BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/VBHN-BYT

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2014

THÔNGTƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNGDẪN ĐẤU THẦU MUA THUỐC TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ

Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầumua thuốc trong các cơ sở y tế được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2013 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốctrong các cơ sở y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (sau đây gọitắt là Thông tư liên tịch số 36/2013/ TTLT-BYT-BTC).

Căn cứ Luật dược số 34/2005/QH11 ngày14/6/2005;

Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầutư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầuxây dựng theo Luật xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướngdẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế (sau đây gọi chung là các đơn vị)như sau: 1

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn một số nộidung cụ thể trong việc thực hiện đấu thầu mua thuốc của các cơ sở y tế có sử dụngnguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thuhợp pháp khác phục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh để đảm bảo phùhợp với tính chất đặc thù của thuốc theo quy định của Luật Dược và các văn bảnhướng dẫn Luật Dược.

2. Các nội dung khác có liên quan đếnviệc thực hiện đấu thầu mua thuốc của các cơ sở y tế có sử dụng nguồn kinh phítừ ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác đểphục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh không thuộc phạm vi điều chỉnhtại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Đơn vị có sử dụng nguồn kinh phí từngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác đểmua thuốc phục vụ công tác phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh;

b) Các cơ quan, đơn vị liên quan thamgia quá trình đấu thầu mua thuốc theo quy định hiện hành.

2. Thông tư này không áp dụng trongcác trường hợp sau:

a) Thuốc do Nhà nước đặt hàng thanhtoán bằng nguồn ngân sách nhà nước;

b) Dược liệu và các vị thuốc y học cổtruyền;

c) Máu và các chế phẩm máu;

d)2 Oxy y tế.

Điều 3. Giải thích từngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Thuốc biệt dược gốc: là thuốcđược cấp phép lưu hành lần đầu tiên, trên cơ sở đã có đầy đủ các số liệu về chấtlượng, an toàn và hiệu quả.

2. Thuốc generic: là thuốcthành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phépnhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phátminh và các độc quyền đã hết hạn.

3. Tương đương sinh học: Haithuốc được coi là tương đương sinh học nếu chúng là những thuốc tương đương bàochế hay là thế phẩm bào chế và sinh khả dụng của chúng sau khi dùng cùng một mứcliều trong cùng điều kiện thử nghiệm là tương tự nhau dẫn đến hiệu quả điều trịcủa chúng về cơ bản được coi là sẽ tương đương nhau.

4. Tương đương điều trị: Haithuốc được coi là tương đương điều trị nếu chúng là những thuốc tương đương bàochế và sau khi được sử dụng cùng liều lượng thì tác dụng của thuốc bao gồm hiệulực và an toàn là cơ bản như nhau.

5. Hội đồng Thuốc và Điều trịlà tổ chức tư vấn cho Thủ trưởng đơn vị về các vấn đề liên quan đến thuốc và điềutrị bằng thuốc trong đơn vị.

6.3 Cơ sở sản xuấtthuốc đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP là cơ sở sản xuất thuốc được cơquan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia EMA hoặc ICH hoặc PIC/s cấp giấychứng nhận đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP hoặc tương đương và được Bộ Y tế(Cục Quản lý Dược) công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.

7.4 Nước tham gia ICHbao gồm các nước thuộc EU, Nhật, Mỹ và các nước là quan sát viên của ICH vàthành viên liên kết của các thành viên ICH, được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)công bố theo danh sách cập nhật của ICH.

Các chữ viết tắt:

- EMA (European Medicines Agency): Cơquan quản lý dược Châu Âu.

- ICH (Internatinal Conference onHarmonization): Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sửdụng cho con người.

- PIC/S (Pharmaceutical InspectionCo-operation Scheme): Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm.

- WHO (World Health Organization): Tổ chức Ytế thế giới.

- VAT (Value Added Tax): Thuế giá trị giatăng.

- BHYT: Bảo hiểm y tế.

- BHXH: Bảo hiểm xã hội.

- UBND: Ủy ban nhân dân.

Chương II

NHỮNGQUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. THẨM QUYỀNTRONG ĐẤU THẦU MUA THUỐC

Điều 4. Thẩm quyền phêduyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan ở trung ương), Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Chủ tịch UBND cấp tỉnh)chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc cho các đơn vị công lậpthuộc phạm vi quản lý.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối vớiđơn vị có Hội đồng quản trị) hoặc Thủ trưởng đơn vị ngoài công lập chịu tráchnhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc trong trường hợp có ký hợp đồngtham gia khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH.

Điều 5. Thẩm quyềnphê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc

1. Thủ trưởng các đơn vị công lập chịutrách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cungcấp thuốc của đơn vị mình.

2. Trường hợp tổ chức đấu thầu tậptrung theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 26 của Thông tư này, Chủ tịch UBNDcấp tỉnh giao Giám đốc Sở Y tế làm nhiệm vụ chủ đầu tư và chịu trách nhiệm phêduyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc chocác đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Thủ trưởng đơn vị ngoài công lập cóhợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH chịu trách nhiệm phê duyệthồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vịmình.

Mục 2. KẾ HOẠCH ĐẤUTHẦU MUA THUỐC

Điều 6. Căn cứ lập kếhoạch đấu thầu

1. Kế hoạch đấu thầu được lập căn cứvào:

a) Dự toán chi ngân sách nhà nước nămkế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và các nguồn thu hợp phápkhác của đơn vị công lập;

b) Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYTgiữa đơn vị và cơ quan BHXH;

c) Tình hình thực tế mua và sử dụngthuốc của năm trước;

d) Dự kiến nhu cầu thuốc năm kế hoạch.

Trường hợp đơn vị chưa được giao dự toánchi ngân sách nhà nước năm kế hoạch hoặc chưa ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnhBHYT thì căn cứ lập kế hoạch đấu thầu phải đảm bảo đủ 03 căn cứ còn lại quy địnhtại Khoản 1 Điều này.

2. Kế hoạch đấu thầu được lập tối thiểu01 lần/năm.

Điều 7. Phân chia góithầu

Thủ trưởng đơn vị quy định việc phânchia gói thầu thuốc theo nhu cầu sử dụng của đơn vị như sau:

1.5 Gói thầu thuốc theo tên generic.

Gói thầu thuốc theo tên generic có thểcó một hoặc nhiều thuốc theo tên generic. Mỗi thuốc theo tên generic được phânchia thành nhóm dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấpphép như sau:

a) Nhóm 1:

- Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất đạttiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP thuộc nước tham gia ICH;

- Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuấtthuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý Dược) cấp giấy chứngnhận và được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia ICH cấp phép lưuhành.

b) Nhóm 2:

- Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất đạttiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH;

- Thuốc nhượng quyền từ cơ sở sản xuấtđạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s- GMP thuộc các nước tham gia ICH và được sảnxuất tại cơ sở sản xuất thuốc Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý Dược) cấp giấy chứngnhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP.

c) Nhóm 3: Thuốc sản xuất tại cơ sở sảnxuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý Dược) cấpgiấy chứng nhận;

d) Nhóm 4: Thuốc có chứng minh tươngđương sinh học do Bộ Y tế công bố;

đ) Nhóm 5: Thuốc không đáp ứng tiêuchí phân nhóm quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.

2. Gói thầu thuốc theo tên biệt dược

Trường hợp trong năm cần sử dụng thuốcbiệt dược để phục vụ nhu cầu điều trị đặc thù của đơn vị, trên cơ sở ý kiến thốngnhất của Hội đồng Thuốc và Điều trị của đơn vị, đơn vị xây dựng gói thầu thuốctheo tên biệt dược. Các thuốc được đưa vào gói thầu thuốc theo tên biệt dược gồm:

a) Thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc cótương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố;

b) Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm doBộ Y tế ban hành.

3.6 Gói thầu thuốc đôngy, thuốc từ dược liệu.

Gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dượcliệu được phân chia thành nhóm theo tiêu chí kỹ thuật và công nghệ được cấpphép như sau:

a) Nhóm 1: Thuốc đông y, thuốc từ dượcliệu được sản xuất tại cơ sở đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quảnlý Dược) cấp giấy chứng nhận;

b) Nhóm 2: Thuốc đông y, thuốc từ dượcliệu được sản xuất tại cơ sở chưa được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý Dược) cấpgiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP.

Điều 8. Nội dung củatừng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

1. Tên và nội dung gói thầu:

a) Đối với gói thầu thuốc theo têngeneric, nội dung gói thầu bao gồm: tên hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, dạngbào chế, đơn vị tính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến đã bao gồm VAT. Nếu là thuốchỗn hợp nhiều thành phần phải ghi đủ các thành phần của thuốc theo tên generic.

b)7 Đối với gói thầutheo tên biệt dược, nội dung gói thầu bao gồm: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độhoặc hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến đãbao gồm thuế giá trị gia tăng và phải kèm theo cụm từ “hoặc tương đương điều trị”.Trường hợp một hoạt chất có nhiều tên biệt dược đã được Bộ Y tế công bố tạidanh mục thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc hiếm thì mục tên thuốc cần ghi đủ tênbiệt dược kèm theo cụm từ “hoặc tương đương điều trị”. Ví dụ: Tên biệt dược Ahoặc Tên biệt dược B hoặc tương đương điều trị.”

c)8 Đối với gói thầu thuốcđông y, thuốc từ dược liệu, nội dung gói thầu bao gồm tên thuốc, dạng bào chế,đơn vị tính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.Việc ghi tên thuốc trong gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được thực hiệnnhư sau:

- Chỉ ghi tên thành phần của thuốc,không được ghi tên thương mại;

- Trường hợp thuốc có cùng thành phần,cùng dạng bào chế: Chỉ ghi nồng độ, hàm lượng của thành phần thuốc khi sự khácnhau về nồng độ, hàm lượng dẫn tới sự khác nhau về liều dùng, chỉ định điều trịcủa thuốc. Hội đồng thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu tráchnhiệm quyết định việc ghi nồng độ, hàm lượng của thuốc trong gói thầu thuốcđông y, thuốc từ dược liệu để bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng giữa cácgói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.

2. Giá gói thầu

a) Giá gói thầu là tổng giá trị các mặthàng thuốc trong gói thầu;

b) Giá từng mặt hàng thuốc trong kế hoạchđấu thầu không được cao hơn giá tối đa của từng mặt hàng thuốc đó được công bốtại thời điểm gần nhất của Bộ Y tế;

c) Trong trường hợp chưa công bố giá tốiđa, khi xây dựng kế hoạch đấu thầu mua thuốc cơ sở phải:

- Tham khảo giá thuốc đã trúng thầutrong vòng 12 tháng trước của các cơ sở y tế do Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) cậpnhật và công bố trên trang tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn) làm cơ sở xây dựng giá kế hoạch của từng mặt hàng thuốc;

- Đối với những mặt hàng thuốc chưa cógiá trúng thầu hoặc giá kế hoạch cao hơn giá thuốc trúng thầu được Bộ Y tế côngbố trong vòng 12 tháng trước đó, đơn vị phải tham khảo báo giá hoặc hóa đơn bánhàng của ít nhất 03 đơn vị cung ứng thuốc trên thị trường tại thời điểm xây dựngkế hoạch đấu thầu; đồng thời bảo đảm giá kế hoạch của mặt hàng thuốc trong kếhoạch đấu thầu không vượt giá bán buôn kê khai, kê khai lại đang còn hiệu lực củamặt hàng thuốc đã tham khảo.

- Những mặt hàng thuốc có ít đơn vịcung ứng, không đủ 03 báo giá hoặc hóa đơn bán hàng, Thủ trưởng đơn vị căn cứvào báo giá hoặc hóa đơn bán hàng của đơn vị cung ứng mặt hàng thuốc đó, giảitrình về giá kế hoạch của mặt hàng thuốc đã phù hợp với giá mặt hàng thuốc đótrên thị trường tại thời điểm xây dựng kế hoạch đấu thầu.

3. Nguồn vốn

Các đơn vị phải ghi cụ thể nguồn vốn sửdụng để thanh toán tiền thuốc trong kế hoạch đấu thầu.

4. Hình thức lựa chọn nhà thầu

Việc đấu thầu thuốc theo quy định tạiThông tư này được áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, xét theo mặthàng. Trường hợp sử dụng hình thức đấu thầu khác cần giải trình rõ để người cóthẩm quyền xem xét, quyết định.

5. Phương thức đấu thầu

Việc đấu thầu thuốc theo quy định tạiThông tư này được thực hiện theo phương thức 01 túi hồ sơ.

6. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầucho từng gói thầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.

7. Hình thức hợp đồng được thực hiệntheo các quy định của pháp luật về đấu thầu và hợp đồng kinh tế.

Điều 9. Trình duyệt kếhoạch đấu thầu

1. Trách nhiệm trình duyệt:

Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm trình01 bộ hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu (bản chính) lên người có thẩm quyềnquy định tại Điều 4 của Thông tư này xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu muathuốc và gửi 01 bộ hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu (bản chính) cho cơ quan,tổ chức chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này. Hồsơ có thể gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua văn thư cơ quan để quảnlý theo quy định hiện hành.

2. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầumua thuốc gồm:

a) Văn bản trình duyệt

- Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấuthầu mua thuốc với đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 8 của Thông tư này vàtổng giá trị các gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.

- Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện kếhoạch đấu thầu mua thuốc của năm trước liền kề và giải trình tóm tắt kế hoạch đấuthầu mua thuốc đang trình duyệt.

Khi số lượng và giá trị các mặt hàngthuốc có thay đổi so với năm trước liền kề, cơ sở y tế cần giải trình lý do.

b) Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt

- Các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạchđấu thầu mua thuốc quy định tại Điều 6 Thông tư này.

- Biên bản họp Hội đồng thuốc và điềutrị của đơn vị về kế hoạch đấu thầu mua thuốc biệt dược trong năm quy định tạiKhoản 2 Điều 7 của Thông tư này.

- Quyết định phê duyệt danh mục, số lượngvà giá kế hoạch từng mặt hàng thuốc trong từng gói thầu của thủ trưởng đơn vị.

Điều 10. Thẩm định kếhoạch đấu thầu

Kế hoạch đấu thầu mua thuốc phải đượcthẩm định trước khi trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

1. Cơ quan, tổ chức thẩm định:

a) Đối với các đơn vị công lập trungương: Thủ trưởng các cơ quan ở trung ương quyết định cơ quan, tổ chức thẩm địnhkế hoạch đấu thầu mua thuốc.

b) Đối với các đơn vị công lập địaphương (bao gồm cả trường hợp tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế theo quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều 26 của Thông tư này): Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết địnhgiao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương tổ chứcthẩm định kế hoạch đấu thầu mua thuốc.

c) Đối với các đơn vị ngoài công lậpcó ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH: Chủ tịch Hội đồng quảntrị (đối với đơn vị có Hội đồng quản trị) hoặc Thủ trưởng đơn vị quyết định cơquan, tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu mua thuốc.

2. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thẩmđịnh

a) Cơ quan, tổ chức thẩm định có tráchnhiệm kiểm tra, đánh giá các nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều9 của Thông tư này trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc tính từ ngày nhậnđủ các tài liệu có liên quan. Trường hợp chưa đủ tài liệu theo quy định, cơquan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung tài liệu và trả lại hồsơ cho đơn vị trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận tài liệu;

b) Cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạchđấu thầu mua thuốc phải lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy địnhtại Điều 65 Luật Đấu thầu, kèm theo 01 bộ hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu củađơn vị được thẩm định (bản chụp) trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4Thông tư này xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc trong vòng 03 ngàylàm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá theo quy định tại điểm aKhoản 2 Điều này. Tài liệu trình duyệt được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trựctiếp qua văn thư cơ quan của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu đểquản lý theo quy định hiện hành.

Điều 11. Phê duyệt kếhoạch đấu thầu

Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạchđấu thầu mua thuốc quy định tại Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm phê duyệt kếhoạch đấu thầu mua thuốc trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định.

Mục 3. HỒ SƠ MỜI THẦU

Điều 12. Lập hồ sơ mờithầu

Hồ sơ mời thầu thuốc được xây dựngtheo các quy định của Luật đấu thầu, các văn bản hướng dẫn Luật hiện hành và hướngdẫn của Bộ Y tế về việc lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế.

1. Trách nhiệm trình duyệt

Căn cứ vào kế hoạch đấu thầu được cấpcó thẩm quyền phê duyệt, Tổ Chuyên gia đấu thầu do Thủ trưởng đơn vị thành lậpcó trách nhiệm xây dựng và trình duyệt hồ sơ mời thầu lên Thủ trưởng đơn vị vàCơ quan, tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu trong thời hạn không quá 15 ngày làmviệc kể từ ngày kế hoạch đấu thầu được phê duyệt.

2. Nội dung hồ sơ mời thầu

Tuân thủ các quy định và hướng dẫn hiệnhành về hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, các quy định tại Điều 7 và Điều 8 củaThông tư này và hướng dẫn của Bộ Y tế; thực hiện theo đúng quy định tại Khoản72 Mục I Phần I Phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chứcnăng quản lý của Bộ Y tế ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày17/12/2010 của Chính phủ, cụ thể hồ sơ mời thầu không được yêu cầu hoặc quy địnhbắt buộc nhà thầu phải nộp các giấy tờ, điều kiện sau:

a) Giấy chứng nhận sản phẩm dược(CPP);

b) Giấy chứng nhận thực hành tốt sảnxuất thuốc (GMP);

c) Giấy chứng nhận nguồn gốc nguyên liệu,tiêu chuẩn nguyên liệu, bản công chứng Giấy phép lưu hành sản phẩm tại ViệtNam;

d) Tiêu chuẩn chất lượng và phươngpháp kiểm nghiệm thành phẩm của thuốc;

đ) Quy định điều kiện thuốc phải cònhiệu lực số đăng ký trên 06 tháng.

Điều 13. Thẩm định hồsơ mời thầu

1. H sơ mi thầu mua thuc phải đưc thẩm định trưc khi trình ngưi có thẩm quyền xem xét, phê duyt.

2. quan,tchc thẩm định h sơ mi thu do th trưng đơn v quyết đnh. Trong trưng hp t chc đu thầu tập trung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 ca Thông tư y, Giám đốc Sở Y tế quyết đnh thành lp t chc thm định h sơmi thu.

3. Nhiệm v ca cơ quan, t chc thẩm định

a) Cơ quan, t chc thm định có trách nhim tiến nh kiểm tra, đánh giá các nội dung ca h sơ mi thu theo quy đnh ca Lut đu thu, c văn bn hưng dn hin hành v đu thu và c quy định ti Thông tư y trong thi hn khôngquá10 ngày m vic t khi nhn đ c i liệu có liên quan;

b) Cơ quan, t chc thmđịnh h sơ mi thầu mua thuc phi lp báo cáo kếtqu thm định h sơ mi thầu theo quy định ca pháp luật v đấu thầu, m theo

01 b h sơ mi thầu (bản chụp) trình th trưng đơn vxem xét, phê duyt hsơ mi thầu trong ng 03 ngày m việc k t ngày hoàn thành vic kimtra, đánh giá theo quy định tại đim a Khoản 3 Điu này. i liệu trình duyt đượcgi qua đưng bưu điện hoặc gi trực tiếp qua văn thư cơ quan ca người có thm quyn phê duyt kế hoch đấu thầu đ qun lý theo quy định hin hành.

Điều 14. Phê duyệt hồ sơ mời thầu

Th trưng đơn v có trách nhiệm phê duyệt h sơ mi thầu trong thi gian kng quá 05 nym việc sau khi nhn đ báo cáo thẩm định ca cơ quan, tổ chc ch trì thẩm định h sơ mi thu.

Mục 4. KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Điều 15. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Các nhà thầu np 03 b H sơ d thầu (01 bn chính và 02 bản chụp) cho bên mi thu. Phương thức np h sơ và thi hn hiu lc cahsơ do bên mi thu quy đnh căn cứ vào c quyđnh ca Lut đấu thu. Bên mi thu đánh giá h sơdthu theo từng mt hàng trong mi gói thu, tuân thủ các quy định ca Luật đu thu, cácvăn bản hưng dn Lut và hưng dn caBY tế.

Điều16. Xét duyệt trúng thầu

1. Việc xét duyệt thuốc trúng thầu phảituân thủ các quy định của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn Luật và hướng dẫncủa Bộ Y tế.

2.9 Đối với gói thầu thuốctheo tên generic và gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: Mỗi nhóm thuốcchỉ được xét trúng thầu 01 mặt hàng thuốc đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượngquy định trong Hồ sơ mời thầu và có giá đánh giá thấp nhất trong nhóm thuốc đó.

3.10 Đối với góithầu thuốc theo tên biệt dược: Mỗi thuốc chỉ được xét trúng thầu 01 mặt hàngthuốc đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định trong Hồ sơ mời thầu và cógiá đánh giá thấp nhất trong gói thầu.

4. Ưu tiên xét chọn trúng thầu mặthàng thuốc sản xuất trong nước có chất lượng tương đương và giá không cao hơnthuốc nhập khẩu tại thời điểm đấu thầu.

Điều 17. Trình duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu

1. Trách nhiệm trình duyệt

Cơ quan, tổ chức được thủ trưởng đơn vịgiao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu có trách nhiệm xét duyệt trúng thầu và báo cáo kếtquả lựa chọn nhà thầu lên thủ trưởng đơn vị, đồng gửi đến cơ quan, tổ chức cótrách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu quy định tại Khoản 1 Điều 18Thông tư này 01 bộ hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trong vòng 45ngày kể từ ngày mở thầu.

2. Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu

a) 01 bản chính Báo cáo đánh giá hồ sơdự thầu và đề xuất trúng thầu;

b) 01 Bộ Hồ sơ mời thầu (bản chụp) đãđược thẩm định và phê duyệt theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và Điều16 của Thông tư này và các quy định của pháp luật về đấu thầu.

Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua văn thư cơ quan, tổ chứccó trách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu để quản lý theo quy định hiệnhành.

Điều 18. Thẩm định kếtquả lựa chọn nhà thầu

1. Cơ quan, tổ chức thẩm định kết quảlựa chọn nhà thầu do thủ trưởng đơn vị quyết định.

2. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thẩmđịnh

Cơ quan, tổ chức thẩm định có nhiệm vụkiểm tra, đánh giá và lập báo cáo kết quả thẩm định lựa chọn nhà thầu theo cácquy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về đấu thầu trong thờihạn không quá 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ các tài liệu có liên quan đểtrình thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

3. Hồ sơ trình duyệt kết quả thẩm địnhlựa chọn nhà thầu gồm:

a) 01 bản chính Báo cáo thẩm định kếtquả lựa chọn nhà thầu;

b) 01 bộ Hồ sơ trình duyệt kết quả lựachọn nhà thầu (bản chụp) của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầuquy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.

Hồ sơ trình duyệt kết quả thẩm định lựachọn nhà thầu được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua văn thư cơ quancủa người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu để quản lý theo quyđịnh hiện hành.

Điều 19. Phê duyệt vàthông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệmphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầutrong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình duyệt kết quả thẩm địnhlựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 18Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệmthông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo các quy định hiện hành của pháp luật vềđấu thầu.

Điều 20. Giá thuốctrúng thầu

1. Giá trúng thầu của từng mặt hàngthuốc không được cao hơn giá của mặt hàng thuốc đó trong kế hoạch đấu thầu đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Khi có mặt hàng thuốc trong gói thầuthuốc mà giá dự thầu của tất cả các nhà thầu tham dự đều cao hơn giá kế hoạch củamặt hàng thuốc đó đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thủ trưởng đơn vị cótrách nhiệm thông báo bằng văn bản không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấuthầu mặt hàng thuốc đó để thực hiện lựa chọn lại nhà thầu theo quy định hiệnhành của pháp luật về đấu thầu.

Trường hợp cần thiết, phải bảo đảm đủthuốc để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị, thủ trưởng đơn vị (hoặcGiám đốc Sở Y tế trong trường hợp Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung) được xemxét, quyết định lựa chọn mặt hàng thuốc trúng thầu trên cơ sở đề nghị bằng vănbản của Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở (hoặc cơ quan, tổ chức chủ trì thẩmđịnh kết quả đấu thầu trong trường hợp Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung) nếuđáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Giá mặt hàng thuốc xét duyệt trúngthầu không vượt giá tối đa của mặt hàng thuốc đó được công bố tại thời điểm gầnnhất của Bộ Y tế. Trong trường hợp chưa công bố giá tối đa thì giá mặt hàng thuốcxét duyệt trúng thầu không vượt giá bán buôn kê khai, kê khai lại còn hiệu lựccủa mặt hàng thuốc đó;

b) Tổng giá trị thuốc trúng thầu khôngvượt giá gói thầu thuốc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đấuthầu.

Mục 5. CÁC QUY ĐỊNHKHÁC

Điều 21. Báo cáo kếtquả lựa chọn nhà thầu

1. Trong vòng 30 ngày làm việc sau khikết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báocáo kết quả lựa chọn nhà thầu về cơ quan phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

2. Các bệnh viện, viện có giường bệnhtrực thuộc Bộ Y tế và các đơn vị ngoài công lập có ký hợp đồng khám bệnh, chữabệnh BHYT gửi báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu theo mẫu phụ lục đính kèm Thôngtư này về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để đăng tải trên trang điện tử của Cục Quảnlý Dược làm cơ sở tham khảo xây dựng giá kế hoạch. Hình thức gửi báo cáo: Bằngvăn bản và thư điện tử (địa chỉ: [email protected]).

Điều 22. Chi phítrong đấu thầu

Thực hiện theo quy định của Luật đấuthầu và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đấu thầu.

Điều 23. Trường hợpáp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác

Trong trường hợp đặc biệt, để tránhtình trạng thiếu thuốc ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, đơn vị được áp dụnghình thức lựa chọn nhà thầu khác để mua thuốc với số lượng hạn chế; cụ thể nhưsau:

1. Các trường hợp mua thuốc được áp dụnghình thức lựa chọn nhà thầu khác

a) Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếmphát sinh đột xuất theo nhu cầu đặc trị được Bộ Y tế ban hành chưa đưa vào kếhoạch đấu thầu;

b) Thuốc chưa có trong danh mục thuốcthuộc kế hoạch đấu thầu mua thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằmđáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấp bách như: dịchbệnh, thiên tai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh;

c) Thuốc đã có trong danh mục thuốcthuộc kế hoạch đấu thầu mua thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệtnhưng chưa có kết quả đấu thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, cầnmua gấp nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấpbách;

d)11 Thuốc có têntrong danh mục thuốc thuộc kế hoạch đấu thầu đã được duyệt, nhưng trong năm nhucầu sử dụng vượt số lượng kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số lượngtừng mặt hàng thuốc được mua vượt kế hoạch trong năm không quá 20% số lượng thuốcđó đã trúng thầu. Tổng giá trị thuốc mua vượt kế hoạch trong trường hợp này củađơn vị không quá 02 (hai) tỷ đồng/năm.

2. Yêu cầu khi mua sắm

a) Hội đồng Thuốc và Điều trị của đơnvị xem xét, đề xuất bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị;

b) Thuốc được phép lưu hành tại ViệtNam và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, thời hạn sử dụng theo các quy định hiệnhành;

c) Về giá mua thuốc: Đơn vị tham khảo03 báo giá hoặc hóa đơn bán hàng của các nhà cung cấp, giá bán buôn kê khai, kêkhai lại và tham khảo giá công bố trên trang điện tử của Cục Quản lý Dược làmcăn cứ xem xét, ký hợp đồng với nhà cung cấp.

3. Khi mua thuốc trong các trường hợptrên, thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức mua sắm phù hợp với các quy định củapháp luật về đấu thầu.

Điều 24. Kiểm tra,thanh tra và xử lý vi phạm

Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lývi phạm thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Đấu thầu.

Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, nếuphát hiện vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử lý theocác quy định hiện hành của Luật Đấu thầu và các quy định của Luật Thanh tra.

Chương III

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thihành12

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 6 năm 2012.

2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấuthầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập.

Điều 26. Tổ chức thựchiện

1.13 Bộ Y tế cótrách nhiệm công bố, cập nhật danh sách nước tham gia EMA, ICH, PIC/s; danhsách cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn EU-GMP, PIC/s-GMP; danh sách cơ sở sảnxuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấpgiấy chứng nhận; danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị vớithuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học; danh mụcthuốc nhượng quyền từ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP thuộcnước tham gia ICH và được sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc được Bộ Y tế ViệtNam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP; danh mục thuốcsản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do Bộ Y tế Việt Nam (CụcQuản lý dược) cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nướctham gia ICH cấp phép lưu hành.

2. Thủ trưởng các cơ quan Trung ươngchỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đấu thầu mua thuốc theo quy định tạiThông tư này và các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.

3. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết địnhviệc tổ chức đấu thầu mua thuốc ở các đơn vị thuộc quyền theo một trong cáchình thức cụ thể dưới đây:

a) Giao Sở Y tế tổ chức đấu thầu tậptrung cho các đơn vị trực thuộc. Các đơn vị căn cứ vào thông báo kết quả trúngthầu của Sở Y tế để thương thảo, ký kết hợp đồng cung ứng thuốc theo quy địnhhiện hành;

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc vàđơn vị ngoài công lập có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXHtrên địa bàn tỉnh áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu của một bệnh viện đa khoatuyến tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để mua thuốc theo hình thức muasắm trực tiếp theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Các đơn vị tự tổ chức đấu thầu muathuốc theo nhu cầu sử dụng của từng đơn vị.

4.14 Cơ quan bảohiểm xã hội có trách nhiệm cử cán bộ tham gia hội đồng thẩm định kế hoạch đấuthầu, tổ xây dựng hồ sơ mời thầu, tổ xét thầu và tổ thẩm định kết quả lựa chọnnhà thầu đối với trường hợp đấu thầu mua thuốc từ nguồn quỹ Bảo hiểm y tế theophân cấp của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Lê Tuấn

PHỤ LỤC1

MẪUBÁO CÁO KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG ỨNG THUỐC

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:........

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

Hà Nội, ngày...... tháng...... năm 20...

BÁO CÁO GIÁTHUỐC TRÚNG THẦU NĂM...

Kính gửi:

Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.
138A - Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.

Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịchsố 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012, (Tên Đơn vị) báo cáo kết quả trúng thầumua thuốc phục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám và chữa bệnh năm....như sau:

STT

Tên hoạt chất
(chỉ ghi tên hoạt chất)

Nồng độ, hàm lượng

Tên thuốc

SĐK hoặc Số GPNK

Tên nhà sản xuất

Nước sản xuất

Quy cách đúng gói

Đơn vị tính nhỏ nhất
(viên, gói, lọ, tube, ống, chai)

Số lượng

Đơn giá
(có thuế giá trị gia tăng)
(tính trên đơn vị tính nhỏ nhất)

Thành tiền

Nhà thầu trúng thầu

Nhóm thuốc

1

2

3

...

Nơi nhận:
- Nơi nhận:
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)




1Thông tư liên tịch số36/2013/TTLT-BYT-BTC có căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Luật dược số 34/2005/QH11 ngày14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liênquan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtDược; Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọnnhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tưliên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Y tế -Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế như sau:”

2 Điểm này được bổ sung theoquy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 36/2013/ TTLT-BYT-BTC, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

3 Khoản này được bổ sung theo quyđịnh tại Điều 2 của Thông tư liên tịch số 36/2013/ TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

4 Khoản này được bổ sung theoquy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch số 36/2013/ TTLT-BYT-BTC, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

5Khoản này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

6Khoản này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

7Điểm này được sửa đổi theo quyđịnh tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

8Điểm này được sửa đổi theoquy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

9Khoản này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

10Khoản này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

11Điểm này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

12Điều 8, Điều 9 củaThông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2014 quy định như sau:

“Điều 8. Hiệu lực thihành:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Các Khoản 1, Khoản 3 Điều 7; điểmb, điểm c Khoản 1 Điều 8; Khoản 2, Khoản 3 Điều 16; điểm d Khoản 1 Điều 23; Khoản1, Khoản 4 Điều 26 của Thông tư liên tịch số 01/2012/TLT-BYT-BTC ngày 19 tháng01 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trongcác cơ sở y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Đối với những gói thầu đã trình duyệtkế hoạch đấu thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiệntheo quy định của Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 củaLiên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế.

Điều 9. Tổ chức thựchiện:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; Giám đốc cơ sở y tế và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thihành Thông tư này.”

13Khoản này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

14Khoản này được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.