựctrên không có giới hạn ngang và giới hạn cao phù hợp với đặc điểm của từng sânbay; phục vụ cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, bay chờ trên sân bay.

Khu vực bay phục vụ hoạt độnghàng không chung là khu vực trên không có giới hạn ngang và giới hạn cao, đượcxác định cho từng loại hình khai thác; có quy tắc, phương thức bay và các yêu cầuvề cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

Đường hàng không là khu vựctrên không có giới hạn xác định về độ cao, chiều rộng và được kiểm soát.

3.22Bộ Giao thông vận tải quản lý việc tổ chức khai thác đường hàng không, vùng trờisân bay dân dụng, khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung trong vùng trờiViệt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý. Việc tổ chức khai thác vùngtrời sân bay dùng chung dân dụng và quân sự, khu vực bay phục vụ hoạt động hàngkhông chung phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.

4. Quy định tại khoản 1 Điềunày cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.

Điều 80.Quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay

1. Tàu bay được cất cánh, hạcánh tại các cảng hàng không, sân bay được mở hợp pháp, trừ trường hợp phải hạcánh bắt buộc.

2.23Tàu bay Việt Nam, tàu bay nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế chỉ được phépcất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không quốc tế; trường hợp tàu bay cất cánh, hạcánh tại cảng hàng không, sân bay nội địa hoặc chuyến bay quốc tế thực hiện vậnchuyển nội địa bằng tàu bay Việt Nam phải được Bộ Giao thông vận tải cho phépsau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng.

Chuyến bay quốc tế quy định tạiLuật này là chuyến bay được thực hiện trên lãnh thổ của hơn một quốc gia.

Điều 81. Cấpphép bay

1. Phép bay là văn bản hoặc hiệulệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác định điều kiện và giới hạn đượcphép hoạt động của tàu bay.

2.24Tàu bay hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam phải được cơ quan sau đây của ViệtNam cấp phép bay:

a) Bộ Ngoại giao cấp phép baycho chuyến bay chuyên cơ nước ngoài chở khách mời của Đảng, Nhà nước và chuyếnbay làm nhiệm vụ hộ tống hoặc tiền trạm cho chuyến bay chuyên cơ đó thực hiệnhoạt động bay dân dụng tại Việt Nam.

Chuyến bay chuyên cơ là chuyếnbay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định phục vụchuyến bay chuyên cơ;

b) Bộ Quốc phòng cấp phép baycho chuyến bay của tàu bay quân sự của Việt Nam, nước ngoài thực hiện hoạt độngbay dân dụng tại Việt Nam; chuyến bay của tàu bay không người lái, phương tiệnbay siêu nhẹ; chuyến bay thực hiện ngoài đường hàng không;

c) Bộ Giao thông vận tải cấpphép bay cho chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam, bao gồmchuyến bay của tàu bay Việt Nam và nước ngoài nhằm mục đích dân dụng không thuộcphạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; chuyến bay chuyên cơ của ViệtNam, chuyến bay hộ tống hoặc tiền trạm cho chuyến bay chuyên cơ đó; chuyến baychuyên cơ của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này vàchuyến bay hộ tống hoặc tiền trạm cho chuyến bay chuyên cơ đó; chuyến bay củatàu bay công vụ Việt Nam và nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại điểm avà điểm b khoản này.

Điều 82.Điều kiện cấp phép bay

1. Việc cấp phép bay cho cácchuyến bay phải đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không;trật tự và lợi ích công cộng; phù hợp với khả năng đáp ứng của hệ thống bảo đảmhoạt động bay, các cảng hàng không, sân bay.

2. Việc cấp phép bay cho cácchuyến bay vận chuyển hàng không thương mại thường lệ phải đáp ứng các yêu cầuquy định tại khoản 1 Điều này và căn cứ vào quyền vận chuyển hàng không được cấp.

Điều 83.Chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến bay

1. Người chỉ huy tàu bay, tổ chứcvà cá nhân có liên quan đến việc chuẩn bị chuyến bay phải tuân thủ nghiêm ngặtquy định về chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến bay.

2. Tàu bay chỉ được phép cấtcánh từ cảng hàng không, sân bay khi có lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu.

3. Quy định tại khoản 2 Điềunày cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.

Điều 84.Yêu cầu đối với tàu bay và tổ bay khi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam

1. Khi hoạt động trong lãnh thổViệt Nam, tàu bay phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Bay theo đúng hành trình, đườnghàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra được phép;

b) Duy trì liên lạc liên tục vớicác cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; tuân thủ sự điều hành, kiểm soát và hướngdẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;

c) Hạ cánh, cất cánh tại các cảnghàng không, sân bay được chỉ định trong phép bay, trừ trường hợp hạ cánh bắt buộc,hạ cánh khẩn cấp;

d) Tuân theo phương thức bay,Quy chế không lưu hàng không dân dụng.

2. Người chỉ huy tàu bay phảibáo cáo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong các trường hợp sauđây:

a) Tàu bay không thể bay đúnghành trình, đúng đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra hoặc không thểhạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định trong phép bay vì lý dokhách quan;

b) Xuất hiện các tình huống phảihạ cánh khẩn cấp và các tình huống cấp thiết khác.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu, đơn vị quản lý vùng trời của Bộ Quốc phòng phải kịp thời thông báo chonhau biết và phối hợp thực hiện các biện pháp ưu tiên giúp đỡ, hướng dẫn cầnthiết trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều này;

b) Khi tàu bay mất liên lạc hoặctổ lái mất khả năng kiểm soát tàu bay.

Điều 85.Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay

1. Khu vực cấm bay là khu vựctrên không có kích thước xác định mà tàu bay không được bay vào, trừ trường hợptàu bay công vụ Việt Nam đang thực hiện công vụ.

Khu vực hạn chế bay là khu vựctrên không có kích thước xác định mà tàu bay chỉ được phép hoạt động tại khu vựcđó khi đáp ứng các điều kiện cụ thể.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết địnhthiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay trong lãnh thổ Việt Nam nhằm mụcđích bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội.

Trong trường hợp đặc biệt vì lýdo quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng quyết định hạn chế bay tạm thời hoặc cấmbay tạm thời tại một hoặc một số khu vực trong lãnh thổ Việt Nam; quyết địnhnày có hiệu lực ngay.

3. Bộ Quốc phòng quy định việcquản lý khu vực cấm bay và khu vực hạn chế bay.

Điều 86.Khu vực nguy hiểm

1. Khu vực nguy hiểm là khu vựctrên không có kích thước xác định mà tại đó hoạt động bay có thể bị nguy hiểmvào thời gian xác định.

2. Khu vực nguy hiểm và chế độbay trong khu vực nguy hiểm do Bộ Quốc phòng xác định và thông báo cho Bộ Giaothông vận tải.

Điều 87.Bay trên khu vực đông dân

1. Khi bay trên khu vực đôngdân, tàu bay phải bay ở độ cao được quy định trong Quy chế không lưu hàng khôngdân dụng.

2. Tàu bay không được bay thaodiễn, luyện tập trên khu vực đông dân, trừ trường hợp được phép của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

Điều 88. Xảnhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay

Tàu bay đang bay không được xảnhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống. Trườnghợp vì lý do an toàn của chuyến bay hoặc để thực hiện nhiệm vụ cứu nguy trongtình thế khẩn nguy hoặc các nhiệm vụ bay khác vì lợi ích công cộng, tàu bay đượcxả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa và các đồ vật khác từ tàu bay xuống khu vựcdo Bộ Giao thông vận tải quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môitrường.

Điều 89.Công bố thông tin hàng không

Bộ Giao thông vận tải công bốcông khai các đường hàng không, khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vựcnguy hiểm, khu vực cung cấp dịch vụ không lưu, khu vực xả nhiên liệu, thả hànhlý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống.

Điều 90.Cưỡng chế tàu bay vi phạm

Tàu bay vi phạm khu vực cấmbay, khu vực hạn chế bay hoặc vi phạm các quy định của Quy chế không lưu hàngkhông dân dụng, quy định về quản lý hoạt động bay dân dụng, về quản lý, sử dụngvùng trời và không chấp hành lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thì cóthể bị áp dụng biện pháp bay chặn, bắt buộc tàu bay hạ cánh tại cảng hàngkhông, sân bay, các biện pháp cưỡng chế khác đối với tàu bay. Quy định này cũngđược áp dụng đối với tàu bay công vụ.

Điều 91.Phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự

1. Nguyên tắc phối hợp quản lýhoạt động bay dân dụng và quân sự bao gồm:

a) Bảo đảm yêu cầu về quốcphòng, an ninh, an toàn và hiệu quả của hoạt động hàng không dân dụng;

b) Tuân theo quy định của Luậtnày khi hoạt động bay trong đường hàng không, vùng trời sân bay dân dụng, khu vựcbay phục vụ hoạt động hàng không chung trong vùng trời Việt Nam và vùng thôngbáo bay do Việt Nam quản lý;

c) Thực hiện hoạt động nghiệp vụvà giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Nội dung phối hợp trong quảnlý hoạt động bay bao gồm:

a) Tổ chức vùng trời, thiết lậpđường hàng không và xây dựng phương thức bay;

b) Sử dụng vùng trời; quản lýhoạt động bay dân dụng ngoài đường hàng không và vùng trời sân bay;

c) Cấp phép bay, lập kế hoạchbay và thông báo tin tức về hoạt động bay;

d) Sử dụng các dịch vụ bảo đảmhoạt động bay;

đ) Tìm kiếm, cứu nạn;

e) Quản lý hoạt động bay đặc biệt,bao gồm bay để chụp ảnh, thăm dò địa chất, quay phim từ trên không, thao diễn,luyện tập, thử nghiệm, sử dụng phương tiện liên lạc vô tuyến điện ngoài thiết bịcủa tàu bay và bay vào khu vực hạn chế bay.

Điều 92.Quản lý chướng ngại vật

1. Quản lý chướng ngại vật làviệc thống kê, đánh dấu, công bố, quản lý, cấp phép sử dụng khoảng không và xửlý các chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn của hoạtđộng bay.

2.25Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và quản lý bềmặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, độ cao công trình liên quan đến bề mặtgiới hạn chướng ngại vật hàng không.

Bộ Giao thông vận tải chủ trì,phối hợp với Bộ Quốc phòng công bố công khai các bề mặt giới hạn chướng ngại vậthàng không, độ cao công trình liên quan đến bề mặt giới hạn chướng ngại vậthàng không trong khu vực sân bay có hoạt động hàng không dân dụng; khu vực giớihạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không;giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; thốngkê, đánh dấu và công bố danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnhhưởng đến an toàn của hoạt động bay.

3. Tổ chức, cá nhân xây dựng,quản lý, sử dụng nhà cao tầng, trang bị, thiết bị kỹ thuật, đường dây tải điện,thiết bị kỹ thuật vô tuyến điện và các công trình khác có ảnh hưởng đến an toàncủa hoạt động bay phải gắn các dấu hiệu, thiết bị nhận biết theo quy định củaLuật này và chịu chi phí.

4. Không được xây dựng trường bắnlàm mất an toàn hàng không và bố trí hướng bắn của trường bắn cắt đường hàngkhông.

5.26Khi cấp phép xây dựng công trình tại các khu vực quy định tại khoản 2 Điều này,cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải tuân thủ quy định về độ cao côngtrình liên quan đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không.

Điều 93.Quản lý tần số

1. Việc quản lý các dải tần sốsử dụng cho đài, trạm vô tuyến điện và hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sáthàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụngđài, trạm thông tin liên lạc hoặc thiết bị khác không được gây cản trở, làm ảnhhưởng đến hoạt động bình thường của đài, trạm vô tuyến điện hàng không; phải chấmdứt việc sử dụng và nhanh chóng di dời đài, trạm thông tin liên lạc hoặc thiếtbị gây cản trở, làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đài, trạm vô tuyếnđiện hàng không.

Điều 94.Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay

1.27Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức, sử dụng vùng trời; quản lý hoạt độngbay tại cảng hàng không, sân bay; cấp phép bay; phối hợp quản lý hoạt động baydân dụng và quân sự; quản lý hoạt động bay đặc biệt; quản lý chướng ngại vậthàng không.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phốihợp với Bộ Giao thông vận tải quy định thể thức bay chặn, bắt buộc tàu bay hạcánh tại cảng hàng không, sân bay, các biện pháp cưỡng chế khác đối với tàubay.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông28 chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quyđịnh việc quản lý, sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không.

Mục 2. BẢOĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY29

Điều 95. Bảođảm hoạt động bay30

1. Bảo đảm hoạt động bay gồm:

a) Tổ chức và quản lý bảo đảmhoạt động bay;

b) Cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạtđộng bay.

2. Tổ chức và quản lý bảo đảmhoạt động bay là việc thiết lập và vận hành hệ thống bảo đảm hoạt động bay, baogồm việc quy hoạch vùng thông báo bay; quy hoạch, quản lý việc đầu tư xây dựng,bảo trì, sửa chữa, duy trì đủ điều kiện khai thác cơ sở hạ tầng, tổ chức khaithác hệ thống bảo đảm hoạt động bay; tiêu chuẩn hóa, đánh giá, giám sát bảo đảmchất lượng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; hiệp đồng điều hành bay vàthông báo tin tức hàng không.

Bộ Giao thông vận tải tổ chứcvà quản lý bảo đảm hoạt động bay.

3. Dịch vụ bảo đảm hoạt độngbay là dịch vụ cần thiết để bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu quả chohoạt động bay, bao gồm dịch vụ không lưu; dịch vụ thông tin, dẫn đường, giámsát; dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm,cứu nạn. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay là dịch vụ công ích.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụbảo đảm hoạt động bay phải có các cơ sở cung cấp dịch vụ và hệ thống kỹ thuật,thiết bị được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép khai thác. Doanh nghiệp đềnghị cấp giấy phép khai thác phải nộp lệ phí.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiệnhoạt động bay trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý được cung cấp dịch vụbảo đảm hoạt động bay.

Điều 96. Dịchvụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu bao gồm dịchvụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu và dịch vụbáo động.

2. Tàu bay hoạt động trong mộtvùng trời xác định phải được điều hành bởi một cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan để quản lý, điều hànhhoạt động bay dân dụng.

Điều 97.Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu do doanhnghiệp nhà nước cung cấp.

Việc thành lập, hoạt động của doanhnghiệp cung cấp dịch vụ không lưu được thực hiện theo quy định của Luật này vàpháp luật về doanh nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lậpdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụkhông lưu được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch, chiếnlược phát triển ngành hàng không dân dụng;

b) Có phương án về tổ chức bộmáy phù hợp;

c) Có phương án về kết cấu hạ tầngvà hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị phù hợp;

d) Có phương án về đội ngũ nhânviên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp để vận hành khai thác hệ thống kỹthuật, trang bị, thiết bị và tài liệu hướng dẫn khai thác.

Điều 98.Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu

1. Cung cấp đầy đủ và liên tụcdịch vụ không lưu.

2. Cung cấp các dịch vụ bảo đảmhoạt động bay khác theo nhiệm vụ được Bộ Giao thông vận tải giao.

3. Duy trì liên lạc và phối hợpchặt chẽ với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu của quốc gia lân cận để cungcấp dịch vụ điều hành bay, bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu quả chohoạt động của tàu bay trên các đường hàng không và vùng thông báo bay do ViệtNam quản lý.

4. Tuân thủ quy định về quảnlý, sử dụng và bảo vệ vùng trời, Quy chế không lưu hàng không dân dụng và cáctài liệu hướng dẫn bảo đảm hoạt động bay.

5. Phối hợp chặt chẽ với cácđơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng để bảo đảm an toàncho hoạt động bay dân dụng.

6. Tham gia, phối hợp với cơquan, đơn vị có liên quan trong việc xử lý các tình huống khẩn nguy, can thiệpbất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng và tác chiến phòng không.

7. Các quyền và nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 99.Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường,giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìmkiếm, cứu nạn

1. Cung cấp các dịch vụ thôngtin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ thông báo tin tức hàngkhông, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn được Bộ Giao thông vận tải giao hoặc theo hợpđồng.

2. Các quyền và nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 100.Quy định chi tiết về bảo đảm hoạt động bay

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định chi tiết về việc tổ chức và quản lý bảo đảm hoạt động bay; điều kiện,thủ tục cấp giấy phép khai thác cho các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt độngbay, hệ thống kỹ thuật và thiết bị bảo đảm hoạt động bay.

Mục 3. TÌMKIẾM, CỨU NẠN

Điều 101.Thông báo tình trạng lâm nguy, lâm nạn

1. Tàu bay bị coi là lâm nguykhi tàu bay hoặc những người trong tàu bay bị nguy hiểm mà các thành viên tổbay không thể khắc phục được hoặc tàu bay bị mất liên lạc và chưa xác định đượcvị trí tàu bay.

Tàu bay bị coi là lâm nạn nếutàu bay bị hỏng nghiêm trọng khi lăn, cất cánh, đang bay, hạ cánh hoặc bị phá hủyhoàn toàn và tàu bay hạ cánh bắt buộc ngoài sân bay.

2. Tàu bay trong tình trạng lâmnguy, lâm nạn phải phát tín hiệu và thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu để yêu cầu trợ giúp; trường hợp lâm nguy, lâm nạn trên biển còn phải pháttín hiệu cho các tàu biển và các trung tâm tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu phải thông báo ngay cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi nhậnđược tín hiệu, thông báo hoặc tin tức về tàu bay đang trong tình trạng lâmnguy, lâm nạn.

4. Quy định tại khoản 3 Điềunày cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.

Điều 102.Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu có trách nhiệm phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn áp dụngmọi biện pháp cần thiết và kịp thời để trợ giúp tàu bay, hành khách, tổ bay vàtài sản khi tàu bay lâm nguy, lâm nạn.

2.31Trong trường hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn tại cảng hàng không, sân bay và khuvực lân cận cảng hàng không, sân bay, Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nướcchuyên ngành hàng không dân dụng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp tiến hànhtìm kiếm, cứu nạn người, tàu bay và tài sản.

3.32Trong trường hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn ngoài khu vực quy định tại khoản 2Điều này, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thôngvận tải, bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chứckhác tiến hành tìm kiếm, cứu nạn người, tàu bay và tài sản.

4. Việc tìm kiếm, cứu nạn tàubay mang quốc tịch Việt Nam bị lâm nguy, lâm nạn ở lãnh thổ nước ngoài được tiếnhành theo quy định của pháp luật quốc gia nơi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn.

5. Việc phối hợp trợ giúp, thamgia tìm kiếm, cứu nạn giữa Việt Nam với các quốc gia lân cận được thực hiệntheo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Ủy ban nhân dân các cấp cótrách nhiệm tham gia tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng; bảo quản tàu bay vàtài sản trong tàu bay khi tàu bay lâm nạn ở địa phương ngoài khu vực cảng hàngkhông, sân bay.

7. Các doanh nghiệp vận chuyểnhàng không có trách nhiệm tham gia vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không theoyêu cầu của cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.

Điều 103.Trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ khônglưu, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn phải tiến hành ngay việc tìm kiếmtàu bay bị lâm nguy, lâm nạn.

2. Trường hợp đã áp dụng tất cảcác biện pháp để tìm kiếm tàu bay bị lâm nạn, hành khách và tổ bay của tàu baybị lâm nạn mà không có kết quả thì Bộ Giao thông vận tải quyết định chấm dứt hoạtđộng tìm kiếm tàu bay đó.

3. Tàu bay bị coi là mất tích từngày có quyết định chấm dứt hoạt động tìm kiếm.

4. Người khai thác tàu bay cótrách nhiệm di dời tàu bay ra khỏi nơi bị nạn theo yêu cầu của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền và chịu mọi chi phí có liên quan.

Mục 4. ĐIỀUTRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

Điều 104.Sự cố, tai nạn tàu bay

1. Sự cố tàu bay là vụ việcliên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng hoặc có khả năng làm ảnh hưởngđến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là tai nạn tàu bay.

2. Tai nạn tàu bay là vụ việcliên quan đến việc khai thác tàu bay trong khoảng thời gian từ khi bất kỳ ngườinào lên tàu bay để thực hiện chuyến bay đến khi người cuối cùng rời khỏi tàubay mà xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Có người chết hoặc bị thươngnặng do đang ở trong tàu bay hoặc do bị tác động trực tiếp của bất kỳ bộ phậnnào của tàu bay, kể cả những bộ phận bị văng ra từ tàu bay hoặc do bị tác độngtrực tiếp của khí phát thải từ động cơ tàu bay, trừ trường hợp thương tổn xuấtphát từ nguyên nhân tự nhiên hoặc do tự gây ra hoặc do người khác gây ra vàthương tổn của hành khách không có vé trốn ở bên ngoài khu vực dành cho hànhkhách hoặc tổ bay;

b) Tàu bay hoặc kết cấu của tàubay bị tổn hại làm ảnh hưởng xấu đến độ bền của kết cấu, tính năng bay của tàubay dẫn đến phải sửa chữa lớn hoặc thay thế bộ phận bị hỏng, trừ những hỏng hóchoặc sự cố của động cơ tàu bay chỉ ảnh hưởng đến động cơ tàu bay, vỏ bọc hoặcthiết bị của động cơ tàu bay hoặc hỏng hóc chỉ ảnh hưởng đến cánh quạt tàu bay,đầu cánh tàu bay, ăng ten, lốp, phanh, bộ phận tạo hình khí động học của tàubay hoặc chỉ là vết lõm, lỗ thủng nhỏ ở vỏ tàu bay;

c) Tàu bay bị mất tích hoặchoàn toàn không thể tiếp cận được.

Điều 105.Mục đích và thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay

1. Sự cố, tai nạn tàu bay xảyra trong lãnh thổ Việt Nam phải được tiến hành điều tra. Sự cố, tai nạn của tàubay mang quốc tịch Việt Nam hoặc tàu bay của người khai thác tàu bay là tổ chức,cá nhân Việt Nam xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được tiến hành điều tra phù hợpvới điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Việc điều tra sự cố, tai nạntàu bay nhằm xác định nguyên nhân sự cố, tai nạn tàu bay và áp dụng các biệnpháp phòng ngừa sự cố, tai nạn trong tương lai.

3. Chính phủ quy định thủ tụcđiều tra sự cố, tai nạn tàu bay.

Điều 106.Trách nhiệm điều tra sự cố, tai nạn tàu bay

1. Khi xảy ra sự cố tàu baytrong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý thì tùytheo tính chất của vụ việc, Bộ Giao thông vận tải thực hiện trách nhiệm báo cáotheo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên.

2. Khi xảy ra tai nạn tàu baytrong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, Bộ Giaothông vận tải có trách nhiệm báo cáo cho Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế vàthông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia của người khai thác tàu bay,quốc gia sản xuất tàu bay, quốc gia thiết kế tàu bay và các quốc gia có liênquan khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên.

3. Thẩm quyền tổ chức điều trasự cố, tai nạn tàu bay được quy định như sau:

a) Bộ Giao thông vận tải tổ chứcđiều tra sự cố, tai nạn tàu bay quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 104của Luật này; phối hợp với cơ quan quản lý tàu bay công vụ điều tra tai nạnliên quan đến tàu bay công vụ;

b) Ủy ban điều tra tai nạn tàubay do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức điều tra tai nạn tàu bay quy địnhtại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 104 của Luật này.

4. Khi xảy ra tai nạn tàu bay,cơ quan điều tra tai nạn có các trách nhiệm sau đây:

a) Điều tra nhằm làm rõ sự kiện,điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân và mức độ thiệt hại của vụ tai nạn;

b) Áp dụng các biện pháp nhằm hạnchế thiệt hại có thể xảy ra;

c) Công bố kịp thời thông tin,tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn tàu bay;

d) Phối hợp với các cơ quan, tổchức có liên quan và chính quyền địa phương trong việc điều tra tai nạn tàu bayvà hướng dẫn phòng ngừa tai nạn tàu bay trong tương lai.

5. Thủ tướng Chính phủ quyết địnhviệc chấp nhận đại diện của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, quốc gia củangười khai thác tàu bay tham gia quá trình điều tra tai nạn tàu bay nước ngoàibị tai nạn trong lãnh thổ Việt Nam với tư cách là quan sát viên.

Điều 107.Quyền của cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay

1. Khi tiến hành điều tra, cơquan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay có các quyền sau đây:

a) Lên tàu bay để làm rõ cáctình tiết của sự cố, tai nạn;

b) Kiểm tra, khám nghiệm tàubay, trang bị, thiết bị, tài sản trong tàu bay bị sự cố, tai nạn và tàu bay,tài sản có liên quan;

c) Ủy quyền cho cơ quan, tổ chứccó đủ khả năng tiến hành nghiên cứu và thực hiện các công việc liên quan đến việcđiều tra sự cố, tai nạn tàu bay;

d) Trưng dụng người có đủ nănglực và trình độ để xác minh các vấn đề có liên quan đến sự cố, tai nạn tàu bay;

đ) Nghiên cứu các vấn đề về tàubay bị sự cố, tai nạn; công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không; việcbảo đảm và thực hiện chuyến bay; tâm lý và thể trạng của thành viên tổ bay vànhân viên hàng không có liên quan;

e) Yêu cầu cung cấp, nhận vànghiên cứu thông tin, tài liệu từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sựcố, tai nạn tàu bay.

2. Trong trường hợp tai nạn gâychết người thì cơ quan điều tra tai nạn tàu bay có quyền quyết định việc giữ tửthi để phục vụ cho việc điều tra.

Điều 108.Trách nhiệm thông báo và bảo vệ chứng cứ

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cótrách nhiệm thông báo kịp thời tin tức về sự cố, tai nạn tàu bay cho chính quyềnđịa phương, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hoặc cơ quan, đơn vị trongngành hàng không nơi gần nhất và giúp đỡ tìm kiếm, cứu nạn người, tài sản và bảovệ tàu bay bị lâm nạn.

Ủy ban nhân dân địa phương đượcbáo tin về sự cố, tai nạn tàu bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Bộ Giaothông vận tải.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan có trách nhiệm bảo vệ tàu bay bị sự cố, tai nạn, trang bị, thiết bị,tài sản trong tàu bay bị sự cố, tai nạn để phục vụ công tác điều tra và giao nộpchứng cứ cho cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay hoặc Ủy ban nhân dân địaphương nơi gần nhất.

3. Người nào cố ý che giấu,không thông báo về sự cố, tai nạn tàu bay, làm sai lệch thông tin, làm hư hỏnghoặc phá hủy các thiết bị kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự cố,tai nạn tàu bay thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Quy định tại các khoản 1, 2và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.

Chương VI

VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Mục 1.DOANH NGHIỆP VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Điều 109.Kinh doanh vận chuyển hàng không

1. Vận chuyển hàng không là việcvận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi33bằng đường hàng không. Vận chuyển hàng không bao gồm vận chuyển hàng không thườnglệ và vận chuyển hàng không không thường lệ.

Vận chuyển hàng không thường lệlà việc vận chuyển bằng đường hàng không bao gồm các chuyến bay được thực hiệnđều đặn, theo lịch bay được công bố và được mở công khai cho công chúng sử dụng.

Vận chuyển hàng không không thườnglệ là việc vận chuyển bằng đường hàng không không có đủ các yếu tố của vận chuyểnhàng không thường lệ.

2. Kinh doanh vận chuyển hàngkhông là ngành kinh doanh có điều kiện và do doanh nghiệp vận chuyển hàng không(sau đây gọi là hãng hàng không) thực hiện.

Điều 110.Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không

1. Doanh nghiệp được cấp Giấyphép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;

b) Có phương án bảo đảm có tàubay khai thác;

c) Có tổ chức bộ máy, có nhânviên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinhdoanh vận chuyển hàng không;

d) Đáp ứng điều kiện về vốntheo quy định của Chính phủ;

đ) Có phương án kinh doanh vàchiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu của thịtrường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không;

e) Có trụ sở chính và địa điểmkinh doanh chính tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điềukiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau đây:

a) Bên nước ngoài góp vốn với tỷlệ theo quy định của Chính phủ;

b) Người đại diện theo pháp luậtcủa doanh nghiệp là công dân Việt Nam và không quá một phần ba tổng số thànhviên trong bộ máy điều hành là người nước ngoài.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không sau khi được Thủ tướng Chínhphủ cho phép.

4. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấyphép kinh doanh vận chuyển hàng không phải nộp lệ phí.

4a.34Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không có nghĩa vụsau đây:

a) Công bố nội dung Giấy phépkinh doanh vận chuyển hàng không;

b) Hoạt động đúng mục đích, nộidung, điều kiện ghi trong Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không;

c) Duy trì điều kiện được cấpGiấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy chứng nhận người khai thác tàubay theo quy định;

d) Duy trì chất lượng của dịchvụ vận chuyển hàng không theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

đ) Tuân thủ quy định của phápluật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan.

5. Chính phủ quy định cụ thể điềukiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không.

Điều 111.Điều lệ vận chuyển

1. Điều lệ vận chuyển là bộ phậncấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện của ngườivận chuyển đối với việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi35 bằng đường hàng không.

2. Điều lệ vận chuyển không đượctrái với quy định của Luật này và quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Hãng hàng không có trách nhiệmban hành Điều lệ vận chuyển và đăng ký với Bộ Giao thông vận tải.

Mục 2.KHAI THÁC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Điều 112.Quyền vận chuyển hàng không

1. Quyền vận chuyển hàng khônglà quyền khai thác thương mại vận chuyển hàng không với các điều kiện về hãnghàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối tượng vận chuyển.

2.36Hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không trong phạm vi quyền vận chuyểnhàng không do Bộ Giao thông vận tải cấp; không được mua, bán quyền vận chuyểnhàng không, thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc cạnh tranhkhông lành mạnh; không được sử dụng thương hiệu, bao gồm tên thương mại và nhãnhiệu gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác; không được nhượng hoặc nhận quyềnkinh doanh vận chuyển hàng không.

3. Hãng hàng không thực hiệncác hoạt động xúc tiến thương mại và kinh doanh vận chuyển hàng không sau khiđược Bộ Giao thông vận tải cấp quyền vận chuyển hàng không.

Điều 113.Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không

1. Hãng hàng không Việt Nam đềnghị cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệ phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thôngvận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp quyền vậnchuyển hàng không;

b) Giấy chứng nhận người khaithác tàu bay;

c) Báo cáo về đường bay và kếhoạch khai thác dự kiến;

d) Tài liệu xác nhận tư cáchpháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng.

2. Hãng hàng không nước ngoài đềnghị cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệ phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thôngvận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Các tài liệu theo quy định tạikhoản 1 Điều này;

b) Văn bản của quốc gia củahãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc xác nhận chỉ định hãng hàng không đóđược quyền khai thác vận chuyển hàng không theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Bộ Giao thông vận tải cótrách nhiệm xem xét, cấp hoặc không cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệtrong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Hãng hàng không bị thu hồiquyền vận chuyển hàng không thường lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không và khaithác vận chuyển hàng không;

b) Không bắt đầu khai thác quyềnvận chuyển hàng không trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp;

c) Ngừng khai thác quyền vậnchuyển hàng không mười hai tháng liên tục;

d) Theo quy định của điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Quyền vận chuyển hàng khôngkhông thường lệ được cấp cùng với việc cấp phép bay.

6. Hãng hàng không Việt Nam phảicung cấp bản sao hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàngkhông và các tài liệu có liên quan đến Bộ Giao thông vận tải để xem xét phê duyệt.Thời hạn xem xét phê duyệt hợp đồng là bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủcác tài liệu này.

Điều 114.Quyền vận chuyển hàng không quốc tế

1. Vận chuyển hàng không quốc tếlà việc vận chuyển bằng đường hàng không qua lãnh thổ của hơn một quốc gia.

Việc trao đổi quyền vận chuyểnhàng không giữa Việt Nam và các quốc gia khác phải bảo đảm sự công bằng, bình đẳngvề cơ hội khai thác, về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các hãng hàng không Việt Namvà nước ngoài.

2. Quyền vận chuyển hàng khôngquốc tế thường lệ đến và đi từ Việt Nam được cấp căn cứ vào nhu cầu của thị trường,khả năng của hãng hàng không, sự phát triển cân đối mạng đường bay; trên cơ sởvà phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp Việt Nam chưa làthành viên của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không, Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải có thể cho phép hãng hàng không khai thác vận chuyển hàng khôngquốc tế thường lệ tạm thời đến và đi từ Việt Nam.

3. Quyền vận chuyển hàng khôngquốc tế không thường lệ đến và đi từ Việt Nam được cấp căn cứ vào nhu cầu củathị trường và không được gây ảnh hưởng xấu đến vận chuyển thường lệ.

Điều 115.Quyền vận chuyển hàng không nội địa

1. Vận chuyển hàng không nội địalà việc vận chuyển bằng đường hàng không trong lãnh thổ của một quốc gia.

2. Quyền vận chuyển hàng khôngnội địa được cấp cho các hãng hàng không Việt Nam căn cứ vào nhu cầu của thịtrường, khả năng của hãng hàng không, sự phát triển cân đối mạng đường bay và mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

3.37Bộ Giao thông vận tải chỉ định hãng hàng không Việt Nam khai thác đường bay đếncác vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu,vùng xa có nhu cầu thiết yếu về vận chuyển hàng không công cộng.

4. Hãng hàng không nước ngoàiđược tham gia vận chuyển hàng không nội địa khi được Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải cho phép trong các trường hợp sau đây:

a) Phòng chống hoặc khắc phụcthiên tai, dịch bệnh;

b) Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.

Điều 116.Giá dịch vụ vận chuyển hàng không38

1. Hãng hàng không phải thôngbáo theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải giá dịch vụ vận chuyển hàng khôngtrên đường bay quốc tế đến và đi từ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tếmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Hãng hàng không quyết địnhgiá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa trong khung giá do Bộ Giao thông vậntải quy định và thực hiện kê khai giá với Bộ Giao thông vận tải.

Điều 117.Vận chuyển hỗn hợp

1. Trong trường hợp việc vậnchuyển được thực hiện một phần bằng đường hàng không và một phần bằng phương thứcvận tải khác thì các quy định của Luật này chỉ áp dụng đối với phần vận chuyểnbằng đường hàng không.

2. Các bên trong hợp đồng vậnchuyển hàng không có quyền ghi vào vận đơn hàng không, biên lai hàng hóa, vé hànhkhách các điều kiện liên quan đến việc vận chuyển bằng phương thức vận tảikhác.

Điều 118.Vận chuyển kế tiếp

1. Trong trường hợp vận chuyểnhàng không do những người vận chuyển khác nhau kế tiếp thực hiện thì mỗi ngườivận chuyển kế tiếp được coi là một trong các bên của hợp đồng vận chuyển.

2. Trong trường hợp vận chuyểnhành khách thì hành khách hoặc người có quyền yêu cầu bồi thường có thể khởi kiệnbất kỳ người vận chuyển kế tiếp nào nếu trong quá trình vận chuyển xảy ra tai nạn,vận chuyển chậm, trừ trường hợp người vận chuyển đầu tiên đã nhận trách nhiệm đốivới toàn bộ hành trình vận chuyển.

3. Trong trường hợp vận chuyểnhành lý, hàng hóa thì hành khách hoặc người gửi hàng có quyền khởi kiện người vậnchuyển đầu tiên; hành khách hoặc người nhận hàng có quyền khởi kiện người vậnchuyển cuối cùng; mỗi người vận chuyển có quyền khởi kiện người vận chuyển đãthực hiện việc vận chuyển mà trong quá trình đó đã xảy ra mất mát, thiếu hụt,hư hỏng hoặc vận chuyển chậm. Những người vận chuyển này phải chịu trách nhiệmliên đới đối với hành khách hoặc người gửi hàng, người nhận hàng.

Điều 119.Đơn giản hóa thủ tục trong vận chuyển hàng không

1. Tàu bay, tổ bay, hành khách,hành lý, hàng hóa, bưu gửi39 đến và đi từ ViệtNam được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan, kiểmdịch và các thủ tục kiểm tra khác.

2. Tổ chức, cá nhân có liênquan phải cung cấp trang bị, thiết bị và dịch vụ để thực hiện nhanh chóng cácthủ tục vận chuyển hàng không, xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch và cácthủ tục kiểm tra khác cho tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi40 tại cảng hàng không, sân bay.

3. Hành khách, hành lý, hànghóa, bưu gửi41 quá cảnh Việt Nam và không rời khỏikhu vực quá cảnh được miễn các thủ tục về nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan.

Điều 120.Vận chuyển quốc tế kết hợp nhiều điểm tại Việt Nam

1. Vận chuyển quốc tế kết hợpnhiều điểm tại Việt Nam là việc vận chuyển hàng không quốc tế có ít nhất hai điểmđến hoặc hai điểm đi trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Khi vận chuyển quốc tế kết hợpnhiều điểm tại Việt Nam thì tại điểm đến đầu tiên và điểm đi cuối cùng, tàubay, tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi42được áp dụng các quy định về thủ tục vận chuyển hàng không, nhập cảnh, xuất cảnh,hải quan, kiểm dịch như tại điểm quá cảnh quốc tế, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác.

Điều 121.Báo cáo và cung cấp số liệu thống kê

1. Hãng hàng không Việt Nam cótrách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ hoặc theo yêu cầu về kế hoạchvà kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn và cung cấp số liệu thống kê vậnchuyển hàng không.

2. Hãng hàng không nước ngoàihoạt động tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp số liệu thống kê vận chuyển hàngkhông có liên quan theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải.

3. Số liệu thống kê vận chuyểnhàng không bao gồm số liệu về hành khách, hàng hóa, bưu gửi43 đã vận chuyển, về đội tàu bay và thành viên tổ lái, về tìnhhình tài chính.

Điều 122.Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không

1. Hãng hàng không Việt Nam,hãng hàng không nước ngoài được phép bán hoặc xuất vé hành khách, vận đơn hàngkhông trực tiếp tại văn phòng bán vé, đại lý bán vé trên cơ sở hợp đồng chỉ địnhđại lý hoặc thông qua giao dịch điện tử.

Văn phòng bán vé là chi nhánh củahãng hàng không thực hiện nhiệm vụ bán vé của hãng.

2. Hãng hàng không nước ngoàihoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không tại Việt Nam được quyềnthanh toán, chuyển đổi và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của phápluật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên.

Điều 123.Điều kiện, thủ tục mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng khôngnước ngoài

1. Hãng hàng không nước ngoàiđược mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé tại Việt Nam khi đáp ứng các điềukiện sau đây:

a) Thành lập và hoạt động theopháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở chính của hãng;

b) Quyền kiểm soát pháp lý thuộcvề quốc gia nơi đặt trụ sở chính của hãng.

2. Hãng hàng không nước ngoài mởvăn phòng đại diện, văn phòng bán vé phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải.Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép mởvăn phòng đại diện, văn phòng bán vé;

b) Tài liệu xác nhận tư cáchpháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng;

c) Văn bản xác nhận điều kiệnquy định tại khoản 1 Điều này của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi hãnghàng không đặt trụ sở chính, trừ trường hợp hãng hàng không được cấp quyền vậnchuyển hàng không thường lệ đến Việt Nam;

d) Giấy tờ xác nhận quyền sử dụngdiện tích nhà nơi đặt văn phòng đại diện, văn phòng bán vé;

đ) Mẫu vé dự định bán hoặc xuấttại Việt Nam.

3. Bộ Giao thông vận tải cótrách nhiệm xem xét, cấp hoặc không cấp Giấy phép mở văn phòng đại diện, vănphòng bán vé cho hãng hàng không nước ngoài trong thời hạn bảy ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Hãng hàng không nước ngoài đềnghị cấp Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé phải nộp lệ phí.

5. Giấy phép mở văn phòng đạidiện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài bị thu hồi trong các trườnghợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng các điềukiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Không bắt đầu hoạt động bánvé trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép;

c) Ngừng hoạt động bán vé mườihai tháng liên tục;

d) Hoạt động sai mục đích hoặckhông đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

đ) Có hành vi lừa đảo kháchhàng;

e) Vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh về kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc khai thác hệ thống đặt giữ chỗ bằngmáy tính;

g) Trong trường hợp cần thiếtnhằm bảo đảm quyền mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé tương tự của cáchãng hàng không Việt Nam tại quốc gia của hãng hàng không nước ngoài.

Điều 124.Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng khôngnước ngoài

1. Hoạt động đúng mục đích, phạmvi và thời hạn được quy định trong Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòngbán vé.

2. Thuê trụ sở, thuê, mua cácphương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của văn phòng.

3. Tuyển dụng lao động là ngườiViệt Nam, người nước ngoài để làm việc tại văn phòng theo quy định của pháp luậtViệt Nam về lao động.

4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ,bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng hoạt động tại Việt Nam và chỉsử dụng tài khoản này vào hoạt động của văn phòng.

5. Có con dấu mang tên vănphòng theo quy định của pháp luật Việt Nam về doanh nghiệp.

6. Văn phòng đại diện không đượchoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam, không được giao kết hợp đồng, trừtrường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này; không được sửa đổi, bổsung hợp đồng đã giao kết của hãng, trừ trường hợp hợp đồng do văn phòng đại diệngiao kết hoặc trưởng văn phòng đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của hãng.

7. Nộp thuế, phí, lệ phí và thựchiện các nghĩa vụ tài chính, chế độ kế toán theo quy định của pháp luật ViệtNam.

8. Báo cáo về hoạt động của vănphòng định kỳ hoặc theo yêu cầu với Bộ Giao thông vận tải.

Điều 125.44 (được bãi bỏ)

Điều 126.Hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính

1. Hệ thống đặt giữ chỗ bằngmáy tính là hệ thống máy tính cung cấp thông tin về lịch bay, tình trạng chỗ củachuyến bay, giá dịch vụ45 vận chuyển hàng khôngvà thông qua đó thực hiện việc đặt chỗ trên chuyến bay.

2. Doanh nghiệp kinh doanh hệthống đặt giữ chỗ bằng máy tính phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Bình đẳng, không phân biệt đốixử đối với người sử dụng dịch vụ;

b) Không bắt buộc người sử dụngchỉ được sử dụng dịch vụ hoặc thiết bị của doanh nghiệp;

c) Việc hiển thị thông tin trênmàn hình về lịch bay, tình trạng chỗ của chuyến bay, giá dịch vụ46 vận chuyển hàng không phải toàn diện, công bằng,không phân biệt đối xử;

d) Giá sử dụng dịch vụ được xâydựng trên cơ sở chi phí hợp lý và áp dụng không phân biệt đối xử đối với tất cảnhững người sử dụng;

đ) Bảo mật thông tin cá nhân củakhách hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 127.Kiểm tra, thanh tra khai thác vận chuyển hàng không

Hãng hàng không Việt Nam, hãnghàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, thanh tra củaBộ Giao thông vận tải về việc thực hiện quy định về khai thác vận chuyển hàngkhông, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.

Mục 3. VẬNCHUYỂN HÀNG HÓA

Điều 128.Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóalà sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó ngườivận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa chongười có quyền nhận; người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ47 vận chuyển.

Người vận chuyển là tổ chứccung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không.

2. Vận đơn hàng không, các thỏathuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ48 vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyểnhàng hóa.

Điều 129.Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

1. Vận đơn hàng không là chứngtừ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kếthợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.

2. Vận đơn hàng không phải đượcsử dụng khi vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Trong trường hợp phươngtiện lưu giữ thông tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuấtvận đơn hàng không thì theo yêu cầu của người gửi hàng, người vận chuyển xuấtbiên lai hàng hóa cho người gửi hàng để nhận biết hàng hóa.

3. Người vận chuyển có tráchnhiệm bồi thường cho người gửi hàng về thiệt hại do lỗi của mình, nhân viên, đạilý của mình gây ra do việc nhập không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúngquy cách thông tin do người gửi hàng cung cấp vào các phương tiện lưu giữ thôngtin quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc giao kết hợp đồng vậnchuyển hàng hóa mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại các điều 130,131, 132 và 133 của Luật này không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháplý của hợp đồng.

Điều 130.Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

1. Địa điểm xuất phát và địa điểmđến.

2. Địa điểm dừng thỏa thuậntrong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát, địa điểm đến ở lãnh thổ củacùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa thuận ở lãnh thổ củaquốc gia khác.

3. Trọng lượng hàng hóa, loạihàng hóa.

Điều 131.Lập vận đơn hàng không

1. Vận đơn hàng không do ngườigửi hàng lập thành ba bản chính. Bản thứ nhất do người gửi hàng ký, được giaocho người vận chuyển. Bản thứ hai do người gửi hàng và người vận chuyển ký, đượcgiao cho người nhận hàng. Bản thứ ba do người vận chuyển ký, được giao cho ngườigửi hàng sau khi nhận hàng.

2. Chữ ký của người vận chuyểnvà người gửi hàng có thể được in hoặc đóng dấu.

3. Người vận chuyển lập vận đơnhàng không theo yêu cầu của người gửi hàng được coi là hành động thay mặt ngườigửi hàng nếu không có sự chứng minh ngược lại.

Điều 132.Giấy tờ về tính chất của hàng hóa

Trong trường hợp cần thiết, ngườigửi hàng phải xuất trình các giấy tờ chỉ rõ tính chất của hàng hóa theo yêu cầucủa cơ quan hải quan, công an và cơ quan khác có thẩm quyền. Quy định này khônglàm phát sinh thêm bất kỳ trách nhiệm hoặc nghĩa vụ nào của người vận chuyển.

Điều 133.Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa

Khi vận chuyển nhiều kiện hànghóa, người vận chuyển có quyền yêu cầu người gửi hàng lập vận đơn riêng biệtcho từng kiện hàng hóa. Trong trường hợp phương tiện lưu giữ thông tin về vậnchuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuất vận đơn hàng không theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 129 của Luật này thì người gửi hàng có quyền yêu cầu ngườivận chuyển xuất biên lai hàng hóa riêng biệt cho từng kiện hàng hóa.

Điều 134.Các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển

1. Hàng hóa được vận chuyểnkhông đúng với loại hàng hóa đã thỏa thuận.

2. Người gửi hàng không tuân thủđiều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệuhàng hóa.

Điều 135.Trách nhiệm của người gửi hàng trong việc cung cấp thông tin

1. Chịu trách nhiệm về tínhchính xác của thông tin và tuyên bố liên quan đến hàng hóa được ghi trong vậnđơn hàng không hoặc được cung cấp để lưu giữ thông tin trong phương tiện quy địnhtại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệucần thiết theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an và cơ quan khác có thẩmquyền trước khi hàng hóa được giao cho người nhận hàng. Người vận chuyển khôngcó nghĩa vụ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin hoặc tài liệu mà ngườigửi hàng cung cấp.

3. Bồi thường thiệt hại gây racho người vận chuyển hoặc thiệt hại mà người vận chuyển phải chịu trách nhiệmdo đã cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng quycách.

Điều 136.Trả hàng hóa

1. Người vận chuyển phải thôngbáo cho người nhận hàng ngay sau khi hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm đến,trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Người nhận hàng có quyền yêucầu người vận chuyển trả hàng hóa khi hàng hóa đến địa điểm đến sau khi thanhtoán các chi phí phù hợp với điều kiện vận chuyển, trừ trường hợp quy định tạiĐiều 139 của Luật này.

3. Người nhận hàng hoặc người gửihàng thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện người vận chuyển theo quy định tại Điều170 của Luật này trong trường hợp người vận chuyển thừa nhận mất hàng hóa hoặcngười nhận hàng không nhận được hàng hóa sau bảy ngày, kể từ ngày hàng hóa đánglẽ phải được vận chuyển đến địa điểm đến.

Điều 137.Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba

1. Người gửi hàng và người nhậnhàng có thể tự thực hiện tất cả các quyền của mình quy định tại Điều 139 của Luậtnày không phụ thuộc vào việc hành động đó vì lợi ích của người gửi hàng hoặcngười nhận hàng, với điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng vậnchuyển hàng hóa.

2. Các quy định tại khoản 1 Điềunày, Điều 136 và Điều 139 của Luật này không ảnh hưởng đến quan hệ giữa người gửihàng và người nhận hàng, cũng như quan hệ với bên thứ ba có các quyền phát sinhtừ người gửi hàng hoặc từ người nhận hàng.

3. Các nội dung quy định tạikhoản 1 Điều này, Điều 138 và Điều 139 của Luật này có thể được các bên thỏathuận khác nhưng phải được ghi cụ thể trong vận đơn hàng không hoặc biên laihàng hóa.

Điều 138.Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

1. Các dữ liệu ghi trong vậnđơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về trọng lượng, kích thước, bao gói củahàng hóa và số lượng kiện hàng hóa là chứng cứ ban đầu để khiếu nại hoặc khởikiện người vận chuyển.

2. Các dữ liệu ghi trong vậnđơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về số lượng, thể tích và tình trạng củahàng hóa không có giá trị chứng cứ để khiếu nại hoặc khởi kiện người vận chuyển,trừ trường hợp các dữ liệu đó đã được xác nhận trong vận đơn hàng không hoặcbiên lai hàng hóa về việc đã được kiểm tra với sự có mặt của người gửi hàng hoặccác dữ liệu này có thể nhận biết được rõ ràng từ bên ngoài.

Điều 139.Quyền định đoạt hàng hóa

1. Người gửi hàng có quyền lấylại hàng hóa tại cảng hàng không xuất phát hoặc cảng hàng không đến, giữ hàng tạibất kỳ nơi hạ cánh cho phép nào trong hành trình, yêu cầu giao hàng cho ngườinhận hàng khác tại địa điểm đến hoặc địa điểm khác trong hành trình, yêu cầu vậnchuyển hàng hóa trở lại cảng hàng không xuất phát.

Quyền định đoạt hàng hóa củangười gửi hàng không được thực hiện trong trường hợp việc thực hiện quyền đó cảntrở hoạt động bình thường của người vận chuyển hoặc gây trở ngại cho những ngườigửi hàng khác. Người gửi hàng phải thanh toán chi phí phát sinh từ việc thực hiệnquyền quy định tại khoản này.

2. Trong trường hợp yêu cầu củangười gửi hàng không thể thực hiện được thì người vận chuyển phải thông báongay cho người gửi hàng.

3. Trong trường hợp người vậnchuyển thực hiện các yêu cầu của người gửi hàng nhưng không lấy lại vận đơnhàng không hoặc biên lai hàng hóa đã xuất cho người gửi hàng thì người vận chuyểnphải chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho bất kỳ người nào có quyền đốivới vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa đó.

4. Quyền định đoạt hàng hóa củangười gửi hàng chấm dứt kể từ thời điểm người nhận hàng yêu cầu người vận chuyểngiao hàng hóa cho họ. Trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hànghóa không thể giao cho người nhận hàng được thì người gửi hàng vẫn có quyền địnhđoạt hàng hóa.

Điều 140.Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận

Trong trường hợp người nhậnhàng từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng thì người vận chuyển cónghĩa vụ cất giữ hàng hóa và thông báo cho người gửi hàng. Người gửi hàng phảitrả chi phí phát sinh do việc cất giữ hàng hóa.

Điều 141.Xuất vận đơn hàng không thứ cấp

1. Vận đơn hàng không thứ cấplà bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giao nhận hàng hóa để vận chuyển bằngđường hàng không giữa doanh nghiệp giao nhận hàng hóa và người gửi hàng, điềukiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển.

2. Doanh nghiệp giao nhận hànghóa phải đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp với Bộ Giao thông vận tải. Hồsơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký xuất vậnđơn hàng không thứ cấp;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh;

c) Mẫu vận đơn hàng không thứ cấpphù hợp với nội dung vận đơn hàng không quy định tại Điều 130 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh của doanh nghiệp nước ngoài, trong trường hợp làm đại lý xuất vận đơnhàng không thứ cấp cho doanh nghiệp giao nhận hàng hóa nước ngoài.

3. Bộ Giao thông vận tải cótrách nhiệm xem xét, cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơnhàng không thứ cấp trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơquy định tại khoản 2 Điều này.

4. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấychứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp phải nộp lệ phí.

Điều 142.Thanh lý hàng hóa

1. Hàng hóa được thanh lý trongtrường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hóa không thể giao chongười nhận hàng mà người gửi hàng từ chối nhận lại hàng hoặc không trả lời về việcnhận lại hàng trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày người vận chuyển thôngbáo cho người gửi hàng; hàng hóa mau hỏng có thể được thanh lý trước thời hạnnày.

2. Số tiền thu được từ việcthanh lý hàng hóa sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc vận chuyển, cấtgiữ và thanh lý hàng hóa phải được trả lại cho người có quyền nhận; nếu hết thờihạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày thanh lý hàng hóa, mà người có quyền nhậnkhông đến nhận thì số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục thanh lý hàng hóa.

Mục 4. VẬNCHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ

Điều 143.Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý

1. Hợp đồng vận chuyển hànhkhách, hành lý bằng đường hàng không là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển vàhành khách, theo đó người vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểmđến và hành khách phải thanh toán giá dịch vụ49vận chuyển.

2. Vé hành khách, Điều lệ vậnchuyển, bảng giá dịch vụ50 vận chuyển và các thỏathuận khác bằng văn bản giữa hai bên là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hànhkhách, hành lý.

Điều 144.Vé hành khách, thẻ hành lý

1. Vé hành khách là chứng từ vậnchuyển hành khách bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợpđồng, các điều kiện của hợp đồng. Vé hành khách được xuất cho cá nhân hoặc tậpthể bao gồm các nội dung sau đây:

a) Địa điểm xuất phát và địa điểmđến;

b) Chỉ dẫn ít nhất một địa điểmdừng thỏa thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát và địa điểm đếnở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa thuận ởlãnh thổ của quốc gia khác.

2. Phương tiện lưu giữ thôngtin về nội dung quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay thế cho việc xuất véhành khách; trường hợp các phương tiện đó được sử dụng thì người vận chuyển cótrách nhiệm thông báo cho hành khách về việc cung cấp bản ghi thông tin đã đượclưu giữ.

3. Người vận chuyển phải cấpcho hành khách thẻ hành lý đối với mỗi kiện hành lý ký gửi.

4. Việc giao kết hợp đồng vậnchuyển hành khách, hành lý mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại cáckhoản 1, 2 và 3 Điều này không ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý củahợp đồng.

Điều 145.Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách

1. Vận chuyển hành khách vàhành lý đến địa điểm đến thỏa thuận và giao hành lý ký gửi cho người có quyềnnhận.

2. Thông báo kịp thời cho hànhkhách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt đốivới hành khách là người khuyết tật51 hoặc cần sựchăm sóc trong quá trình vận chuyển.

3. Trong trường hợp hành kháchđã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị gián đoạn, bị chậmmà không phải do lỗi của hành khách thì người vận chuyển phải thông báo kịp thời,xin lỗi hành khách, bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại và chịu các chi phí có liênquan trực tiếp phù hợp với thời gian phải chờ đợi tại cảng hàng không được quyđịnh trong Điều lệ vận chuyển.

4. Trong trường hợp hành kháchđã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị gián đoạn, bị chậmdo lỗi của người vận chuyển thì ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản3 Điều này, người vận chuyển còn phải thu xếp hành trình phù hợp cho hành kháchtheo quy định trong Điều lệ vận chuyển hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụngtheo yêu cầu của hành khách mà không được thu bất kỳ một khoản phí liên quannào.

5.52Trong trường hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗtrên chuyến bay nhưng không được vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyếnbay bị chậm kéo dài mà không được người vận chuyển thông báo trước thì người vậnchuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điềunày và phải trả một khoản tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hànhkhách. Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự củangười vận chuyển thì khoản tiền này được trừ vào khoản tiền bồi thường.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định cụ thể về thời gian người vận chuyển phải thông báo trước, thời gianchuyến bay bị chậm kéo dài và khoản tiền bồi thường ứng trước không hoàn lạisau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính.

6.53Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chất lượng dịch vụ cho hành khách tạicảng hàng không, sân bay.

Điều 146.Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặcđang trong hành trình

1. Do tình trạng sức khỏe củahành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽgây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gâynguy hại cho chuyến bay.

2. Để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh.

3. Hành khách không chấp hànhquy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận chuyểnhàng không.

4. Hành khách có hành vi làm mấttrật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe,tài sản của người khác.

5. Hành khách trong tình trạngsay rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà không làm chủ được hành vi.

6. Vì lý do an ninh.

7. Theo yêu cầu của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

Điều 147.Quyền của hành khách

1. Được thông báo bằng văn bảnvề mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đốivới trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất và vậnchuyển chậm.

2. Trong trường hợp hành kháchkhông được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầungười vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưasử dụng.

3. Trong các trường hợp quy địnhtại Điều 146 của Luật này, hành khách được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứngcủa phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệvận chuyển.

4. Từ chối chuyến bay; nếu đangtrong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàngkhông, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặcsố tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt đượcghi trong Điều lệ vận chuyển.

5. Được miễn giá dịch vụ54 vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghitrong Điều lệ vận chuyển.

6. Trẻ em dưới mười hai tuổi đitàu bay được miễn, giảm giá dịch vụ55 vận chuyểnvới mức ghi trong Điều lệ vận chuyển.

Trẻ em từ hai tuổi đến dưới mườihai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ ngồiriêng và phải có người lớn đi cùng.

Điều 148.Nghĩa vụ của hành khách

1. Thực hiện các quy định về bảođảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.

2. Thực hiện theo sự chỉ dẫn củangười vận chuyển trong quá trình vận chuyển.

3. Bồi thường thiệt hại khihành khách có lỗi gây ra thiệt hại cho người vận chuyển, người khai thác tàubay.

Điều 149.Vận chuyển hành lý

1. Hành lý bao gồm hành lý ký gửivà hành lý xách tay.

Hành lý ký gửi là hành lý củahành khách được chuyên chở trong tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trongquá trình vận chuyển.

Hành lý xách tay là hành lý đượchành khách mang theo người lên tàu bay và do hành khách bảo quản trong quátrình vận chuyển.

2. Hành lý của mỗi hành kháchphải được vận chuyển cùng với hành khách trên một chuyến bay, trừ các trường hợpsau đây:

a) Vận chuyển hành lý thất lạc;

b) Hành lý bị giữ lại vì lý doan toàn của chuyến bay;

c) Vận chuyển túi ngoại giao,túi lãnh sự;

d) Hành khách bị chết trong tàubay và thi thể đã được đưa khỏi tàu bay;

đ) Hành lý được vận chuyển nhưhàng hóa;

e) Các trường hợp bất khảkháng.

Điều 150.Thanh lý hành lý

1. Hành lý được thanh lý trongtrường hợp không có người nhận trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hành lýđược vận chuyển đến địa điểm đến; hành lý mau hỏng có thể được thanh lý trướcthời hạn này.

2. Thủ tục thanh lý hành lý đượcthực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 142 của Luật này.

Mục 5. VẬNCHUYỂN THEO HỢP ĐỒNG VÀ VẬN CHUYỂN THỰC TẾ

Điều 151.Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế

1. Người vận chuyển theo hợp đồnglà người giao kết hợp đồng vận chuyển bằng đường hàng không với hành khách, ngườigửi hàng hoặc đại diện của hành khách, người gửi hàng.

2. Người vận chuyển thực tế làngười thực hiện toàn bộ hoặc một phần vận chuyển theo sự ủy quyền của người vậnchuyển theo hợp đồng nhưng không phải là người vận chuyển kế tiếp theo quy địnhtại Điều 118 của Luật này.

Điều 152.Trách nhiệm của người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế

1. Người vận chuyển theo hợp đồngchịu trách nhiệm đối với toàn bộ việc vận chuyển thỏa thuận trong hợp đồng. Ngườivận chuyển thực tế chịu trách nhiệm đối với phần vận chuyển mà mình thực hiện.

2. Hành vi của người vận chuyểntheo hợp đồng và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển theo hợp đồng trongphạm vi thực hiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển thực tếliên quan đến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện. Người vậnchuyển thực tế không phải chịu trách nhiệm cao hơn giới hạn trách nhiệm bồi thườngthiệt hại quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật này.

3. Hành vi của người vận chuyểnthực tế và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển thực tế trong phạm vi thựchiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển theo hợp đồng liên quanđến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện.

4. Thỏa thuận của người vậnchuyển theo hợp đồng về nghĩa vụ không được quy định ở Chương này, thỏa thuận vềviệc từ bỏ các quyền được quy định tại Chương này hoặc thỏa thuận về việc kêkhai giá trị hàng hóa, hành lý ký gửi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 162 củaLuật này không ảnh hưởng đến trách nhiệm của người vận chuyển thực tế, trừ trườnghợp đã được người vận chuyển thực tế đồng ý.

Điều 153.Người nhận khiếu nại hoặc yêu cầu

1. Khiếu nại hoặc yêu cầu có thểđược gửi đến người vận chuyển theo hợp đồng hoặc người vận chuyển thực tế, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Yêu cầu về quyền định đoạthàng hóa quy định tại Điều 139 của Luật này chỉ có giá trị pháp lý khi được gửicho người vận chuyển theo hợp đồng.

Điều 154.Giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với nhân viên, đại lý

Trong trường hợp việc vận chuyểndo người vận chuyển thực tế thực hiện thì nhân viên hoặc đại lý của người vậnchuyển thực tế hoặc của người vận chuyển theo hợp đồng có quyền hưởng các giớihạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển quy định tại Mục 1Chương VII của Luật này, nếu chứng minh được đã hành động trong phạm vi thực hiệnnhiệm vụ.

Điều 155.Tổng số tiền bồi thường thiệt hại

Trong trường hợp việc vận chuyểndo người vận chuyển thực tế thực hiện thì tổng số tiền bồi thường thiệt hại màngười vận chuyển thực tế, người vận chuyển theo hợp đồng và nhân viên, đại lý củahọ hoạt động trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ phải trả không cao hơn số tiền màngười vận chuyển theo hợp đồng, người vận chuyển thực tế phải bồi thường. Mỗingười vận chuyển không phải trả quá giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại củamình.

Điều 156.Người bị khởi kiện

Trong trường hợp việc vận chuyểndo người vận chuyển thực tế thực hiện thì người vận chuyển thực tế hoặc người vậnchuyển theo hợp đồng hoặc cả hai người vận chuyển đều có thể bị khởi kiện. Trườnghợp một người vận chuyển bị khởi kiện thì người vận chuyển đó có quyền đề nghịTòa án đưa người vận chuyển kia tham gia tố tụng.

Mục 6. VẬNCHUYỂN HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT

Điều 157.Vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, thư

Việc vận chuyển bưu gửi56 bằng đường hàng không được thực hiện theo quy địnhcủa Luật này và quy định của pháp luật về bưu chính.

Điều 158.Vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Hàng nguy hiểm là vật hoặcchất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, sự antoàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường.

2. Việc vận chuyển hàng nguy hiểmbằng đường hàng không phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan.

3.57(được bãi bỏ)

4.58(được bãi bỏ)

Điều 159.Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ59

1. Không được vận chuyển bằngđường hàng không vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ vào hoặc qualãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Quy định này cũng được áp dụngđối với tàu bay công vụ.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyếtđịnh trường hợp đặc biệt cho phép vận chuyển bằng đường hàng không vũ khí, dụngcụ chiến tranh vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết địnhtrường hợp đặc biệt cho phép vận chuyển bằng đường hàng không vật liệu phóng xạvào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam.

4. Ngoài quy định tại các khoản1, 2 và 3 Điều này, việc vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóngxạ bằng đường hàng không phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

ChươngVII

TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Mục 1. QUYỀNVÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN

Điều 160.Bồi thường thiệt hại đối với hành khách

Người vận chuyển có trách nhiệmbồi thường thiệt hại trong trường hợp hành khách chết hoặc bị thương do tai nạnxảy ra trong tàu bay, trong thời gian người vận chuyển đưa hành khách lên tàubay hoặc rời tàu bay.

Điều 161.Bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa, hành lý

1. Người vận chuyển có tráchnhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành lý kýgửi do sự kiện xảy ra từ thời điểm người gửi hàng, hành khách giao hàng hóa,hành lý ký gửi cho người vận chuyển đến thời điểm người vận chuyển trả hànghóa, hành lý ký gửi cho người có quyền nhận; đối với vận chuyển hàng hóa, thờigian trên không bao gồm quá trình vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, đường sắthoặc đường thủy nội địa được thực hiện ngoài cảng hàng không, sân bay.

2. Trường hợp xảy ra mất mát,thiếu hụt hoặc hư hỏng hành lý xách tay, người vận chuyển chỉ chịu trách nhiệmbồi thường nếu người vận chuyển có lỗi gây ra thiệt hại.

Trường hợp hàng hóa, hành lý đãđược bồi thường nhưng sau đó hàng hóa, hành lý lại đến địa điểm đến thì ngườinhận hàng, hành khách vẫn có quyền nhận số hàng hóa, hành lý đó và hoàn trả sốtiền bồi thường đã nhận cho người vận chuyển.

3. Trường hợp hàng hóa đã đượcngười vận chuyển hàng không tiếp nhận thì bất kỳ thiệt hại nào cũng được coi làkết quả của sự kiện xảy ra khi vận chuyển bằng đường hàng không mà không phụthuộc vào phương thức vận chuyển thực tế, trừ trường hợp người vận chuyển chứngminh được thiệt hại xảy ra trong giai đoạn vận chuyển bằng đường biển, đường bộ,đường sắt hoặc đường thủy nội địa. Trường hợp người vận chuyển thay thế một phầnhoặc toàn bộ việc vận chuyển bằng đường hàng không bằng phương thức vận chuyểnkhác mà không được sự đồng ý của người gửi hàng thì việc vận chuyển bằng phươngthức khác đó được coi là vận chuyển bằng đường hàng không.

4. Người vận chuyển phải hoàntrả cho người gửi hàng, hành khách giá dịch vụ60vận chuyển đối với số hàng hóa, hành lý ký gửi bị thiệt hại.

Điều 162.Mức bồi thường thiệt hại hàng hóa, hành lý

1. Mức bồi thường của người vậnchuyển đối với mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành lý được tính như sau:

a) Theo thỏa thuận giữa cácbên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế;

b) Theo mức giá trị đã kê khaicủa việc nhận hàng hóa, hành lý ký gửi tại địa điểm đến. Trường hợp người vậnchuyển chứng minh được giá trị đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồithường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;

c) Theo giá trị thiệt hại thựctế đối với hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị;

d) Theo giá trị thiệt hại thựctế đối với hành lý xách tay.

2. Trong trường hợp hàng hóa,hành lý ký gửi không kê khai giá trị mà bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng và khôngxác định được giá trị thiệt hại thực tế thì mức bồi thường của người vận chuyểnđược tính đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều166 của Luật này.

Điều 163.Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển

Người vận chuyển phải mua bảohiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe củahành khách, việc mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành lý và do vận chuyểnchậm hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồithường thiệt hại của người vận chuyển quy định tại Điều 166 của Luật này.

Điều 164.Bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm

1. Người vận chuyển có tráchnhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra do vận chuyển chậm, trừ trường hợp chứng minhđược mình, nhân viên và đại lý của mình không thể áp dụng hoặc đã áp dụng mọibiện pháp để tránh thiệt hại nhưng thiệt hại vẫn xảy ra.

2. Việc bồi thường thiệt hại dovận chuyển chậm không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hạiquy định tại Điều 166 của Luật này.

Điều 165.Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Trong trường hợp chứng minhđược thiệt hại xảy ra do lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, ngườivận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hạitương ứng với mức độ lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp chứng minhđược thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe của hành khách xảy ra do lỗi củahành khách, người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồithường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của hành khách; người vận chuyểnkhông phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe củahành khách nếu thiệt hại đó hoàn toàn do tình trạng sức khỏe của hành khách gâyra.

3.61Người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hạiđối với hàng hóa tương ứng với mức độ thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

a) Do đặc tính tự nhiên hoặckhuyết tật vốn có của hàng hóa;

b) Do quyết định của Tòa án hoặccủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa;

c) Do xảy ra chiến tranh hoặcxung đột vũ trang;

d) Do lỗi của người gửi, ngườinhận hàng hóa hoặc do lỗi của người áp tải

được người gửi hàng hoặc ngườinhận hàng cử đi kèm hàng hóa.

4.62Người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hạiđối với hành lý ký gửi tương ứng với mức độ thiệt hại do đặc tính tự nhiên hoặckhuyết tật vốn có của hành lý ký gửi gây ra.

Điều 166.Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển

1. Người vận chuyển được hưởngmức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

a) Đối với vận chuyển hànhkhách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe củahành khách là một trăm nghìn đơn vị tính toán cho mỗi hành khách;

b) Đối với vận chuyển hànhkhách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm là bốnnghìn một trăm năm mươi đơn vị tính toán cho mỗi hành khách;

c) Đối với vận chuyển hành lý,bao gồm cả hành lý ký gửi và hành lý xách tay, mức giới hạn trách nhiệm bồi thườngthiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là một nghìnđơn vị tính toán cho mỗi hành khách; trường hợp hành khách có kê khai giá trị củaviệc nhận hành lý ký gửi tại địa điểm đến và trả một khoản phí bổ sung thì ngườivận chuyển phải bồi thường theo mức giá trị đã được kê khai, trừ trường hợp ngườivận chuyển chứng minh được rằng giá trị đã kê khai lớn hơn giá trị thực tế;

d) Đối với vận chuyển hàng hóa,mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặcdo vận chuyển chậm là mười bảy đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam hàng hóa; trườnghợp người gửi hàng có kê khai giá trị của việc nhận hàng hóa tại nơi đến và trảmột khoản phí bổ sung thì người vận chuyển phải bồi thường theo mức giá trị đãđược kê khai, trừ trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng giá trị đãkê khai lớn hơn giá trị thực tế.

2. Đơn vị tính toán là đơn vịtiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là Quyền rút vốn đặc biệt.Đơn vị tính toán được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức doNgân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán.

3. Trọng lượng của kiện hànghóa bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc bị vận chuyển chậm được sử dụng để xácđịnh giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển trong trườnghợp vận chuyển hàng hóa. Trường hợp phần hàng hóa bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏnghoặc vận chuyển chậm làm ảnh hưởng đến giá trị của các kiện hàng hóa khác trongcùng một vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa thì trọng lượng của toàn bộcác kiện hàng hóa được sử dụng để xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệthại của người vận chuyển.

4. Người vận chuyển chỉ được hưởngmức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày trong trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng thiệt hại xảy rakhông phải do lỗi của mình hoặc hoàn toàn do lỗi của bên thứ ba.

5. Người vận chuyển không đượchưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại các điểm b, cvà d khoản 1 Điều này trong trường hợp người vận chuyển, nhân viên hoặc đại lýcủa người vận chuyển thực hiện hành vi gây thiệt hại một cách cố ý hoặc do sự cẩuthả nhưng với nhận thức rằng thiệt hại có thể xảy ra. Trong trường hợp hành viđó do nhân viên hoặc đại lý thực hiện thì phải chứng minh được rằng nhân viênhoặc đại lý đó đã hành động khi thực hiện nhiệm vụ của mình.

6. Trong trường hợp cần thiết,Chính phủ quyết định tăng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy địnhtại khoản 1 Điều này.

Điều 167.Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Mọi thỏa thuận của người vậnchuyển với hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng nhằm miễn, giảm mức giớihạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển quy định tại Điều 166của Luật này đều không có giá trị pháp lý.

2. Người vận chuyển có thể thỏathuận với hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng về các mức giới hạn tráchnhiệm bồi thường thiệt hại cao hơn các mức giới hạn trách nhiệm quy định tại Điều166 của Luật này.

Điều 168.Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển

Hành khách, người gửi hàng, ngườinhận hàng phải bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển nếu gây thiệt hại chongười vận chuyển hoặc gây thiệt hại cho người thứ ba mà người vận chuyển cótrách nhiệm bồi thường.

Điều 169.Tiền trả trước

1. Trong trường hợp xảy ra tainạn tàu bay gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của hành khách thì người vậnchuyển phải trả ngay một khoản tiền cho hành khách hoặc người có quyền yêu cầubồi thường thiệt hại.

Mức tiền trả trước này do ngườivận chuyển quyết định và được ghi trong Điều lệ vận chuyển.

2. Khoản tiền trả trước theoquy định tại khoản 1 Điều này không phải là bằng chứng để xác định lỗi của ngườivận chuyển và được trừ vào số tiền bồi thường thiệt hại mà người vận chuyển phảitrả.

Điều 170.Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển

1. Hành khách, người gửi hàng,người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại, khởi kiệnngười vận chuyển để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị xâm hại.

2. Trước khi khởi kiện về mấtmát, thiếu hụt, hư hỏng, vận chuyển chậm hàng hóa, hành lý ký gửi, người có quyềnkhởi kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải khiếu nại bằng văn bản đến người vậnchuyển trong thời hạn sau đây:

a) Bảy ngày, kể từ ngày nhậnhành lý trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hành lý;

b) Mười bốn ngày, kể từ ngày nhậnhàng trong trường hợp thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa; hai mươi mốt ngày, kể từngày phải trả hàng trong trường hợp mất mát hàng hóa;

c) Hai mươi mốt ngày, kể từngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý hoặc hàng hóa trong trường hợp vậnchuyển chậm.

3. Người vận chuyển phải thôngbáo cho người khiếu nại biết việc chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu nạitrong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trường hợp khiếu nạikhông được chấp nhận hoặc quá thời hạn trên mà không nhận được thông báo trả lờithì người khiếu nại có quyền khởi kiện.

4. Việc khởi kiện về trách nhiệmbồi thường thiệt hại đối với người vận chuyển chỉ được thực hiện theo các điềukiện và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Luật này.

5. Trường hợp việc khiếu nạikhông được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì việc khởikiện không có giá trị, trừ trường hợp có sự lừa dối từ phía người vận chuyển hoặcngười có quyền khiếu nại có lý do chính đáng.

Điều 171.Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại

1. Trong trường hợp nhân viên,đại lý của người vận chuyển bị khiếu nại về bồi thường thiệt hại thì nhân viên,đại lý đó có quyền hưởng các giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của ngườivận chuyển theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật này nếu nhân viên, đạilý đó đã hành động trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ.

2. Tổng số tiền bồi thường thiệthại mà người vận chuyển, nhân viên, đại lý của người vận chuyển phải chịu khôngvượt quá mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của Luậtnày.

Điều 172.Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận chuyểnhàng không quốc tế

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển hàng không quốc tế hànhkhách, hành lý, hàng hóa theo lựa chọn của người khởi kiện trong các trường hợpsau đây:

a) Người vận chuyển có trụ sởchính hoặc địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam;

b) Người vận chuyển có địa điểmkinh doanh và giao kết hợp đồng vận chuyển tại Việt Nam;

c) Việt Nam là địa điểm đến củahành trình vận chuyển.

2. Hợp đồng vận chuyển quốc tếquy định tại khoản 1 Điều này là hợp đồng vận chuyển mà theo thỏa thuận của cácbên trong hợp đồng, địa điểm xuất phát và địa điểm đến trên lãnh thổ của hai quốcgia hoặc trên lãnh thổ của một quốc gia nhưng có địa điểm dừng thỏa thuận trênlãnh thổ của một quốc gia khác, không kể có gián đoạn trong vận chuyển hoặcchuyển tải.

3. Đối với tranh chấp về thiệthại xảy ra trong trường hợp hành khách bị chết hoặc bị thương thì ngoài quy địnhtại khoản 1 Điều này, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trongtrường hợp hành khách có nơi cư trú chính và thường xuyên tại Việt Nam vào thờiđiểm xảy ra tai nạn, với điều kiện:

a) Người vận chuyển có hoạt độngkhai thác vận chuyển hành khách trực tiếp bằng tàu bay của mình hoặc bằng tàubay của người vận chuyển khác theo hợp đồng giao kết giữa những người vận chuyểnvề việc liên danh khai thác các chuyến bay vận chuyển hành khách;

b) Người vận chuyển sử dụng trụsở của mình hoặc trụ sở của người vận chuyển khác có hợp đồng liên danh giao kếtvới mình để kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại ViệtNam.

4. Trình tự, thủ tục giải quyếttranh chấp thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng dân sựcủa Việt Nam.

Điều 173.Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

1. Các bên của hợp đồng vậnchuyển hàng hóa có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp phát sinh bằng Trọngtài. Thỏa thuận trọng tài phải được lập thành văn bản.

2. Đối với tranh chấp phát sinhtừ hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế liên quan đến trách nhiệm bồi thườngthiệt hại của người vận chuyển, việc giải quyết bằng Trọng tài tại Việt Nam chỉđược thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 172 củaLuật này.

3. Quy định tại khoản 2 Điềunày được coi là một phần của bất kỳ điều khoản hoặc thỏa thuận trọng tài nào. Mọiđiều khoản và thỏa thuận trọng tài trái với quy định này đều bị coi là vô hiệu.

Điều 174.Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển

Thời hiệu khởi kiện về tráchnhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển đối với thiệt hại xảy ra chohành khách, hành lý, hàng hóa là hai năm, kể từ ngày tàu bay đến địa điểm đến,ngày tàu bay phải đến địa điểm đến hoặc từ ngày việc vận chuyển bị chấm dứt,tùy thuộc vào thời điểm nào muộn nhất.

Mục 2.TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA Ở MẶT ĐẤT

Điều 175.Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ởmặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay, người, vật, chất trong tàu bay đangbay gây ra (sau đây gọi là người thứ ba ở mặt đất) có quyền yêu cầu bồi thườngthiệt hại, nếu chứng minh được rằng tàu bay đang bay, người, vật, chất từ tàubay đang bay rơi xuống trực tiếp gây ra thiệt hại đó.

2. Trong Mục này, tàu bay đượccoi là đang bay kể từ thời điểm tàu bay nổ máy để cất cánh cho đến thời điểm tắtmáy sau khi hạ cánh; đối với khí cầu hoặc thiết bị bay tương tự thì kể từ thờiđiểm rời khỏi mặt đất cho đến thời điểm chạm đất.

Điều 176.Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay

Người khai thác tàu bay phảimua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặtđất hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồithường thiệt hại của mình quy định tại Điều 180 của Luật này.

Điều 177.Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người khai thác tàu bay phảichịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho người thứ ba ở mặt đất.

2. Người sử dụng tàu bay bất hợppháp gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất thì phải bồi thường. Người chiếmhữu tàu bay phải chịu trách nhiệm liên đới với người sử dụng bất hợp pháp tàubay về thiệt hại đã gây ra nếu không chứng minh được rằng mình đã áp dụng mọi biệnpháp cần thiết để ngăn chặn việc sử dụng bất hợp pháp đó.

3. Người khai thác tàu bay quyđịnh tại Chương này là người trực tiếp sử dụng tàu bay hoặc nhân viên của ngườiđó sử dụng tàu bay trong quá trình thực hiện công việc tại thời điểm xảy ra thiệthại.

Điều 178.Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Trong trường hợp người bịthiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì mức bồi thường của người gâyra thiệt hại được giảm tương ứng với mức độ lỗi của người bị thiệt hại; nếu thiệthại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại thì người gây thiệt hạikhông phải bồi thường.

2. Người khai thác tàu bay đượcmiễn trách nhiệm bồi thường nếu thiệt hại là hậu quả trực tiếp của chiến tranh,xung đột vũ trang hoặc tàu bay đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trưng dụng.

Điều 179.Quyền khởi kiện để truy đòi của người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Người chịu trách nhiệm bồi thườngthiệt hại có quyền khởi kiện để truy đòi đối với tổ chức, cá nhân có liên quanđến việc gây ra thiệt hại.

Điều 180.Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay

1. Trách nhiệm bồi thường thiệthại của người khai thác tàu bay quy định tại Mục này đối với mỗi tàu bay và mỗisự kiện gây thiệt hại không quá một nghìn đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam trọnglượng tàu bay.

Trọng lượng tàu bay là trọng lượngcất cánh tối đa được phép của tàu bay theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, trừảnh hưởng của khí nâng khi sử dụng.

2. Trách nhiệm bồi thường thiệthại của người khai thác tàu bay trong trường hợp người thứ ba ở mặt đất bị chết,bị thương hoặc tổn hại khác về sức khỏe không quá một trăm năm mươi nghìn đơn vịtính toán cho mỗi người.

3. Trong trường hợp thiệt hạido tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau thì người thứ ba ở mặt đất có quyền đượcbồi thường đến mức tổng số các giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối vớimỗi tàu bay; người có trách nhiệm bồi thường của mỗi tàu bay gây thiệt hại chỉphải bồi thường đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trong trường hợp cần thiết,Chính phủ quyết định tăng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của ngườikhai thác tàu bay.

Điều 181.Các trường hợp người khai thác tàu bay mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm bồithường thiệt hại

1. Thiệt hại xảy ra do lỗi củangười khai thác tàu bay, nhân viên, đại lý của người khai thác tàu bay.

2. Thiệt hại xảy ra khi tàu baybị sử dụng bất hợp pháp.

Điều 182.Giải quyết bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổng giá trị thiệt hại thực tếvượt quá giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay

1. Trong trường hợp chỉ có yêucầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc về tài sản thì số tiền bồithường cho mỗi yêu cầu được giảm theo tỷ lệ tương ứng với giá trị thiệt hại thựctế.

2. Trong trường hợp có yêu cầubồi thường thiệt hại về cả tính mạng, sức khỏe và tài sản thì tổng số tiền bồithường được ưu tiên sử dụng để đáp ứng yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng,sức khỏe; nếu không đủ thì chia theo tỷ lệ của các yêu cầu đó; phần tiền còn lạiđược sử dụng để đáp ứng yêu cầu bồi thường về tài sản chưa được giải quyết.

Điều 183.Các trường hợp người bảo hiểm, người bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồithường thiệt hại

1. Người bảo hiểm, người bảo đảmđược miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp quy địnhtại Điều 178 của Luật này.

2. Người bảo hiểm, người bảo đảmđược miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra khi hợp đồngbảo hiểm hoặc việc bảo đảm hết hiệu lực. Trường hợp tàu bay đang bay mà hợp đồngbảo hiểm hoặc việc bảo đảm hết hiệu lực thì thời hạn bảo hiểm hoặc bảo đảm đượckéo dài cho đến khi tàu bay hạ cánh ở điểm tiếp theo trong hành trình, nhưngkhông quá hai mươi bốn giờ, kể từ thời điểm hợp đồng bảo hiểm hoặc việc bảo đảmhết hiệu lực. Việc kéo dài thời hạn bảo hiểm hoặc bảo đảm chỉ được áp dụng khicó lợi cho người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra ở ngoài phạmvi được bảo hiểm về không gian quy định trong hợp đồng bảo hiểm hoặc bảo đảm,trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trong tình huống khẩn cấp.

Điều 184.Miễn kê biên tiền bảo hiểm, tiền bảo đảm

Khoản tiền bảo hiểm, tiền bảo đảmquy định tại Điều 176 của Luật này không bị kê biên để bảo đảm thực hiện yêu cầucủa chủ nợ của người khai thác tàu bay cho đến khi việc bồi thường thiệt hạicho người thứ ba ở mặt đất được giải quyết.

Điều 185.Thẩm quyền xét xử của Tòa án

Tòa án nơi xảy ra thiệt hại cóthẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của người thứ ba ở mặt đất,trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác.

Điều 186.Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồithường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất là hai năm, kể từ ngày phátsinh sự kiện gây thiệt hại.

Điều 187.Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại

Các quy định tại Mục này đượcáp dụng đối với tàu bay đang bay gây thiệt hại cho tàu, thuyền, công trình củaViệt Nam ở vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc giacủa Việt Nam, vùng biển, vùng đất không thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyềntài phán của bất kỳ quốc gia nào.

Mục 3.TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI TÀU BAY VA CHẠM HOẶC GÂY CẢN TRỞ NHAU

Điều 188.Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác khi tàu bay va chạm hoặcgây cản trở nhau

1. Trong trường hợp xảy ra thiệthại do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau thì trách nhiệm bồi thường thiệt hạicủa người khai thác tàu bay được xác định như sau:

a) Thiệt hại xảy ra do lỗi củamột bên thì bên có lỗi phải bồi thường;

b) Thiệt hại xảy ra do lỗi củanhiều bên thì trách nhiệm bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của mỗi bên;trường hợp không xác định được mức độ lỗi thì các bên có trách nhiệm bồi thườngngang nhau.

2. Quy định tại khoản 1 Điềunày không cản trở việc yêu cầu người vận chuyển bồi thường thiệt hại. Người vậnchuyển có quyền yêu cầu người khai thác tàu bay có trách nhiệm bồi thường thiệthại theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nghĩa vụ hoàn trả khoản tiềnđã bồi thường.

Điều 189.Trách nhiệm liên đới

Khi hai hoặc nhiều tàu bay đangbay do va chạm hoặc gây cản trở cho nhau mà gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặtđất thì người khai thác tàu bay của mỗi tàu bay gây thiệt hại phải chịu tráchnhiệm liên đới đối với thiệt hại đó theo mức độ lỗi của mỗi bên.

ChươngVIII

AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 190.An ninh hàng không

1. An ninh hàng không là việc sửdụng kết hợp các biện pháp, nguồn nhân lực, trang bị, thiết bị để phòng ngừa,ngăn chặn và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàngkhông dân dụng, bảo vệ an toàn cho tàu bay, hành khách, tổ bay và những ngườidưới mặt đất.

2.63Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi cókhả năng uy hiếp an toàn hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong cáchành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt bất hợp pháp tàubay đang bay;

b) Chiếm đoạt bất hợp pháp tàubay trên mặt đất;

c) Sử dụng tàu bay như một vũkhí;

d) Bắt giữ con tin trong tàubay hoặc tại cảng hàng không, sân bay;

đ) Xâm nhập trái pháp luật vàotàu bay, cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng khôngdân dụng;

e) Đưa vật phẩm nguy hiểm vàotàu bay, cảng hàng không, sân bay và khu vực hạn chế khác trái pháp luật.

Vật phẩm nguy hiểm bao gồm vũkhí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ, chất độc hóa họcvà sinh học, chất phóng xạ và các vật hoặc chất khác có khả năng gây nguy hiểmhoặc được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, an toàncủa chuyến bay;

g) Cung cấp thông tin sai đến mứcuy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách,tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và côngtrình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;

h) Cố ý thực hiện hành vi vi phạmpháp luật uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay; khai thác cảng hàng không, sânbay; bảo đảm hoạt động bay.

Điều 191.Bảo đảm an ninh hàng không64

1. Bảo đảm an ninh hàng khôngđược thực hiện bằng các biện pháp sau đây:

a) Bảo vệ an ninh, quốc phòng,giữ gìn trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về an ninh quốcgia, quốc phòng, công an nhân dân, phòng, chống khủng bố và pháp luật khác cóliên quan;

b) Thiết lập khu vực hạn chế tạicảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không đểbảo vệ tàu bay và công trình, trang bị, thiết bị tại khu vực đó;

c) Kiểm tra, soi chiếu, giámsát an ninh hàng không đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa,việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế theo quy định; lục soát đối vớitàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa khi có dấu hiệu uy hiếp an ninhhàng không;

d) Loại trừ khả năng chuyên chởbất hợp pháp vật phẩm nguy hiểm bằng đường hàng không; áp dụng biện pháp phòngngừa đặc biệt khi cho phép chuyên chở vật phẩm nguy hiểm, đối tượng tiềm ẩn uyhiếp an ninh hàng không; cấm vận chuyển vĩnh viễn hoặc có thời hạn đối với hànhkhách gây rối, người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng khôngdân dụng hoặc trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hành khách gây rối là hànhkhách cố ý không chấp hành quy định về an toàn hàng không, an ninh hàng không,trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay hoặc có hành vitung tin, cung cấp thông tin sai uy hiếp an toàn hàng không;

đ) Giám sát an ninh hàng không,duy trì trật tự, kỷ luật tại cảng hàng không, sân bay, nơi có công trình, trangbị, thiết bị hàng không và trên tàu bay;

e) Phòng, chống khủng bố trêntàu bay;

g) Áp dụng các biện pháp phòngngừa đặc biệt khi cho phép vận chuyển đối tượng nguy hiểm;

h) Kiểm soát an ninh nội bộ đốivới nhân viên hàng không;

i) Đối phó với hành vi can thiệpbất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòngtrong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giaothông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bộ,ngành liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp quy định tại các điểm a, e, gvà i khoản 1 Điều này.

3. Bộ Giao thông vận tải cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các biệnpháp quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiếtĐiều này.

Điều 192.Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế

1.65Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình,trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủcác quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, soi chiếu,giám sát, lục soát an ninh hàng không theo quy định.

2. Việc thiết lập các khu vực hạnchế tại cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàngkhông phải phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không và tính chất hoạt độnghàng không dân dụng.

Điều 193.Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay66

1. Tàu bay phải được kiểm tra,giám sát an ninh hàng không trước khi thực hiện chuyến bay; trường hợp có dấuhiệu hoặc thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay phảiđược lục soát an ninh hàng không.

2. Hành khách, thành viên tổbay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng hóa, bưugửi và các vật phẩm khác phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàngkhông trước khi lên tàu bay; trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọaliên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì phải được lục soát an ninhhàng không. Việc giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật trên tàubay phải được thực hiện trong suốt chuyến bay.

3. Chính phủ quy định điều kiện,trình tự, thủ tục lục soát an ninh hàng không.

Điều 194.Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng

1. Mọi biện pháp đối phó vớihành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải ưu tiên bảođảm an toàn cho tàu bay và tính mạng con người.

2. Tàu bay đang bay bị can thiệpbất hợp pháp phải được ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần thiết khác.

3. Bộ Giao thông vận tải chủtrì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan xây dựngtrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án khẩn nguy đối phó với các hành vican thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

4. Bộ Công an chịu trách nhiệmchỉ huy lực lượng tham gia thực hiện phương án khẩn nguy.

5. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệmxử lý hành vi can thiệp bất hợp pháp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 190 củaLuật này; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay của Bộ Quốcphòng ưu tiên trợ giúp điều hành tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp khi baytrong vùng trời Việt Nam; phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu hướng dẫntổ bay xử lý thích hợp khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với tàubay đang bay và thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp khác.

6. Trong trường hợp đặc biệt,vượt quá phạm vi thẩm quyền của các bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủquyết định xử lý các vấn đề về bảo đảm an toàn cho tàu bay, tổ bay, hành khách,hành lý, hàng hóa trong tàu bay.

7. Hãng hàng không phải chịutoàn bộ chi phí liên quan đến việc đối phó với những hành vi can thiệp bất hợppháp đối với tàu bay của mình.

Điều 195.Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không 67

1. Lực lượng kiểm soát an ninhhàng không được Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức để thực hiện các biệnpháp bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của Bộ Giao thông vậntải.

2. Địa bàn hoạt động của lực lượngkiểm soát an ninh hàng không bao gồm cảng hàng không, sân bay; trên tàu bay; cơsở cung cấp dịch vụ không lưu; cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiếtbị tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; cơsở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.

3. Lực lượng kiểm soát an ninhhàng không được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ; cótrang phục, phù hiệu, cấp hiệu riêng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4. Lực lượng kiểm soát an ninhhàng không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiệnđể thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức đào tạo, huấn luyện, chỉđạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.

Điều 196.Chương trình, quy chế an ninh hàng không68

1. Chương trình, quy chế anninh hàng không quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quantrong việc thực hiện quy trình, thủ tục, biện pháp bảo đảm an ninh hàng không.

2. Chương trình, quy chế anninh hàng không bao gồm:

a) Chương trình an ninh hàngkhông Việt Nam;

b) Chương trình đào tạo, huấnluyện an ninh hàng không Việt Nam;

c) Chương trình kiểm soát chấtlượng an ninh hàng không Việt Nam;

d) Chương trình an ninh hàngkhông của người khai thác cảng hàng không, sân bay;

đ) Chương trình an ninh hàngkhông của hãng hàng không;

e) Chương trình đào tạo, huấnluyện an ninh hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không;

g) Quy chế an ninh hàng không củacơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay,thiết bị tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sânbay; cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.

3. Các chương trình, quy chế anninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều này được ban hành phù hợp với pháp luậtViệt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải ban hành các chương trình an ninh hàng không quy định tại các điểm a, b vàc khoản 2 Điều này.

Nhà chức trách hàng không phêduyệt chương trình, quy chế an ninh hàng không quy định tại các điểm d, đ, e vàg khoản 2 Điều này; chấp thuận hoặc không chấp thuận chương trình an ninh hàngkhông của hãng hàng không nước ngoài.

Điều 197.Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độnghàng không dân dụng69

1. Người khai thác cảng hàngkhông, sân bay, hãng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở sản xuất,bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lêntàu bay chịu trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtvà tổ chức thực hiện chương trình, quy chế an ninh hàng không dân dụng theo quyđịnh; bảo đảm an ninh hàng không đối với các hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệmquản lý của mình.

2. Hãng hàng không nước ngoàithực hiện vận chuyển thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải trình Nhà chức tráchhàng không chương trình an ninh hàng không dân dụng đối với hoạt động của hãngtại Việt Nam.

3. Hãng hàng không, người khaithác tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam có trách nhiệm cung cấpthông tin trước về chuyến bay, hành khách và tổ bay cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền theo quy định của Chính phủ.

4. Tổ chức, cá nhân khác thamgia hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện các quy định của pháp luật vềan ninh hàng không.

5. Bộ Giao thông vận tải cótrách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàngkhông theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên; thanh tra, kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm,đánh giá, điều tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàngkhông đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng.

Chương IX

HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNGCHUNG

Điều 198.Điều kiện hoạt động hàng không chung

1. Hoạt động hàng không chunglà hoạt động sử dụng tàu bay để thực hiện các chuyến bay trong các lĩnh vựccông nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng và các lĩnh vực kinhtế khác, phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, cứu hộ, y tế, nghiên cứu khoa học,văn hóa, thể thao, đào tạo, huấn luyện, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quayphim, bay phục vụ nhu cầu cá nhân và các hoạt động bay dân dụng khác không nhằmmục đích vận chuyển công cộng hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi70.

2. Hoạt động hàng không chungphải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tàu bay, tổ bay phải được cấpgiấy phép, chứng chỉ cần thiết theo quy định của Luật này và phù hợp với loạihình hoạt động khai thác được thực hiện;

b) Bảo đảm các điều kiện về antoàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và các quy định khác củapháp luật có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện hoạt độnghàng không chung vì mục đích thương mại phải có Giấy chứng nhận người khai tháctàu bay theo quy định tại Điều 23 của Luật này.

4.71Tổ chức thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại không đượcthực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc cạnh tranh không lành mạnh;không được sử dụng thương hiệu, bao gồm tên thương mại và nhãn hiệu gây nhầm lẫnvới tổ chức thực hiện hoạt động hàng không chung khác; không được nhượng hoặcnhận quyền thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại.

Điều 199.Quản lý hoạt động hàng không chung

1. Tổ chức, cá nhân thực hiệnhoạt động hàng không chung phải đăng ký loại hình hoạt động với Bộ Giao thông vậntải.

2. Doanh nghiệp thành lập vàđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện hoạt độnghàng không chung vì mục đích thương mại phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấyphép kinh doanh hàng không chung.

3. Chính phủ quy định điều kiện,thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy phép kinhdoanh hàng không chung.

4. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy phép kinh doanh hàng không chungphải nộp lệ phí.

Điều 200.Hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụhàng không chung vì mục đích thương mại phải ký hợp đồng bằng văn bản với tổ chức,cá nhân sử dụng dịch vụ đó phù hợp với các quy định của pháp luật, trừ trường hợpthực hiện hoạt động cứu nạn, cứu hộ trong tình huống khẩn cấp.

Điều 201.Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạtđộng hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hạitheo quy định của Luật này.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH72

Điều 202.Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

2. Luật này thay thế Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM



Nguyễn Hạnh Phúc

1Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Namcó căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 .

2Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 1 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

3Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng khôngdân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

4Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 2 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

5Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

6Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 4 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

7Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 4 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

8Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 5 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

9Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 6 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

10Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

11Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 8 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

12Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 9 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

13Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

14Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

15Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện,thư” được thay thế bằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 củaLuật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụngViệt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

16Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản11 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

17Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 12 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

18Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 13 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

19Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 14 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

20Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 15 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

21Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 16 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

22Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 16 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

23Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 17 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

24Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 18 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

25Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản19 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

26Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản19 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

27Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 20 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

28Cụm từ “Bộ Bưu chính, viễn thông” được thay thếbằng cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 củaLuật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụngViệt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

29Tên của Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quyđịnh tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2015.

30Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 22 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

31Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 23 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

32Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 23 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

33Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

34 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản24 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

35Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015

36Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 25 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

37Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 26 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

38Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 27 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

39Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

40Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

41Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

42Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

43Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

44Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 40Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

45Cụm từ “giá cước” được thay thế bằng cụm từ“giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

46Cụm từ “giá cước” được thay thế bằng cụm từ“giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

47Cụm từ “cước phí” được thay thế bằng cụm từ“giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

48Cụm từ “giá cước” được thay thế bằng cụm từ“giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

49Cụm từ “cước phí” được thay thế bằng cụm từ“giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

50Cụm từ “giá cước” được thay thế bằng cụm từ“giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

51Cụm từ “tàn tật” được thay thế bằng cụm từ“khuyết tật” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

52Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 28 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

53Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản28 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

54Từ “cước” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ”theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng7 năm 2015.

55Từ “cước” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ”theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng7 năm 2015.

56Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

57Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản40 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

58Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản40 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

59Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 29 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

60Cụm từ “cước phí” được thay thế bằng cụm từ“giá dịch vụ” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2015.

61Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 30 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

62Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản30 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

63Khoản này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 7 năm 2015.

64Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 32 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

65Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 33 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

66Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 34 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015

67Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 35 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

68Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 36 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

69Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 37 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậthàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

70Cụm từ “bưu phẩm, bưu kiện, thư” được thay thếbằng cụm từ “bưu gửi” theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

71Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản38 Điều 1 của Luật số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

72Điều 3 của Luậtsố 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ViệtNam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:

Điều 3

1. Luật này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

2. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chitiết các điều, khoản được giao trong Luật.